intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Vốn tín dụng ngân hàng với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Tân Bình

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:106

5
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn đối với nhà quản trị DNNVV, ngân hàng thương mại và quan trọng hơn là đối với nhà làm chính sách nhằm tạo điều kiện, tiền đề để mối quan hệ giữa DNNVV và NHTM ngày càng chặt chẽ hơn từ đó thúc đẩy sự phát triển DNNVV góp phần cho quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế của địa phương nói riêng và cả nước nói chung.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Vốn tín dụng ngân hàng với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Tân Bình

  1. 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ THU SƯƠNG VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂN BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- NĂM 2011
  2. 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---oOo--- LÊ THỊ THU SƯƠNG VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂN BÌNH Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 60.31.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS- TS. NGUYỄN PHÚ TỤ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH-NĂM 2011
  3. 3 LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy PGS- TS Nguyễn Phú Tụ đã tận tình hướng dẫn, góp ý và động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp Chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Kinh tế phát triển và Khoa Sau đại học trường Đại học kinh tế Tp. Hồ Chí Minh đã cho tôi kiến thức và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học. Chân thành cảm ơn lãnh đạo Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, Quận ủy quận Tân Bình, Phòng kinh tế đã tạo điều kiện cho tôi theo học Cao học kinh tế- Khoa Kinh tế phát triển. Xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Phòng Thống kê quận Tân Bình và các doanh nghiệp trên địa bàn quận Tân Bình đã nhiệt tình hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát và thu thập số liệu phục vụ quá trình viết luận văn. Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và các bạn cùng lớp đã hỗ trợ, động viên tôi trong suốt khóa học.
  4. 4 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Tôi xin chịu trách nhiệm về tính độc lập và trung thực của luận văn. NGƯỜI CAM ĐOAN Lê Thị Thu Sương
  5. 5 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................. 12 1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 12 2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 12 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 13 4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 13 5. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................. 13 6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ................................................................................. 13 7. Kết cấu của đề tài................................................................................................. 14 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CÁC DNNVV VÀ VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VỚI SỰ PHÁT TRIỂN DNNVV.............................................. 15 1.1 Lý thuyết về các DNNVV ......................................................................................... 15 1.1.1 Khái niệm về DNNVV ................................................................................. 15 1.1.2 Đặc điểm và vai trò của DNNVV trong nền kinh tế .................................... 16 1.1.2.1 Đặc điểm.............................................................................................. 16 1.1.2.2 Vai trò DNNVV trong nền kinh tế ...................................................... 17 1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển DNNVV................................................ 18 1.2.1 Nhóm yếu tố bên ngoài DNNVV ................................................................. 18 1.2.1.1 Môi trường chính trị pháp luật ............................................................ 18 1.2.1.2 Môi trường kinh tế............................................................................... 19 1.2.1.3 Môi trường văn hóa xã hội .................................................................. 20 1.2.1.4 Môi trường tự nhiên............................................................................. 20 1.2.1.5 Môi trường kỹ thuật công nghệ ........................................................... 21 1.2.1.6 Môi trường dân số ............................................................................... 21 1.2.1.7 Môi trường cạnh tranh ......................................................................... 21 1.2.2 Nhóm yếu tố bên trong DNNVV ................................................................. 21 1.2.2.1 Yếu tố tài năng nhà quản trị doanh nghiệp ........................................... 21 1.2.2.2 Yếu tố nguồn nhân lực .......................................................................... 22
