`i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP NGUYỄN THÀNH LONG NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐIỀU KHIỂN CHO HỆ TWIN ROTOR MIMO

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Thái Nguyên – 2018

`ii

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Nguyễn Thành Long

Sinh ngày: 20 tháng 11 năm 1988

Học viên lớp cao học khóa K18

Chuyên ngành: Kỹ Thuật Điều Khiển và Tự Động Hóa

Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên

Xin cam đoan luận văn “nghiên cứu nâng cao chất lượng điều khiển

cho hệ Twin Rotor Mimo” do cô giáo TS. Nguyễn Thị Mai Hương hướng dẫn

là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả các tài liệu tham khảo đều có

nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

Tôi xin cam đoan tất cả những nội dung trong luận văn đúng như nội

dung trong đề cương và yêu cầu của giáo viên hướng dẫn. Nếu có vấn đề gì

trong nội dung của luận văn, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam

đoan của mình.

HỌC VIÊN

Nguyễn Thành Long

`iii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm

giúp đỡ rất của nhà trường, các khoa, phòng ban chức năng, các thầy cô giáo,

gia đình và đồng nghiệp.

Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất đến TS. Nguyễn Thị Mai

Hương và thầy giáo Đinh Văn Nghiệp, trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp

đã tận tình hướng dẫn trong quá trình thực hiện luận văn.

Mặc dù đã rất cố gắng, song do điều kiện về thời gian và kinh nghiệm

nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những

thiếu xót. Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ các thầy cô

giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện và có ý nghĩa hơn

trong thực tế.

HỌC VIÊN

Nguyễn Thành Long

`iv

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG TWIN ROTOR MIMO

SYSTEM (TRMS)

1.1 Mô hình hệ TRMS ................................................................................... 1

1.2 Cấu trúc cơ khí của hệ TRMS ................................................................. 3

1.3 Các khó khăn khi thiết kế bộ điều khiển cho TRMS .............................. 4

1.3.1 Tính phi tuyến và hiện tượng xen kênh ........................................... 4

1.3.2 Tính bất định mô hình ...................................................................... 5

1.4 Giới thiệu về máy bay trực thăng ............................................................. 5

CHƯƠNG II: MÔ HÌNH TOÁN HỌC CỦA TWIN ROTOR MIMO

SYSTEM

2.1 Giới thiệu chung .................................................................................... 10

2.2. Xây dựng mô hình toán của TRMS theo phương pháp Newton ......... 11

Đặc tính của động cơ ............................................................................... 20

2.3. Xây dựng mô hình toán của TRMS theo Euler – Lagrange (EL) ........ 22

2.3.1 Trục quay tự do .............................................................................. 22

2.3.2 Thanh đối trọng .............................................................................. 24

2.3.3 Trục Quay ....................................................................................... 25

2.4. Kết luận ................................................................................................ 29

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ ĐIỀU KHIỂN CHO TRMS

3.1 Điều khiển hệ Euler- Lagrange ............................................................. 31

Khái niệm hệ Euler- Lagrange ................................................................ 31

Phân tích tính ổn định Lyapunov và tính thụ động ................................. 33

Điều khiển ổn định tiệm cận ................................................................... 34

Điều khiển tuyến tính hóa chính xác ....................................................... 35

Nâng cao chất lượng nhờ điều khiển thích nghi giả định rõ bằng mô hình

ngược ....................................................................................................... 37

`v

Phương pháp điều khiển thích nghi Li-Slotine ....................................... 41

3.2 Phương trình Euler-Lagrange của chuyển động ................................... 44

3.3 Thiết kế bộ điều khiển ........................................................................... 46

3.4 Kết Luận ................................................................................................ 51

CHƯƠNG IV: MÔ PHỎNG VÀ KIỂM CHỨNG

4.1 Cấu trúc điều khiển ............................................................................... 52

4.2 Kết quả mô phỏng ................................................................................. 55

4.2.1 Vị trí góc trong mặt phẳng đứng với tín hiệu đặt: ......................... 55

4.2.2. Vị trí góc trong mặt phẳng bằng với tín hiệu đặt: ......................... 55

4.2.3 Vị trí góc trong mặt phẳng đứng với tín hiệu đặt: 0.25 sin (1.9t) .. 56

4.2.4 Vị trí góc trong mặt phẳng bằng với tín hiệu đặt: 0.5 sin (0.2t) .... 56

4.2.5 Vị trí góc trong mặt phẳng bằng với tín hiệu đặt: 1 sin (0.5t) ....... 56

4.2.6 Vị trí góc trong mặt phẳng đứng với tín hiệu đặt: 0.2 sin (4t) ....... 57

4.2.7 Vị trí góc trong mặt phẳng bằng với tín hiệu đặt: 0.2 sin (4t) ....... 57

4.3 Đánh giá kết quả .................................................................................... 58

