intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Tăng cường quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: Phạm Gia Hưng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:117

5
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn đánh giá thực trạng quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên, từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Tăng cường quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên

  1. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH HOÀNG NGỌC HIỆP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN - 2016 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  2. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH HOÀNG NGỌC HIỆP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp Mã số: 60.62.01.15 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thu Thương THÁI NGUYÊN - 2016 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  3. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi, với các số liệu và tài liệu trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên cứu chưa từng được công bố trong các công trình trước đó. Thái Nguyên, ngày tháng 11 năm 2016 Tác giả luận văn Hoàng Ngọc Hiệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  4. ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Khoa đào tạo sau Đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt là cô giáo Tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Thương, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành đề tài này. Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở kế hoạch và đầu tư Thái Nguyên, Sở tài chính Thái Nguyên, Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên, Thanh tra tỉnh Thái Nguyên, Ban quản lý dự án các ngành, Ban quản lý dự án các huyện, thị xã, các doanh nghiệp xây dựng và các đồng nghiệp đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả trong việc thu nhập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn. Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đã chia sẻ cùng tác giả những khó khăn, động viên và tạo mọi điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, ngày tháng 11 năm 2016 Tác giả luận văn Hoàng Ngọc Hiệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  5. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii MỤC LỤC ............................................................................................................ iii DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ............................................................. vi DANH MỤC BẢNG ........................................................................................... vii DANH MỤC HÌNH ............................................................................................. ix MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...................................................................... 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2 4. Đóng góp mới của đề tài ................................................................................ 3 5. Kết cấu của đề tài ........................................................................................... 4 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG NGHIỆP ..................................................................... 5 1.1. Cơ sở lý luận về quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp ........ 5 1.1.1. Lý luận trung về ĐTPT CSHT nông nghiệp ....................................... 5 1.1.2. Quản lý vốn đầu tư từ NSNN .............................................................. 9 1.1.3. Nội dung của quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp .... 14 1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp ........................................................................................................ 19 1.1.5. Một số kinh nghiệm về quản lý vốn ĐTPT CSHT nông nghiệp ....... 23 1.1.6. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên ......................................................... 25 Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................... 27 2.1. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 27 2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 27 2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ........................................................ 28 2.2.2. Phương pháp tổng hợp số liệu ........................................................... 30 2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu .......................................................... 30 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  6. iv 2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .................................................................... 31 2.3.1. Các chỉ tiêu kết quả sử dụng vốn ...................................................... 