  6. 6 1.2.2.3 Yếu tố nguồn cung cấp nguyên vật liệu................................................ 22 1.2.2.4 Yếu tố máy móc thiết bị........................................................................ 22 1.2.2.5 Yếu tố vốn sản xuất kinh doanh............................................................ 23 1.2.2.6 Yếu tố marketing và thị trường............................................................. 23 1.3 Cơ hội và thách thức của DNNVV trong quá trình hội nhập.................................... 24 1.3.1 Những cơ hội ................................................................................................ 24 1.3.2 Thách thức .................................................................................................... 26 1.4 Khái niệm và vai trò tín dụng ngân hàng đối với DNNVV ...................................... 27 1.4.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng ..................................................................... 27 1.4.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với khu vực kinh tế tư nhân nói chung và DNNVV nói riêng............................................................................ 27 1.5 Kinh nghiệm phát triển DNNVV của một số nước trên thế giới .............................. 29 1.5.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản .......................................................................... 29 1.5.2 Kinh nghiệm của Thái Lan........................................................................... 31 1.5.3 Kinh nghiệm của Đài Loan .......................................................................... 32 1.5.4 Kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam................................................................ 32 1.6 Kết luận chương 1 ..................................................................................................... 33 CHƯƠNG 2: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VỚI SỰ PHÁT TRIỂN DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂN BÌNH............................................................................ 35 2.1 Tổng quan về DNNVV tại Quận Tân Bình .............................................................. 35 2.1.1 Quy mô ........................................................................................................... 35 2.1.2 Về vốn ............................................................................................................ 36 2.1.3 Về kỹ thuật công nghệ.................................................................................... 36 2.1.4 Về lao động..................................................................................................... 36 2.2 DNNVV đóng góp cho tăng trưởng và phát triển kinh tế của Quận ........................ 38 2.2.1 Về kinh tế ....................................................................................................... 38 2.2.1.1 Đóng góp cho ngân sách nhà nước trên địa bàn.................................. 38 2.2.1.2 Góp phần gia tăng tổng mức bán lẻ của Quận..................................... 39 2.2.1.3 Góp phần thành công trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn quận Tân Bình......................................................................... 41 2.2.2 Về xã hội......................................................................................................... 41 2.3 Tác động của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV trên địa bàn Quận.................... 43
  7. 7 2.3.1 Vai trò của tín dụng ngân hàng đến sự tồn tại và phát triển DNNVV............ 43 2.3.2 Mô hình kinh tế lượng phân tích vốn tín dụng ngân hàng với sự phát triển DNNVV trên đia bàn quận Tân Bình ...................................................................... 44 2.3.2.1 Cơ sở xây dựng mô hình ..................................................................... 44 2.3.2.2 Mô tả các biến ..................................................................................... 46 a. Biến phụ thuộc ............................................................................... 46 b. Biến độc lập .................................................................................... 46 2.3.2.3 Thang đo ............................................................................................... 47 2.3.2.4 Thiết kế mẫu và kế hoạch chọn mẫu..................................................... 48 a. Quy mô mẫu ................................................................................... 48 b. Phương pháp thu thập dữ liệu ........................................................ 49 2.3.2.5 Xây dựng giả thiết và thiết lập hàm nghiên cứu ................................... 49 a. Xây dựng giả thiết ........................................................................... 49 b. Thiết lập hàm nghiên cứu................................................................ 50 2.3.3 Tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của DNNVV trên địa bàn Quận theo số liệu khảo sát năm 2010........................................................................ 