4.4 Giới thiệu hệ thống TRMS .................................................................... 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết Luận ............................................................................................. 61

2. Kiến Nghị ........................................................................................... 61

`vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1: Hệ thống Twin Rotor Mimo System .................................................... 1

Hình 2: Hệ TRMS ............................................................................................. 2

Hình 3: Mặt chiếu đứng của TRMS .................................................................. 3

Hình 4: Trực thăng của Hoa Kỳ ........................................................................ 6

Hình 5: Máy bay lên xuống nhờ cánh quạt chính ............................................. 7

Hình 6: Trực thăng Ka- 52 sử dụng 2 tầng cánh quạt ....................................... 8

Hình 7: Các lực tác dụng vào TRMS tạo ram omen trọng lượng ................... 12

Hình 8: Momen các lực trong mặt phẳng ngang ............................................. 17

Hình 9: Sơ đồ khối biểu diễn đầu vào và đầu ra của 2 cánh quạt ................... 20

Hình 10: Twin Rotor Mimo System ............................................................... 23

Hình 11: Hình chiếu đứng của hệ thống ......................................................... 23

Hình 12: Hình chiếu bằng của hệ thống .......................................................... 24

Hình 13: Sơ đồ khối hệ thống TRMS ............................................................. 29

Hình 14: Cho định lý 3.2 ................................................................................. 35

Hình 15: Điều khiển tuyến tính hóa chính xác ............................................... 36

Hình 16: Điều khiển vòng ngoài ..................................................................... 37

Hình 17: Điều khiển bám ổn định thích nghi .................................................. 40

Hình 18: Điều khiển thích nghi Li-Slotine ..................................................... 50

Hình 19: Cấu trúc mô phỏng điều khiển TRMS ............................................. 54

Hình 20 ............................................................................................................ 55

Hình 21 ............................................................................................................ 55

Hình 22 ............................................................................................................ 56

Hình 23 ............................................................................................................ 56

Hình 24 ............................................................................................................ 56

Hình 25 ............................................................................................................ 57

Hình 26 ............................................................................................................ 57

Hình 27: Hệ thống thực nghiệm ...................................................................... 58

Hình 28: Card kết nối MPI .............................................................................. 59

`vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Tên tiếng anh Tên tiếng việt