31 2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả KT-XH ............................................. 31 Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN NSNN CHO ĐTPT CSHT NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011-2015.............. 32 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 32 3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên .............................................................. 32 3.1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội ................................................................... 36 3.2. Thực trạng ĐTPT CSHT nông nghiệp từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .................................................................................................... 42 3.2.1. Quy mô nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội .............................. 42 3.2.2. Quy mô nguồn vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp .............. 43 3.2.3. Thực trạng vốn NSNN cho ĐTPT từng lĩnh vực CSHT nông nghiệp .......................................................................................................... 45 3.3. Thực trạng quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................................ 54 3.3.1. Chủ trương lập kế hoạch và ghi kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư ........ 54 3.3.2. Lập dự án/ công trình đầu tư ............................................................. 55 3.3.3. Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư ............................................... 55 3.3.4. Giai đoạn thực hiện đầu tư ................................................................ 57 3.3.5. Giai đoạn kết thúc đầu tư, đưa dự án vào hoạt động ......................... 60 3.4. Đánh giá tình hình quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................ 62 3.4.1. Thông tin chung về cá nhân và các đơn vị được phỏng vấn ............. 62 3.4.2. Thành tựu và hạn chế trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư ..................... 63 3.4.3. Thành tựu và hạn chế trong giai đoạn thực hiện đầu tư .................... 65 3.4.4. Thành tựu và hạn chế trong giai đoạn kết thúc đầu tư bàn giao công trình đưa vào sử dụng .................................................................................. 68 3.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp ở Thái Nguyên ............................................................................ 69 3.5.1. Hệ thống pháp luật và chính sách quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp .................................................................................... 69 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  7. v 3.5.2. Mức độ áp dụng quy trình quản lý hiện đại trong quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp .................................................................... 72 3.5.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về vốn cho ĐTPT CSHT nông nghiệp ........................................................................................................... 72 3.5.4. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển CSHT nông nghiệp của tỉnh.............................................................................................................................. 77 3.5.5. Đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh ...................................... 79 Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN NSNN CHO TPTCSHT NÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 ................. 81 4.1. Mục tiêu, định hướng ĐTPT CSHT nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 từ nguồn vốn NSNN ............................................................................... 81 4.1.1. Mục tiêu ............................................................................................. 81 4.1.2. Định hướng ĐTPT CSHT nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên ............... 82 4.2. Giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên ................................................................................. 84 4.2.1. Hoàn thiện hệ thống pháp lý, đổi mới cơ chế chính sách quản lý vốn NSNN cho ĐTPT nông nghiệp ................................................................... 84 4.2.2. Hoàn thiện quy trình quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên theo hướng hiện đại, khoa học và hiệu quả .................... 85 4.2.3. Áp dụng công nghệ hiện đại trong tất cả các khâu trong quy trình quản lý vốn NSNN cho ĐTPTCSHT nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên ................. 91 4.2.4. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về vốn ĐTPT CSHT nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên ............................................................................. 