50 2.3.3.1 Thông tin về doanh nghiệp khảo sát.................................................... 50 2.3.3.2 Thực trạng sử dụng vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp trên địa bàn quận Tân Bình ............................................................................ 51 2.3.3.3 Nguyên nhân không thể vay vốn tín dụng ngân hàng ......................... 52 2.4 Phân tích vốn tín dụng ngân hàng với sự phát triển DNNVV trên địa bàn quận Tân Binh theo số liệu khảo sát năm 2010 ......................................... 54 2.4.1 Giá trị các biến quan sát trong mô hình được doanh nghiệp đánh giá............. 54 2.4.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo................................................................... 56 2.4.2.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo các biến lần 1....................................... 56 2.4.2.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo các biến lần 2....................................... 58 2.4.3 Phân tích nhân tố .............................................................................................. 59 2.4.3.1 Phân tích nhân tố các biến độc lập........................................................ 60 2.4.3.2 Phân tích nhân tố biến phụ thuộc.......................................................... 61 2.4.4 Hiệu chỉnh mô hình .......................................................................................... 62 2.4.5 Kiểm định mô hình........................................................................................... 62 2.4.5.1 Kiểm định phân phối chuẩn .................................................................. 62
  8. 8 2.4.5.2 Phân tích tương quan và hồi qui tuyến tính đa biến ............................. 63 a. Phân tích tương quan ......................................................................... 63 b. Phân tích hồi qui tuyến tính đa biến .................................................. 64 c. Dò tìm sự vi phạm của giả định cần thiết trong hồi qui..................... 66 2.4.5.3 Các phân tích khác ................................................................................ 69 2.5 Kết luận chương 2..................................................................................................... 71 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ............ 73 3.1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của DNNVV trên địa bàn Quận ...................................................................................................... 73 3.2 Định hướng phát triển DNNVV trên địa bàn Quận đến năm 2020 .......................... 75 3.3 Các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng ................................ 75 3.3.1 Giải pháp về tài sản đảm bảo.......................................................................... 75 3.3.1.1 Về phía doanh nghiệp .......................................................................... 76 3.3.1.2 Về phía ngân hàng ............................................................................... 76 3.3.2 Giải pháp về phương án SXKD...................................................................... 77 3.3.2.1 Về phía doanh nghiệp .......................................................................... 78 3.3.2.2 Về phía ngân hàng ............................................................................... 78 3.3.3 Giải pháp về lãi suất cho vay.......................................................................... 79 3.3.3.1 Về phía NHTM.................................................................................... 79 3.3.3.2 Hỗ trợ từ chính phủ ............................................................................. 80 3.3.4 Giải pháp về minh bạch trong báo cáo tài chính của DN............................... 80 3.3.5 Các biện pháp hỗ trợ khác .............................................................................. 81 3.3.5.1 Ổn định kinh tế vĩ mô .......................................................................... 81 3.3.5.2 Liên kết với cơ sở đào tạo để cung ứng nhân lực cho DNNVV ......... 81 3.3.5.3 Các DNNVV nhanh chóng đổi mới công nghệ................................... 82 3.3.5.4 Trợ giúp DNNVV có đủ thông tin cần thiết........................................ 82 3.4 Kết luận chương 3..................................................................................................... 83 KẾT LUẬN..................................................................................................................... 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
  9. 9 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á CNH- HĐH Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa Cty CP Công ty cổ phần Cty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn DDDN Đặc điểm doanh nghiệp DN Doanh nghiệp DNCVĐTNN Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNNNN Doanh nghiệp ngoài nhà nước DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNTN Doanh nghiệp tư nhân GDP Tổng sản phẩm quốc nội GNP Tổng sản phẩm quốc dân HTX Hợp tác xã MEF Tài chính và Công nghiệp Pháp MFN Quy chế tối huệ quốc NHTM Ngân hàng thương mại NT Quy chế đối xử quốc gia NTKT Nhân tố kinh tế NTPL Nhân tố pháp lý PTDN Sự phát triển doanh nghiệp SX CN- TTCN Sản xuất công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp TMDV Thương mại dịch vụ VVNH Vốn vay ngân hàng WB Ngân hàng Thế giới WTO Tổ chức thương mại thế giới