Hệ Twin Roto nhiều vào Twin Roto MIMO System TRMS nhiều ra

Single In – Single Out Hệ một vào - một ra SISO

Multi Input – Multi Output Hệ nhiều vào - nhiều ra MIMO

Euler-Lagrange Euler-Lagrange EL

`viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng Nội dung Trang

Bảng ký hiệu các thông số viii 1

Ký hiệu và ý nghĩa của các thông số mô hình Bảng2.1 13 2 TRMS

Bảng 4.1 Thông số mô phỏng của TRMS 52 3

`ix

BẢNG KÝ HIỆU CÁC THÔNG SỐ

Ký hiệu Đơn vị Ý nghĩa

điện áp trên cực động cơ chính/phụ V Vv/h

điện áp điều khiển động cơ chính/phụ trong máy tính V Uv/h

điện trở phần ứng của động cơ chính/phụ Rav/h 

điện cảm phần ứng của động cơ chính/phụ H Lαv/h

dòng điện phần ứng của động cơ chính/phụ A iav/h

Wb từ thông động cơ chính/phụ φv/h

sức phản điện động của động cơ chính/phụ V eav/h

hằng số sức phản điện động của động cơ chính/phụ kav/h

rad vị trí trong mặt phẳng ngang αh

rad vị trí trong mặt phẳng đứng αv

g m/s2 gia tốc trọng trường

m kg khối lượng

K J động năng

P J thế năng

J K1

động năng của thanh ngang kgm2 mô men quán tính của thanh ngang J1

kg tổng khối lượng của thanh ngang mT1

m trọng tâm của thanh ngang lT1

J thế năng của thanh ngang P1

kg khối lượng phần phụ của thanh ngang mt

kg khối lượng động cơ phụ mtr

kg khối lượng vành bảo vệ roto phụ mts

kg khối lượng phần chính của thanh ngang mm

kg khối lượng động cơ chính mmr

kg khối lượng vành bảo vệ roto chính mms

m chiều dài phần phụ của thanh ngang lt

`x

m chiều dài phần chính của thanh ngang lm

m bán kính vành bảo vệ rotor chính/phụ rm/ts

m bán kính rotor động cơ chính/phụ rmm/t

J động năng của thanh đối trọng K2

J P2

thế năng của thanh đối trọng kgm2 mô men quán tính của thanh đối trọng J2

kg khối lượng của thanh đối trọng mb

kg tổng khối lượng của thanh đối trọng mT2

kg khối lượng của đối trọng mcb

m trọng tâm của thanh đối trọng lT2

m chiều dài của thanh đối trọng lb

m khoảng cách từ đối trọng đến điểm quay lcb

m bán kính của đối trọng rcb

m chiều dài của đối trọng Lcb

J động năng của chốt quay K3

J P3

J3

thế năng của chốt quay kgm2 mô men quá tính của chốt quay kgm2 mô men quá tính phần sau của chốt quay J4

kg khối lượng của chốt quay mh

kg khối lượng phần sau của chốt quay mh1

h m chiều dài của chốt quay

m chiều dài phần sau của chốt quay h1

J K4/5

Jmm

động năng của rotor chính/phụ kgm2 mô men quán tính của rotor động cơ kgm2 mô men quán tính của cánh quạt rotor chính/phụ Jm/tp

véc tơ đơn vị trong ei

ωm/t

rad/s tốc độ góc động cơ chính/phụ kgm2 mô men quán tính của rotor chính/phụ Jm/tr

H m chiều cao từ mặt đế đến chốt quay

`xi

hệ số hiệu ứng Gyroscope kg

tổng hợp momen trong mặt đứng(ảnh hưởng tới góc ) Nm Mv

tổng hợp mô men trong mặt bằng(ảnh hưởng tới góc ) Nm Mh

Nm tổng hợp mô men tác động lên rotor chính/phụ Mm/t

kgm2/s hệ số ma sát nhớt của động cơ chính/phụ Bm/tr

kgm2/s Bv/h hệ số ma sát nhớt của khớp quay trong mặt phẳng đứng/bằng

Nm ma sát trượt khớp quay trong mặt phẳng đứng/bằng Fv/h

Nm mô men điện từ của động cơ chính/phụ

`xii

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, khoa học kỹ thuật đạt rất nhiều tiến bộ trong lĩnh vực điều

khiển tự động hóa. Các hệ thống điều khiển yêu cầu hoạt động với độ chính xác

cao, tính ổn định bền vững và thời gian đáp ứng nhanh. Đối tượng điều khiển

cũng có sự thay đổi rõ rệt, không chỉ điều khiển các hệ chuyển động một đầu

vào một đầu ra (SISO) mà còn điều khiển các hệ nhiều vào nhiều ra (MIMO).

Các năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về phương pháp điều

khiển hệ Twin Rotor Mimo (TRMS), đây là một hệ chuyển động nhiều trục

điển hình được các nhà nghiên cứu trên thế giới đề cập tới. TRMS là một hệ

phi tuyến nhiều đầu vào nhiều đầu ra và đặc biệt có hiện tượng xen kênh rõ rệt.

Chính vì vậy nên việc nghiên cứu các bộ điều khiển cho hệ TRMS rất phức tạp,

đó cũng là điều quan tâm chính của chúng tôi khi thiết kế. Vì thế tác giả mạnh

dạn chon đề tài “Nghiên cứu nâng cao chất lượng điều khiển cho hệ Twin

Rotor Mimo”.

Với mục đích thiết kế điều hệ TRMS, nâng cao chất lượng cho hệ thống

thiết bị sản xuất, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng của luận văn khoa

học ngành TĐH, mô phỏng và thí nghiệm trên thiết bị thực.