92 4.3. Kiến nghị................................................................................................... 97 4.3.1.Về phía nhà nước ................................................................................ 97 4.3.2. Về phía địa phương ........................................................................... 98 KẾT LUẬN ......................................................................................................... 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 101 PHỤ LỤC .......................................................................................................... 104 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  8. vi DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BOT Xây dựng, khai thác, chuyển giao BQL Ban quản lý BT Xây dựng, chuyển giao BTO Xây dựng, chuyển giao, khai thác CSHT Cơ sở hạ tầng ĐTPT Đầu tư phát triển ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản GDP Tổng sản phẩm quốc nội GPMB Giải phóng mặt bằng HĐND Hội đồng nhân dân KHVĐT Kế hoạch vốn đầu tư KTKT Kinh tế kỹ thuật KTTT Kinh tế thị trường KT-XH Kinh tế- xã hội NGO Vốn của các tổ chức phi chính phủ NSNN Ngân sách Nhà nước ODA Vốn hỗ trợ phát triển chính thức QLNN Quản lý nhà nước SXKD Sản xuất kinh doanh SXNN Sản xuất nông nghiệp TD&MNPB Trung du và miền núi phía bắc TKBVTC Thiết kế bản vẽ thi công TMĐT Tổng mức đầu tư UBND Ủy ban nhân dân VĐT Vốn đầu tư XDCB Xây dựng cơ bản Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  9. vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Cơ cấu đối tượng điều tra ........................................................ 29 Bảng 2.2: Thang đánh giá Likert ............................................................. 29 Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011- 201535 Bảng 3.2: Tổng sản phẩm giai đoạn 2011-2015 tỉnh Thái Nguyên .......... 36 Bảng 3.3: Tổng sản phẩm giai đoạn 2011-2015 tỉnh Thái Nguyên .......... 37 Bảng 3.4: Thu - chi ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011- 2015 ........................................................................................ 38 Bảng 3.5: Dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001 - 2015 ..................... 39 Bảng 3.7: Vốn ĐTPT toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 (Giá hiện hành) ..................................................... 42 Bảng 3.8: Vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011- 2015 ..................................................................... 44 Bảng 3.9: Vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011- 2015 ..................................................................... 46 Bảng 3.10: Vốn NSNN cho ĐTPT CSHT lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011- 2015 ..................................................................... 51 Bảng 3.11: Vốn NSNN cho ĐTPT CSHT Thủy lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011- 2015 ..................................................................... 52 Bảng 3.12: Kết quả thẩm định các dự án vốn NSNN cho ĐTPT CSHT Nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011- 2015....................... 57 Bảng 3.13: Kết quả thực hiện đấu thấu/ chỉ định thầu các dự án vốn NSNN Cho ĐTPT CSHT nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011- 2015 ........................................................................................ 58 Bảng 3.14: Kết quả thực hiện công tác quyết toán vốn NSNN Cho ĐTPT CSHT nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011- 2015 ... 60 Bảng 3.15. Một số thông tin người được phỏng vấn ................................. 62 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  10. viii Bảng 3.16: Giá trị bình quân và ý nghĩa theo đánh giá của người trả lời phiếu điều tra về giai đoạn chuẩn bị đầu tư ....................................... 64 Bảng 3.17: Giá trị bình quân và ý nghĩa theo đánh giá của người trả lời phiếu điều tra về giai đoạn thực hiện đầu tư...................................... 66 Bảng 3.18: Giá trị bình quân và ý nghĩa theo đánh giá của người trả lời phiếu điều tra về giai đoạn kết thúc đầu tư ........................................ 68 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  11. ix DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên ............................................. 34 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  12. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình phát triển nền kinh tế xã hội (KT-XH), việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp là một trong những vấn đề then chốt. Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước về phát triển đất nước, đặc biệt được sự hỗ trợ của nguồn vốn ngân sách Nhà nước (NSNN), các tổ chức quốc tế và nguồn huy động từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh Thái Nguyên, công tác đầu tư phát triển (ĐTPT) cơ sở hạ tầng (CSHT) nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên thời gian qua đã có nhiều khởi sắc, góp phần làm cho diện mạo của tỉnh ngày một đổi mới. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật từng bước hiện đại hoá và hệ thống "điện, đường, trường, trạm" ngày càng được đồng bộ hoá đã tạo tiền đề cho KT-XH của tỉnh Thái Nguyên không ngừng tăng trưởng, hoà nhập chung vào sự phát triển của cả nước. Bên cạnh những kết quả đạt được của việc sử dụng vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên còn có những tồn tại và hạn chế như: Quy hoạch còn chống chéo, sự gắn kết quy hoạch phát triển KT-XH, quy hoạch ngành, sản phẩm chưa cao; công tác chuẩn bị đầu tư còn sơ sài chưa sát thực tế; kế hoạch vốn chưa đảm bảo dẫn đến đầu tư manh mún, dàn trải; chất lượng công tác đấu thầu chưa cao dẫn đến còn lựa chọn phải các nhà thầu xây lắp năng lực yếu không đảm bảo thi công theo kế hoạch; chất lượng công tác nghiệm thu chưa đáp ứng được yêu cầu;... dẫn đến việc ĐTPT CSHT nông nghiệp còn kém hiệu quả và làm thất thoát nguồn vốn NSNN. Thái Nguyên là một tỉnh có nền kinh tế với xuất phát điểm chưa cao, việc huy động nguồn vốn đầu tư (VĐT) từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh còn hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn hỗ trợ của ngân sách Trung ương và khai thác quỹ đất, nên việc tăng cường quản lý VĐT nói chung và ĐTPT CSHT nông nghiệp từ nguồn vốn NSNN nói riêng càng mang tính cấp thiết. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  13. 2 Từ những cơ sở trên đặt ra yêu cầu cần phải tăng cường quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp, đây là vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn không thể giải quyết triệt để cùng một lúc. Để góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và hoàn thiện việc quản lý nguồn vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp, tác giả đã chọn đề tài "Tăng cường quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên" để làm luận văn thạc sỹ kinh tế. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2.1. Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên, từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá được cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp. - Phân tích thực trạng quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015. - Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp. Giới hạn đối tượng nghiên cứu sẽ tập trung vào một số lĩnh vực chủ yếu sau: + ĐTPT CSHT sản xuất nông nghiệp phục vụ cho ngành trồng trọt và chăn nuôi như: giao thông nội đồng, chuồng trại, cơ sở nghiên cứu, nhân giống và cung ứng giống, hệ thống bảo vệ thực vật, thú y và trạm kiểm dịch động thực vật, kiểm tra chất lượng nông sản hàng hóa và vật tư nông nghiệp, cấp nước sạch sinh hoạt nông thôn,... Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  14. 3 + ĐTPT CSHT lâm nghiệp chủ yếu cho trồng rừng, chăm sóc bảo vệ rừng, đường giao thông cho khai thác vận xuất, đường tuần tra bảo vệ rừng, kho bãi tập kế gỗ, vườn ươm và các công trình phòng chống thiên tai, bảo vệ rừng,... + ĐTPT CSHT thủy lợi như hồ, đập, các công trình đầu mối, hệ thống kênh mương nội đồng, đê điều và một số công trình khác,... + ĐTPT CSHT dịch vụ khác như máy móc thiết bị, hệ thống kho sau bảo quản, chợ đầu mối nông lâm sản,... - Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. - Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015. Trong đó số liệu điều tra sơ cấp được thực hiện vào cuối năm 2015 và đầu năm 2016. - Phạm vi nội dung: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp, từ đó rút ra những đánh giá nhận xét và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới. 4. Đóng góp mới của đề tài - Phân tích rõ thêm về khái niệm, đặc điểm, nội dung, đặc trưng cơ bản trong ĐTPT CSHT nông nghiệp. - Luận văn đã tổng quát thực trạng quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015. - Luận văn đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới công tác quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. Từ đó, nhằm thực hiện đồng bộ tái cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên phù hợp với mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  15. 4 - Luận văn phân tích, làm rõ thêm tính tất yếu và tầm quan trọng của việc ĐTPT CSHT một cách đồng bộ, phục vụ sản xuất nông nghiệp (SXNN) từ các nguồn vốn, trong đó tập trung đặc biệt vào các nghiên cứu, phân tích thực trạng vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2011-2015. - Luận văn chỉ ra những tồn tại, hạn chế và những nguyên nhân chủ yếu trong việc quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp. - Luận văn đề xuất mục tiêu, phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên. Với kết quả nghiên cứu đó, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho công tác quản lý, sử dụng vốn NSNN cho ĐTPT CSHT của tỉnh Thái Nguyên nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng, góp phần thúc đẩy phát triển KT- XH trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 5. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu kham khảo, luận văn gồm 4 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp. Chương 2. Phương pháp nghiên cứu Chương 3.Thực trạng quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên. Chương 4. Giải pháp tăng cường quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  16. 5 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG NGHIỆP 1.1. Cơ sở lý luận về quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp 1.1.1. Lý luận trung về ĐTPT CSHT nông nghiệp 1.1.1.1. Khái niệm đầu tư Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu hút được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kế quả đó [Giáo trình kinh tế đầu tư, 2010]. Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn bộ xã hội. Theo định nghĩa của Luật Đầu tư: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản và tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 1.1.1.2. Đặc điểm, khái niệm của ĐTPT CSHT nông nghiệp - Đặc điểm về ĐTPT CSHT nông nghiệp Thứ nhất, hệ thống CSHT phục vụ SXNN thường trải trên một địa bàn rất rộng lớn, hệ thống này phục vụ cho rất nhiều đối tượng ngành nghề khác nhau cùng sử dụng nên nó phải mang tính phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội rất cao. Tức là tính chất hàng hóa công cộng rất cao, đa mục đích vì rất nhiều loại đối tượng cùng sử dụng và khai thác lợi ích hệ thống cơ sở hạ tầng này, ví dụ như: các doanh nghiệp, xí nghiệp thuộc mọi ngành nghề sản xuất kinh doanh (SXKD), mọi cá nhân từ các thành phần kinh tế khác nhau,… đều có nhu cầu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  17. 6 sử dụng đường giao thông, điện, nước,… cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt đời sống. Thứ hai, kết cấu CSHT có tính hệ thống cao, vì kết cấu CSHT là một hệ thống liên kết phức tạp trên phạm vi cả nước không chỉ riêng cả ngành SXNN, với mức độ ảnh hưởng cao thấp khác nhau tới sự phát triển KT-XH của vùng nông thôn tới tận làng, xã. Các bộ phận này có mối liên kết với nhau trong khi tham gia vào hoạt động khai thác hiệu quả trong SXKD nông nghiệp nông thôn. Việc xây dựng và phát triển CSHT phải dựa trên quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH, kết cấu CSHT phải được kết hợp đồng bộ giữa các loại CSHT với nhau, đảm bảo việc giảm chi phí và tăng hiệu quả sử dụng các công trình hạ tầng đa mục đích. Phát huy lợi thế tiềm năng của từng vùng kinh tế và liên vùng trong cả nước. Sự hợp lý trong tổ chức sản xuất - xã hội của các ngành tạo ra sự tập trung hợp lý các nhu cầu riêng, là điều kiện cho chuyên môn hóa các hoạt động dịch vụ sản xuất. Ngoài ra, sự phát triển nền kinh tế hàng hóa, với sự mở rộng phạm vi kinh doanh ra ngoài phạm vi các lãnh thổ hẹp, truyền thống, ngoài phạm vi quốc gia, cũng cần hàng loạt các nhu cầu giao lưu trao đổi hàng hóa dịch vụ, thương mại, tài chính, ngân hàng, thông tin,… Những nhu cầu trên đây ở thời đại phát triển của khoa học kỹ thuật cho phép được đáp ứng bằng các CSHT dịch vụ hiện đại mà từng cơ sở SXKD không thể nào đáp ứng được một cách có hiệu quả, phải cần có sự kết nối thống nhất của hệ thống CSHT. Thứ ba, tạo ra một hệ thống kết cấu cơ sở đồng bộ, hiện đại cho đời sống KT-XH cũng là nhằm mục đích tổ chức khai thác và phân phối lợi ích tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý công bằng cho mọi thành viên trong cộng đồng, tạo sự phát triển đồng đều thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn, tạo đà phát triển đi lên một cách bền vững của toàn bộ nền KT- XH. - Khái niệm về ĐTPT CSHT nông nghiệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  18. 7 Là đầu tư xây dựng một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ, có chức năng trung gian đảm bảo sự di chuyển của luồng thông tin, vật chất nhằm phục vụ các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng cho xã hội. ĐTPT CSHT trong nông nghiệp cũng được hiểu là việc thiết lập một mối quan hệ gắn kết bên trong của các nhân tố cấu trúc nhằm tạo ra được một sự hợp nhất để hỗ trợ phát triển cho toàn bộ cấu trúc đó, thì CSHT là sự phân giao những dịch vụ cần thiết như là cấp nước và vệ sinh môi trường, thuỷ lợi, giao thông, năng lượng và công nghệ thông tin,... mà những cái đó là cơ sở nền tảng cho phát triển KT-XH của bất kỳ đất nước nào nói chung và riêng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp (SXNN) và nông thôn. Tóm lại, thuật ngữ ĐTPT CSHT nông nghiệp là đầu tư phát triển một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật cơ bản và dịch vụ, làm cơ sở nền tảng cho một đất nước, vùng hoặc một tỉnh đảm bảo cho hoạt động SXNN đạt hiệu quả cao, đủ sức tái sản xuất mở rộng của toàn bộ nền KT-XH của một quốc gia cũng như đủ sức hội nhập vào nền SXKD thế giới. 1.1.1.3. Đặc điểm ĐTPT CSHT nông nghiệp bằng nguồn vốn NSNN Đầu tư các công