  10. 10 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Phân loại các DNNVV theo khối EU............................................................... 4 Bảng 1.2: Phân loại DNNVV theo khu vực kinh tế ......................................................... 5 Bảng 2.1: Số lượng DNNVV thành lập mới trên địa bàn quận Tân Bình so với Tp. HCM từ 2005- 2009 .................................................................................................................. 22 Bảng 2.2: Quy mô doanh nghiệp theo tiêu chí lao động phân theo thành phần kinh tế đến 31/12/2009 ...................................................................................................................... 24 Bảng 2.3: Trình độ lao động trên địa bàn Quận Tân Bình đến 31/12/2009 ................... 25 Bảng 2.4: Đóng góp cho NSNN của DNNVV trên địa bàn Quận 2005- 2009 .............. 26 Bảng 2.5: Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trên địa bàn quận Tân Bình 2005- 2009 ...................................................................................................................... 27 Bảng 2.6: Giá trị SX CN-TTCN và Doanh thu TMDV trên địa bàn quận Tân Bình 2005- 2009 ...................................................................................................................... 28 Bảng 2.7: Số lao động DNNNN trên địa bàn quận Tân Bình từ 2005 đến 2009 ........... 29 Bảng 2.8: Lao động theo thành phần kinh tế đến 31/12/2009 ........................................ 29 Bảng 2.9: Cơ cấu nguồn vốn trong DNNVV.................................................................. 30 Bảng 2.10: Thang đo các khái niệm của mô hình nghiên cứu........................................ 34 Bảng 2.11: Mối quan hệ giữa độ lệch chuẩn và chất lượng của ước lượng ................... 35 Bảng 2.12: Bảng phân loại DN theo loại hình DN, vốn và thời gian hoạt động ............ 37 Bảng 2.13: Tình hình tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DN .................................... 38 Bảng 2.14: DN gặp khó khăn khi vay tín dụng ngân hàng............................................. 38 Bảng 2.15: Nguyên nhân hạn chế khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DN......... 39 Bảng 2.16: Bảng giá trị các biến quan sát trong mô hình............................................... 41 Bảng 2.17: Bảng kiểm định Cronbach’s Alpha lần 1 ..................................................... 43 Bảng 2.18: Bảng kiểm định Cronbach’s Alpha lần 2 ..................................................... 45 Bảng 2.19: Kết quả KMO và Bartlett’s Test .................................................................. 47 Bảng 2.20: Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập.................................................. 47 Bảng 2.21: Thông số Skewness và Kurtosis của các biến.............................................. 49 Bảng 2.22: Ma trận tương quan giữa các nhân tố........................................................... 50 Bảng 2.23: Bảng tóm tắt mô hình hồi qui....................................................................... 52 Bảng 2.24: Bảng phân tích phương sai ANOVA ........................................................... 52
  11. 11 Bảng 2.25: Nhân tố tác động đến phát triển DNNVV.................................................... 52 Bảng 2.26: Kiểm định Homogeneity của các biến của Quyết định cấp tín dụng........... 55 Bảng 2.27: PHÂN TÍCH ANOVA (trong phân tích phương sai một chiều) ................ 56 Bảng 2.28: Giá trị các biến ảnh hưởng đến QĐTD theo đánh giá của doanh nghiệp khảo sát........................................................................................................ 57 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV .................................12 Sơ đồ 2.1: Mô hình lý thuyết về các nhân tố tác động đến sự phát triển của DNNVV....31 Sơ đồ 2.2: Mô hình nghiên cứu đề nghị............................................................................32 Sơ đồ 2.3: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh.......................................................................49 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Số lượng DNNVV thành lập mới trên địa bàn quận Tân Bình so với Tp. HCM từ 2005- 2009........................................................................................................ 23 Biểu đồ 2.2: Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trên địa bàn quận Tân Bình 2005- 2009................................................................................................................................. 27 Biểu đồ 2.3: Số lao động phân theo thành phần kinh tế đến 31/12/2009 ....................... 29 Biểu đồ 2.4: Biểu đồ phân tán......................................................................................... 53 Biểu đồ 2.5: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa....................................................... 54