Luận văn bao gồm các phần chính như sau:

Chương I: Giới thiệu về hệ thống Twin Rotor Mimo System (TRMS)

Chương II: Mô hình toán học của hệ thống TRMS

Chương III: Thiết kế điều khiển cho TRMS

Chương IV: Mô phỏng và kiểm chứng

`1

CHƯƠNG I

GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG TWIN ROTOR MIMO

SYSTEM (TRMS)

1.1 Mô hình hệ TRMS

Hình 1: Hệ thống Twin Rotor Mimo System

TRMS là mô hình của một máy bay trực thăng nhưng được đơn giản hóa

như trên hình 1. TRMS được gắn với một trụ tháp và một đặc điểm rất quan

trọng của nó là vị trí và vận tốc của máy bay trực thăng được điều khiển qua sự

thay đổi vận tốc của rotor. Ở máy bay trực thăng thực thì vận tốc roto hầu như

không thay đổi và lực đẩy được thay đổi thông qua việc điều chỉnh các lá cánh

rotor.

Mô hình thí nghiệm TRMS được biểu diễn trên hình 2. Các đặc tính động

học quan trọng nhất ở máy bay trực thăng được thể hiện trong mô hình này.

Giống như máy bay trực thăng thực, có một hệ thống liên kết chéo quan trọng

`2

giữa hai rotor. Nếu chúng ta kích hoạt rotor ở vị trí dọc, máy bay trực thăng sẽ

nghiêng về phía mặt phẳng ngang.

Hình 2: Hệ TRMS

Với hai đầu vào (điện áp cung cấp cho các rotor) và các đầu ra (các góc

dọc và ngang, các vận tốc góc). Hệ thống TRMS là một hệ thống được thiết kế

dưới dạng mô hình máy bay hai cánh quạt và được sử dụng trong phòng thí

nghiệm và có rất nhiều luật điều khiển được áp dụng để điều khiển nó.

Do tính phức tạp của quỹ đạo phi tuyến, sự ảnh hưởng của các khớp nối

giữa các cánh quạt (Hình 3), sự thay đổi của khí động lực học tác dụng lên cánh

quạt do vậy vấn đề nghiên cứu bộ điều khiển cho hệ thống TRMS là một thử

thách, một vấn đề mới và phức tạp cho các đề tài nghiên cứu về nó.

`3

Hình 3: Mặt chiếu đứng của TRMS

1.2 Cấu trúc cơ khí của hệ TRMS

Phần cơ khí của TRMS bao gồm hai rotor với một đối trọng cùng được

đặt trên một cần. Toàn bộ bộ phận này được gắn với trụ tháp, cho phép ta thí

nghiệm điều khiển một cách an toàn (Hình 2)

Phần điện (đặt dưới trụ tháp) đóng một vai trò rất quan trọng trong việc

điều khiển TRMS. Nó cho phép đo các tín hiệu và truyền đến máy tính PC, ứng

dụng tín hiệu điều khiển thông qua card I/O. Các bộ phận cơ và điện kết hợp

tạo thành một hệ thống điều khiển được thiết lập hoàn chỉnh.

Twin Rotor MIMO System (TRMS), là bộ thiết bị được thiết kế để phục

vụ cho các thí nghiệm điều khiển. Theo khía cạnh chính là hoạt động của nó

giống như một máy bay. Từ quan điểm điều khiển thì nó là ví dụ điển hình cho

hệ phi tuyến bậc cao với các sự ghép chéo đáng kể. TRMS bao gồm một dầm

chốt quay được đặt trên đế sao cho nó có thể quay tự do trong mặt phẳng đứng

và mặt phẳng ngang. Ở cả hai đầu của dầm có rotor (rotor chính và rotor phụ)

`4

được truyền động bởi động cơ một chiều. Một cần đối trọng với một đối trọng

gắn ở cuối được cố định với dầm ở chốt quay.

Trạng thái của dầm được mô tả bởi bốn biến: góc đứng và góc bằng được

đo bởi sensor vị trí được lắp ở chốt, và hai vận tốc góc tương ứng.

Thêm vào đó là hai biến trạng thái là vận tốc góc của các rotor, được đo

các máy phát tốc tạo thành cặp với động cơ truyền động. Trong mô hình máy

bay đơn giản thì sức động lực học được điều khiển bằng sự thay đổi góc tới. Ở

bộ thiết bị thí nghiệm được xây dựng sao cho góc tới là cố định. Do vậy sức

động lực học được điều khiển bởi sự thay đổi tốc độ của các rotor. Bởi vậy, các

đầu vào điều khiển là điện áp cấp cho động cơ một chiều. Thay đổi giá trị điện

áp dẫn đến tốc độ góc của cánh quạt thay đổi, sự thay đổi này dẫn đến làm thay

đổi vị trí tương ứng của dầm. Tuy nhiên, sự ghép chéo được quan sát giữa hoạt

động của các rotor, mỗi rotor ảnh hưởng đến cả hai vị trí góc.