trình hạ tầng từ nguồn vốn NSNN là từ nguồn vốn tích lũy của Nhà nước nhằm mục đích làm thay đổi phương thức sản xuất lạc hậu bằng nền sản xuất hiện đại có năng xuất, chất lượng, hiệu quả cao, đảm bảo nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa nông, lâm thủy sản trên thị trường trong và ngoài nước. Vốn đầu tư được xem là ngân sách nhà nước (hoặc được coi là nguồn ngân sách nhà nước), bao gồm: Vốn từ ngân sách nhà nước cấp; Vốn đầu tư phát triển; vốn tín dụng đầu tư của phát triển nước bảo lãnh; vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước; Vốn đầu tư nước ngoài gồm vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn các tổ chức phi chính phủ (NGO) nhưng thông qua chính phủ, vốn vay của các tổ chức tài chính thế giới mà nhà nước đứng ra bảo lãnh vay hoặc cho vay lại để đầu tư đều được xem là nguồn vốn có nguồn gốc NSNN. Các công trình hạ tầng dịch vụ đầu tư cho mục tiêu phát triển công cộng như: đường giao thông, trường học, trạm xá, điện, thủy lợi, cấp nước,… thường Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  19. 8 khó thu hồi vốn và cần được nhà nước đầu tư bằng ngân sách. Các công trình đầu tư phục vụ trực tiếp cho các hoạt động SXNN, nông thôn hiện nay vẫn đang được nhà nước đầu tư và đang có xu hướng chuyển dần sang hình thức xã hội hoá nhà nước và nhân dân cùng làm. Nhà nước cần chuyển sang khuyến khích các thành phần kinh tế tư nhân tự bỏ vốn đầu tư nâng cấp, duy tu bảo dưỡng vào những công trình lớn của nhà nước trước đây cũng như đầu tư xây dựng mới để tự thân các nhà đầu tư tự lo đầu tư kinh doanh và chịu rủi ro với đồng vốn họ bỏ ra. Nhà nước chỉ là người quản lý giám sát quá trình đầu tư không trực tiếp tham gia vào quá trình đầu tư CSHT cho SXNN, thực hiện đẩy nhanh quá trình xã hội hóa về đầu tư công trình hạ tầng cho SXNN nhất là vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa. Chính sự điều tiết của thị trường và các chính sách khuyến khích đầu tư của nhà nước sẽ hướng tới việc sử dụng vốn hiệu quả, tiết kiệm hơn cho các nhà đầu tư, từ đó hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý, có nghĩa sẽ khuyến khích người có vốn trong và ngoài nước (đặc biệt là tư nhân) là chủ đầu tư không chỉ đầu tư cho lĩnh vực sinh lãi nhanh ít rủi ro như thương mại, mà vẫn đầu tư cho lĩnh vực SXKD, CSHT, khoa học kỹ thuật là những lĩnh vực đòi hỏi vốn lớn, rủi ro cao nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, hoặc không chỉ đầu tư tài chính, đầu tư chuyển dịch mà còn ĐTPT CSHT. Dựa vào đặc điểm lợi thế và tiềm năng của từng vùng kinh tế nông nghiệp thì ĐTPT CSHT sẽ ưu tiên cho loại hạ tầng nào tạo điều kiện phát huy cao độ lợi thế và tiềm năng của vùng, qua đó có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến tình hình phát triển KT-XH của từng địa bàn theo chiều hướng ngày càng phát triển bền vững. Đây cũng là đặc điểm riêng của hoạt động đầu tư cho SXNN. Xu hướng ĐTPT CSHT nông nghiệp, thì nhà nước chỉ giữ vai trò chủ quản lý, kiểm tra giám sát, xây dựng chính sách đầu tư thông thoáng phù hợp để huy động các thành phần kinh tế khác tham gia ĐTPT và quản lý khai thác Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  20. 9 CSHT phục vụ SXNN. Vì vậy nội dung “giám sát và đánh giá hiệu quả KT- XH của các công trình dự án đầu tư CSHT nông nghiệp” đã trở thành một yêu cầu cấp thiết, trở thành công cụ quản lý nhà nước hữu hiệu nhất để quản lý, giám sát các dự án đầu tư CSHT nông nghiệp, làm cơ sở đề ra những quyết sách đầu tư thích hợp. 1.1.2. Quản lý vốn đầu tư từ NSNN 1.1.2.1. Khái niệm Quản lý VĐT từ NSNN là hoạt động tác động của chủ thể quản lý (Nhà nước) lên các đối tượng quản lý (VĐT, hoạt động sử dụng VĐT) trong điều kiện biến động của môi trường để nhằm đạt được các mục tiêu nhất định. Theo quy định tại khoản 2 điều 3 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ thì “Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN kể cả các dự án thành phần, nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác, sử dụng” [Chính phủ, 2009]. 1.1.2.2. Vai trò của nhà nước trong quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHT nông nghiệp Mục tiêu của công tác quản lý đầu tư của nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn là bảo vệ quyền lợi của ngành nông nghiệp thống nhất trên phạm vi quốc gia, bảo vệ những lợi ích chung nhất cho mọi thành viên trong công đồng, đặc biệt là các lợi ích dài hạn. Đảm bảo thực hiện tốt nhất các mục tiêu chiến lược phát triển của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trong từng thời kỳ phải phù hợp với mục tiêu phát triển chung về KT-XH của cả nước. Vì đầu tư phát triển CSHT luôn đòi hỏi nguồn VĐT rất lớn, trong giai đoạn phát triển trước đây hầu hết các công trình đều đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách. Có nhiều hạn chế về chủ quan và khách quan nên việc quản lý vốn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2