  12. 12 LỜI MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Tại nhiều quốc gia có nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có nhiều vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế- xã hội của quốc gia đó. DNNVV được đánh giá là hình thức tổ chức kinh doanh thích hợp, có những ưu thế về tính linh động, linh hoạt, thích ứng nhanh với những yêu cầu của thị trường và có nhiều đóng góp quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế. Nước ta, đại bộ phận các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế đều là DNNVV. Việc khuyến khích phát triển các DNNVV, tạo mọi điều kiện để đối tượng doanh nghiệp này tồn tại cùng phát triển với các doanh nghiệp lớn, là hết sức cần thiết và phù hợp với chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta. Quận Tân Bình hiện có 9.671 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực, trong đó DNNVV chiếm 98%. Các DNNVV trên địa bàn quận Tân Bình có đặc điểm chung là vốn ít, kỹ thuật công nghệ còn lạc hậu, quy mô sản xuất nhỏ, chất lượng sản phẩm thấp,...nên rất khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước. Các DNNVV trên địa bàn quận Tân Bình hiện nay đang gặp khó khăn thách thức trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là khó khăn về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển doanh nghiệp. Giải pháp về vốn cho các DNNVV trên địa bàn quận Tân Bình, năm 2007, Hoàng Đức Kiên Thế có đề tài nghiên cứu về “Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên phương diện mở rộng cung tín dụng”. Nghiên cứu chỉ ra rằng doanh thu của DNNVV và khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng có mối quan hệ mật thiết, qua lại. Nguồn vốn tín dụng của doanh nghiệp dồi dào là động lực cho doanh nghiệp tăng doanh thu. Ngược lại doanh thu của doanh nghiệp tăng ổn định là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng của ngân hàng. Tiếp tục nghiên cứu đánh giá thực trạng của DNNVV quận Tân Bình và đề xuất giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp, tác giả chọn đề tài “Vốn tín dụng ngân hàng với sự phát triển của DNNVV trên địa bàn quận Tân Bình” là đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
  13. 13 - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến sự phát triển DNNVV và tác động của DNNVV đến quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế. - Phân tích thực trạng hoạt động của DNNVV, xây dựng mô hình những nhân tố tác động đến sự phát triển DNNVV trên địa bàn quận Tân Bình. - Tìm hiểu những khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng thương mại của các DNNVV. - Trên cơ sở phân tích và kiểm định mô hình những nhân tố tác động đến sự phát triển của DNNVV, tìm hiểu xem vốn tín dụng có phải là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển DNNVV hay không, để từ đó gợi ý một số giải pháp nhằm thúc đẩy và nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của DNNVV góp phần cho quá trình phát triển của DNNVV. 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các DNNVV ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Tân Bình. Đề tài giới hạn nghiên cứu các DNNVV trên địa bàn quận Tân Bình một cách tổng quát, không đi sâu nghiên cứu DNNVV ở một lĩnh vực hoạt động cụ thể nào cả. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, tác giả tiến hành xây dựng mô hình hồi quy và kiểm định mô hình hồi quy bằng phần mềm SPSS, cụ thể: phương pháp thống kê mô tả, kiểm định thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố, phân tích hồi quy và một số phân tích khác. 5. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Đề tài đưa ra ba câu hỏi nghiên cứu, cụ thể như sau: Thứ nhất, sự phát triển của DNNVV đến tăng trưởng và phát triển kinh tế quận Tân Bình trong thời gian qua như thế nào? Thứ hai, những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DNNVV? Thứ ba, những nguyên nhân hạn chế đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV? 6. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn đối với nhà quản trị DNNVV, ngân hàng thương mại và quan trọng hơn là đối với nhà làm chính sách nhằm tạo điều kiện, tiền đề để mối quan hệ giữa DNNVV và NHTM ngày càng chặt chẽ hơn từ đó thúc đẩy sự phát
  14. 14 triển DNNVV góp phần cho quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế của địa phương nói riêng và cả nước nói chung. 7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan lý thuyết về các DNNVV và tín dụng ngân hàng với sự phát triển của DNNVV. Chương 2: Tín dụng ngân hàng với sự phát triển DNNVV trên địa bàn quận Tân Bình Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng để đẩy mạnh sự phát triển của DNNVV trên địa bàn quận Tân Bình.