1.3 Các khó khăn khi thiết kế bộ điều khiển cho TRMS

Thiết kế các bộ điều khiển thời gian thực thích ứng và phù hợp đòi hỏi mô

hình toán học hệ thống có độ chính xác cao. Tuy nhiên với hệ thống như TRMS

có tính phi tuyến bậc cao, tính bất định của mô hình, đặc biệt là hiện tượng xen

kênh giữa các đầu vào cà các đầu ra thì điều này là hết sức phức tạp khi muốn

điều khiển TRMS di chuyển nhanh và chính xác đến các vị trí mong muốn

1.3.1 Tính phi tuyến và hiện tượng xen kênh

Khi nghiên cứu về Twin Rotor MIMO System (TRMS), ta nhận thấy: Đây

là một hệ phi tuyến nhiều đầu vào nhiều đầu ra có hiện tượng xen kênh rõ rệt.

Nó hoạt động giống như máy bay trực thăng nhưng góc tác động của các rotors

được xác định và các động lực học được điều khiển bởi các tốc độ của các động

cơ. Hiện tượng xen kênh được quan sát giữa sự hoạt động của các động cơ, mỗi

`5

động cơ đều ảnh hưởng đến cả hai vị trí góc ngang và dọc (yaw angle và pitch

angle).

1.3.2 Tính bất định mô hình

Ngoài ra hệ thống này luôn luôn hoạt động với bất định mô hình. Tính bất

định là không có thông tin, có thể không được mô tả và đo lường. Tính bất định

mô hình có thể bao gồm bất định tham số và các động học không mô hình. Như

đã giải thích trong [8], bất định tham số có thể do tải biến đổi, các khối lượng

và các quán tính ít biết đến, hoặc không rõ và các thông số ma sát biến đổi chậm

theo thời gian. Trong lý thuyết điều khiển, bất định mô hình được xem xét từ

quan điểm của mô hình hệ thống vật lý. Các động học không mô hình và bất

định tham số có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất bám và thậm chí có thể dẫn

đến không ổn định. Nếu cấu trúc mô hình được giả định là đúng, nhưng hiểu

biết chính xác về các thông số đối tượng không rõ, thì điều khiển thích nghi

được áp dụng. Trong điều khiển thích nghi, một hoặc nhiều tham số điều khiển

và / hoặc các tham số mô hình được điều chỉnh trực tuyến bằng một thuật toán

thích nghi sao cho các động học vòng lặp kín phù hợp với hoạt động của mô hình

mẫu mong muốn mặc dù các thông số đối tượng không rõ hoặc biến đổi theo

thời gian. Do đó, để đạt được chất lượng làm việc tốt, bất định tham số nên được

kể đến, dưới điều kiện là hiệu suất vòng lặp kín ổn định được đảm bảo.

1.4 Giới thiệu về máy bay trực thăng

Máy bay trực thăng hay máy bay lên thẳng là một loại phương tiện bay

có động cơ, hoạt động bay bằng cánh quạt, có thể cất cánh, hạ cánh thẳng đứng,

có thể bay đứng trong không khí và thậm chí bay lùi. Trực thăng có rất nhiều

công năng cả trong đời sống thường nhật, trong kinh tế quốc dân và trong quân

sự.

`6

Nếu so sánh với máy bay phản lực thì máy bay trực thăng có kết cấu, cấu

tạo phức tạp hơn rất nhiều, khó điều khiển, hiệu suất khí động học thấp, tốn

nhiều nhiên liệu, tốc độ và tầm bay xa kém hơn rất nhiều. Nhưng bù lại những

nhược điểm đó, khả năng cơ động linh hoạt, khả năng cất cánh – hạ cánh thẳng

Hình 4: Trực thăng của Hoa Kỳ

đứng không cần sân bay và tính năng bay đứng của nó làm cho loại máy bay

này là không thể thay thế được. Thực tế là máy bay trực thăng có thể đến bất

cứ nơi nào chỉ cần bãi đáp có kích thước lớn gấp rưỡi đường kính cánh quạt là

nó đều có thể hạ cánh và cất cánh được.

Về mặt phân loại, máy bay trực thăng là khí cụ bay nặng hơn không khí,

bay được nhờ lực nâng khí động học (lực nâng Zhukovsky) được tạo bởi cánh

quạt nâng nằm ngang. Cũng như đối với máy bay thông thường, lực nâng khí

động học được tạo thành khi có chuyển động tương đối của cánh nâng đối với

không khí, nhưng khác với máy bay thông thường là cánh nâng gắn cố định với

thân máy bay, trực thăng có cánh nâng là loại cánh quạt quay ngang (thường

có từ 2 đến 6 cánh quay trong mặt phẳng nằm ngang, cánh quạt này còn gọi là

cánh quạt nâng). Với đặc điểm của cánh nâng như vậy, khi cánh quạt nâng quay

vẫn bảo đảm được sự chuyển động tương đối của không khí đối với cánh nâng

`7

và tạo lực nâng khí động học trong khi bản thân máy bay không cần chuyển

động. Vì vậy máy bay trực thăng có thể bay đứng treo một chỗ và thậm chí bay

lùi.

Hình 5: Máy bay lên xuống nhờ cánh quạt chính

Sự phát triển trực thăng diễn ra cùng thời với máy bay có cánh cố định,

nhưng trong khoảng 50 năm từ đầu thế kỷ 20 trong khi máy bay thông thường

phát triển cực nhanh thì trực thăng tiến triển rất khó khăn. Máy bay trực thăng

chỉ thực sự bắt đầu có ứng dụng rộng rãi ở thập kỷ 1950 trong khi đến thời điểm

đó máy bay cánh cố định đã đi từ khung vải của máy bay anh em nhà Wright 1903,

qua biplane vỏ gỗ như tiêm kích Softwith Camel của thế chiến I rồi đến các máy

bay ném bom khổng lồ bay xuyên đại dương như siêu pháo đài bay B-29 trong

thế chiến II và đến những năm 1950 khi áp dụng đại trà trực thăng thì máy bay

cánh cố định đã bước vào thời đại của máy bay phản lực.

Nguyên nhân của sự chậm chạp đó của trực thăng chủ yếu là vấn đề cộng

hưởng, rung lắc cánh quạt nâng và các vấn đề điều khiển cánh quạt. Tất cả các

tác động cơ học – khí động học rất phức tạp làm cánh quạt nâng rất dễ gãy hoặc

`8

rơi vào chế độ mất cân bằng. Chỉ đến những năm 1950 sau khoảng năm chục

năm khi khoa học vật liệu cho ra đời được các loại thép đặc biệt chịu được các

ứng suất rất cao thì khoa học các nước mới giải quyết được các vấn đề rất phức

tạp này và máy bay trực thăng mới phát triển được.

Gần như ngay lập tức từ thập kỷ 1950 có sự bùng nổ của máy bay trực

thăng vào mọi lĩnh vực. Và các quốc gia nhất là các nước đối địch trong chiến

tranh Lạnh Liên Xô, Hoa Kỳ cùng nhau chạy đua vũ trang trong đó có "chạy

đua trực thăng" trong khi Hoa Kỳ tối đa "trực thăng hoá" quân đội và các lĩnh

vực kinh tế, cuộc sống thì Liên Xô luôn theo đuổi xây dựng các kỷ lục, cố gắng

thiết kế các loại máy bay trực thăng khổng lồ "cao hơn – nhanh hơn – mạnh

hơn". Các nước châu Âu đặc biệt như Pháp, Ý cũng đầu tư rất nhiều vào trực

thăng, hiện nay các mẫu máy bay trực thăng của các nước này là rất có uy tín

trên thế giới.

Hình 6: Trực thăng Ka- 52 sử dụng 2 tầng cánh quạt

`9

Trong nghiên cứu về trực thăng thế giới thời kỳ này có xu hướng đáng chú

ý: một trong những cách giảm tải cho cánh quạt nâng là áp dụng các sơ đồ nhiều

bộ cánh quạt như loại 2 tầng cánh quạt đồng trục kiểu Kamov hoặc như loại 2

đĩa cánh quạt không đồng trục như cần cẩu bay Boeing CH-47 Chinook. Hai

hay nhiều đĩa cánh quạt cho phép giảm đường kính và vòng quay của từng đĩa

cánh quạt nâng, tăng hiệu suất và độ an toàn cơ học – khí động học lên rất

nhiều. Và đối với sơ đồ cơ bản Sikorsky để giảm vận tốc quay, đường kính đĩa

cánh quạt mà không làm ảnh hưởng đến lực nâng thì người ta tăng số cánh

trong một đĩa cánh quạt lên, cánh quạt nâng của máy bay trực thăng ngày nay

có thể có đến 9 cánh, tăng số cánh cũng làm giảm tiếng ồn, nhưng việc tăng số

cánh nhất là tăng số tầng cánh sẽ làm tăng tính phức tạp của cơ cấu điều khiển

cánh quạt lên rất nhiều (cơ cấu này bản thân nó đã là rất rất phức tạp với các hệ