  15. 15 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Lý thuyết về các DNNVV 1.1.1 Khái niệm về DNNVV Trong lịch sử kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, có rất nhiều khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia; tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế đất nước hay khu vực mà các nhà kinh tế, các chính phủ đưa ra các khái niệm khác nhau về DNVVN. Theo quan niệm của Ngân hàng Thế giới (WB), DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn, lao động hay doanh thu. Căn cứ vào quy mô, DNNVV có thể chia thành ba loại là: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo tiêu chí về lao động, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lao động từ 10 người đến 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động. Ở Pháp, vào thời kỳ sau Chiến tranh Thế giới lần hai, người ta có thói quen gọi các DNNVV là các doanh nghiệp có từ 10 cho đến 500 nhân công. Các doanh nghiệp thật nhỏ là những doanh nghiệp có từ 10- 19 nhân công. Theo khối EU, DNNVV là những doanh nghiệp có dưới 250 nhân công, chia ra: từ 1- 9 là siêu nhỏ, 10- 49 là nhỏ và 50- 249 là vừa. Hiện nay, EU phân loại DNNVV theo 3 tiêu chí: Số lao động, doanh số và tổng tài sản. Bảng 1.1 Phân loại các DNNVV theo khối EU Loại DN Số lao động Doanh số Tổng tài sản trên bảng cân (người) (triệu euro) đối (triệu euro) DN vừa < 250 50 43 DN nhỏ < 50 10 10 DN siêu nhỏ < 10 2 2 Nguồn: http://ec.europa.eu/enterprise/policies/sme/facts-figures-analysis/sme-definition/ index_en.htm
  16. 16 Theo Bộ kinh tế, Tài chính và Công nghiệp Pháp (MEF), “Không tồn tại một định nghĩa thống nhất về các DNNVV. Các tiêu chí được áp dụng khác nhau tùy theo các văn bản pháp quy liên quan đến chính sách hỗ trợ các DNNVV”. Tại Việt Nam, Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV định nghĩa: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”. Như vậy theo quan niệm của Việt Nam, DNNVV là tập hợp những doanh nghiệp không phân biệt lĩnh vực kinh doanh có số vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng hoặc số lượng lao động trung bình hàng năm dưới 300 người và không có tiêu chí xác định cụ thể chi tiết DN siêu nhỏ, DN nhỏ, DN vừa. Khái niệm này được điều chỉnh một cách chi tiết hơn, mang tính thời sự hơn bởi Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 (ban hành thay cho Nghị định 90/2001/NĐ- CP) về trợ giúp phát triển DNNVV. Đối chiếu với Nghị định 90/2001, Nghị định 56/2009 có những điểm mới trong định nghĩa DNNVV. Cụ thể, điều 3 của Nghị định định nghĩa: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân hàng năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”. Bảng 1.2 Phân loại DNNVV theo khu vực kinh tế Lĩnh vực DN siêu DN nhỏ DN vừa kinh doanh nhỏ Số lao Tổng vốn Số lao Tổng vốn Số lao động (tỷ đồng) động (tỷ đồng) động (người) (người) (người) I. Nông, lâm nghiệp < 10 < 20 11- 200 20- 100 201- 300 và thủy sản II. Công nghiệp và < 10 < 20 11- 200 20- 100 201- 300 xây dựng III. Thương mại và < 10 < 10 11- 50 10- 50 51- 100 dịch vụ Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ- CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV 1.1.2 Đặc điểm, vai trò của DNNVV trong nền kinh tế 1.2.1.1 Đặc điểm
  17. 17 Các DNNVV ở Việt Nam có các đặc điểm sau: Thứ nhất, quy mô nhỏ, ít vốn, chi phí quản lý, đào tạo không lớn, thường hướng vào những lĩnh vực phục vụ trực tiếp đời sống, những sản phẩm có sức mua cao, dung lượng thị trường lớn, nên huy động được các nguồn lực xã hội, các nguồn vốn còn tiềm ẩn trong dân, tận dụng được các nguồn nguyên vật liệu, nhân lực tại chỗ. Thứ hai, nhạy cảm với những biến động của thị trường, chuyển đổi mặt hàng nhanh phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Tuy nhiên, các sản phẩm sản xuất thường không được coi trọng về mặt chất lượng, tuổi đời. Thứ ba, số lượng và chất lượng lao động trong DNNVV thấp. Đặc biệt trong các DN nhỏ, nhân công thường là người trong gia đình, giám đốc thường đảm nhiệm cả vai trò điều hành, nhân sự, marketing,... 1.1.2.2 Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế Ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển, DNNVV luôn là nền tảng của nền kinh tế, thường chiếm 90% số lượng doanh nghiệp, tạo công ăn việc làm cho 50-70% lực lượng lao động, đóng góp từ 25-33% giá trị GDP hàng năm. Trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương, các doanh nghiệp này chiếm tới 98% tổng số các doanh nghiệp, tạo ra 60% việc làm của khu vực kinh tế tư nhân, 50% doanh số hay giá trị gia tăng, đóng góp 30% giá trị xuất khẩu trực tiếp. Nhật Bản có khoảng gần 5 triệu DNNVV, chiếm tới 99,7% số doanh nghiệp của cả nước. Sau chiến tranh, Chính phủ Nhật Bản đã coi các doanh nghiệp này là công cụ đắc lực cho việc tái thiết nền kinh tế. Tại Trung Quốc, tổng số DNNVV là 39,8 triệu, chiếm 99% các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh và 48,5% tổng số vốn kinh doanh. Có thể nói, vai trò của DNNVV trong nền kinh tế là không thể phủ nhận. Theo TS. Trương Quang Thông, DNNVV có vai trò sau: Thứ nhất, tạo được nhiều việc làm cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo. Trong điều kiện ở các nước đang phát triển, như Việt Nam hiện nay, vấn đề lao động và việc làm đang là vấn đề kinh tế- xã hội cấp bách, tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội . Thứ hai, đóng góp vào tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước (GDP), đóng góp đáng kể vào thu ngân sách nhà nước, và huy động ngày càng nhiều nguồn vốn trong xã hội nhằm đầu tư và phát triển kinh tế.
  18. 18 Thứ ba, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và phân công lao động giữa các vùng- địa phương. Sự phát triển của các DNNVV có thể góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động trong một nước, thu hút được ngày càng nhiều lao động ở nông thôn đồng thời một số lượng lớn lao động bắt đầu tham gia vào thị trường việc làm, lực lượng lao động này chủ yếu tập trung vào các ngành phi nông nghiệp, công nghiệp và đã giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế địa phương, cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của quốc gia. Thứ tư, góp phần đào tạo lực lượng lao động cơ động, linh hoạt và có chất lượng: các DNNVV có thể tham gia góp phần vào công việc đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động và phát triển nguồn nhân lực. Một bộ phận lớn lao động trong nông nghiệp và số lao động bắt đầu tham gia vào thị trường việc làm có thể được thu hút vào các DNNVV, để thích ứng với nề nếp tác phong công nghiệp và một số ngành dịch vụ liên quan. Ngoài ra, DNNVV có một số đóng góp khác như: góp phần tạo môi trường kinh doanh, tự do cạnh tranh và giảm độc quyền, đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế; phát huy được tiềm lực trong nước trong điều kiện nền kinh tế có xuất phát điểm với nguồn vốn thấp, trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu, trình độ kỹ năng của lao động còn yếu, góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng, miền trong một quốc gia. Với sự tạo lập dễ dàng, DNNVV có thể phát triển rộng rãi ở mọi vùng lãnh thổ và tạo ra những sản phẩm phong phú, đa dạng, đồng thời tạo ra sự phát triển cân bằng giữa các vùng trong mỗi nước, góp phần tích cực trong khâu phân phối hàng hóa, bảo đảm nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội và bình ổn giá cả giữa vùng và các địa phương. 1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV Theo Trần Thanh Toàn (2009), những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV bao gồm: 1.2.1. Nhóm yếu tố bên ngoài DNNVV, bao gồm: 1.2.1.1 Môi trường chính trị và pháp luật: bao gồm các đường lối, chính sách, chủ trương và một hệ thống pháp luật của quốc gia. Đường lối, chủ trương phát triển DNNVV ở nước ta, những chuẩn tắc cơ bản về những phương hướng nhiệm vụ, phương thức tổ chức thực hiện về phát triển DNNVV trong từng thời kỳ cụ thể do Đảng và Nhà nước vạch ra.
  19. 19 Chính sách là các phương tiện được xây dựng nhằm đạt được những mục tiêu phát triển DNNVV. Nội dung chính sách phát triển DNNVV bao gồm các qui tắc, thủ tục, hướng dẫn được thiết lập để hỗ trợ cho các nỗ lực nhằm đạt được mục tiêu phát triển DNNVV mà chính sách đã đề ra. Các chính sách thường được đề ra dưới hình thức các hoạt động như chính sách hỗ trợ vốn đối với DNNVV của ngân hàng,... Môi trường chính trị nước ta khá ổn định và bền vững. Nhà nước có đường lối, chủ trương duy trì sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế, có chính sách đầu tư thông thoáng đã tạo ra những thuận lợi thu hút lòng tin và vốn đầu tư của các nhà đầu tư để tiếp tục phát triển DNNVV trên mọi miền đất nước. Các chính sách của Nhà nước như chính sách kích cầu, chính sách xóa đói giảm nghèo, chính sách cải cách tiền lương, cải cách thủ tục hành chính, tạo công ăn việc làm....tất cả những yếu tố này có tác động thuận lợi đến việc kích thích sản xuất để DNNVV phát triển. Tuy nhiên cũng nhận thấy rằng, hệ thống luật pháp nước ta còn chưa hoàn chỉnh, đồng bộ, việc thực thi luật pháp chưa nghiêm, thủ tục hành chánh còn rườm rà,…đã gây ra không ít khó khăn cho các nhà kinh doanh. 1.2.1.2 Môi trường kinh tế Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm nhiều yếu tố cấu thành, gồm các yếu tố cơ bản sau: - Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và xu hướng tăng trưởng cũng như tốc độ tăng trưởng của nó tính bình quân trên đầu người cho thấy sự phát triển của nền kinh tế và sự cải thiện đời sống của người dân không ngừng tăng lên. - Lãi suất, lạm phát và xu hướng thay đổi lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hưởng không nhỏ đến xu thế tiết kiệm tiêu dùng và đầu tư sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến tổng cung và tổng cầu trong nền kinh tế nói chung và tổng cung tổng cầu vốn trong nền kinh tế nói riêng, do đó ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV đặc biệt trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. - Hệ thống thuế và mức thuế: Thuế là một trong những yếu tố hết sức nhạy cảm đối với nhà sản xuất kinh doanh. Sự thay đổi hệ thống thuế cũng như mức thuế phải xác định đúng thời điểm, và phải tính toán đến yếu tố ảnh hưởng đến giá cả sau khi thay đổi. Việc thay đổi hệ thống thuế hoặc mức thuế có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ đối với
  20. 20 doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng, bởi nó gây nên sự biến động về mức chi phí sản xuất và thu nhập của doanh nghiệp. - Tỷ giá: sự thay đổi về tỷ giá và cán cân thanh toán quốc tế có ảnh hưởng lớn đến quan hệ xuất nhập khẩu và cùng với sự thay đổi trong lãi suất, lạm phát sẽ điều chỉnh dòng vốn đầu tư tham gia vào hoặc rút khỏi nền kinh tế. - Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế: da dạng hóa, đa phương hóa quan hệ kinh tế quốc tế mang lại cho doanh nghiệp cơ hội và thách thức. Cơ hội được biểu hiện là thị trường hàng xuất khẩu được mở rộng, kích thích sản xuất phát triển, nâng cao mức sống cho người dân, đồng thời thị trường nhập khẩu, đặc biệt là mặt hàng thiết bị máy móc kỹ thuật cao xâm nhập vào nước ta tạo thuận lợi cho chúng ta có nhiều cách lựa chọn với giá cả hợp lý thúc đẩy DNNVV đổi mới máy móc thiết bị theo hướng hiện đại hóa. Thách thức được biểu hiện là sự cạnh tranh gay gắt trên cả 2 mặt: chất lượng và giá cả. Sự cạnh tranh lúc này không chỉ là cạnh tranh thị trường trong nước mà ngay cả trên thị trường thế giới. 1.2.1.3 Môi trường văn hóa xã hội Môi trường văn hóa xã hội được biểu hiện là những chuẩn mực, những giá trị được xã hội chấp nhận và tôn trọng. Các khía cạnh hình thành môi trường văn hóa xã hội có ảnh hưởng mạnh đến các hoạt động như những quan niệm về lối sống, về đạo đức, về thẩm mỹ, nghề nghiệp, những phong tục tập quán truyền thống, những quan tâm và ưu tiên của xã hội, trình độ dân trí và những nhận thức chung của xã hội. Hiện nay, trong quá trình hội nhập, các doanh nghiệp nói chung và các DNNVV nói riêng không còn bó hẹp trong địa phương, trong lãnh thổ quốc gia mà còn phải vươn ra thị trường nước ngoài nên họ chịu nhiều áp lực cạnh tranh trên thương trường nội địa và quốc tế. Do vậy các DNNVV không những nắm vững được các giá trị văn hóa xã hội của quốc gia mà còn phải nắm bắt được những giá trị văn hóa xã hội của các nước có quan hệ giao thương. 1.2.1.4 Môi trường tự nhiên Các yếu tố cấu thành môi trường tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông ngòi, và các nguồn tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, biển,…Yếu tố tự nhiên là yếu tố quan trọng trong đời sống con người, đồng thời có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển, phân bổ sản xuất công nghiệp nói riêng. Trong nhiều trường hợp yếu tố tự nhiên trở thành yếu tố quan trọng để hình thành lợi thế
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2