thống điều khiển biến bước cho hệ thống thay đổi góc tấn và thay đổi góc với

mặt phẳng ngang để tạo lực đẩy ngang).

`10

CHƯƠNG II

MÔ HÌNH TOÁN HỌC CỦA TWIN ROTOR MIMO SYSTEM

2.1 Giới thiệu chung

Để thiết kế được một bộ điều khiển cho đối tượng, thì cần thiết phải xây

dựng được một mô hình toán học mô tả bản chất vật lý của đối tượng. Mô hình

là một hình thức mô tả khoa học và cô đọng các khía cạnh thiết yếu của một hệ

thống thực, có thể có sẵn hoặc cần phải xây dựng. Mô hình không những giúp

ta hiểu rõ hơn về thế giới thực, mà còn cho phép thực hiện được một số nhiệm

vụ phát triển mà không cần sự có mặt của quá trình và hệ thống thiết bị thực.

Mô hình giúp cho việc phân tích kiểm chứng tính đúng đắn của một giải pháp

thiết kế được thuận tiện và ít tốn kém, trước khi đưa giải pháp vào triển khai.

Mô hình toán học là hình thức biểu diễn lại những hiểu biết của ta về

quan hệ giữa tín hiệu vào u(t) và tín hiệu ra y(t) của một hệ thống nhằm phục

vụ mục đích mô phỏng, phân tích và tổng hợp bộ điều khiển cho hệ thống sau

này. Không thể điều khiển hệ thống nào đó nếu như không biết gì về nó cả.

Mô hình của đối tượng dưới dạng toán học được gọi là mô hình danh định. Do

vậy, có thể nói rằng, một hệ thống điều khiển danh định là được thể hiện dưới

dạng các phương trình toán học. Từ đây, ta nhận thức được rằng mô hình hóa

đối tượng dưới dạng các phương trình toán học là công việc hết sức cần thiết

trong phân tích hệ thống và thiết kế bộ điều khiển. Việc mô tả toán học cho đối

tượng càng sát với mô hình vật lý thì việc điều khiển nó càng đạt chất lượng

cao như mong muốn. Tuy nhiên, việc tính toán, thiết kế bộ điều khiển sẽ trở

nên khó khăn và phức tạp hơn nhiều với các đối tượng không ổn định và có

tính phi tuyến cao.

`11

2.2. Xây dựng mô hình toán của TRMS theo phương pháp Newton

Các lực tác dụng vào hệ thống TRMS là thành phần phi tuyến (dòng điện

qua rotor, vị trí). Để biểu diễn hệ thống như một hàm truyền (một dạng biểu

diễn động lực học của hệ thống tuyến tính được sử dụng trong kỹ thuật điều

khiển) nó phải được tuyến tính hóa.

Ở hình 3, biểu diễn một hệ thống khí động lực học của mô hình máy bay,

ở hai đầu của hệ thống gắn hai động cơ một chiều, hai động cơ một chiều có

tác dụng điều khiển cánh quạt gắn trên trục động cơ.

Mô hình toán học được xây dựng dưới một số giả định đơn giản hóa hệ

thống, trước tiên người ta cho rằng động lực học của hệ thống được mô tả bởi

một dãy phương trình vi phân. Ngoài ra, cũng giả thiết rằng ma sát của hệ thống

là trơn, nó cũng được giải định rằng các khí động lực học do hệ thống cánh quạt

không khí gắn trên trục hai động cơ có thể được mô tả phù hợp với các mệnh

đề về lý thuyết dòng chảy.

Từ các giả thuyết trên cho ta xác định rõ vấn đề cần giải quyết. Đầu tiên

chúng ta xét chuyển động của trục trong mặt phẳng đứng, tức là xung quanh

trục nằm ngang. Theo giả thuyết thì momen dẫn động được tạo ra bởi sự chuyển

động của các cánh quạt, chuyển động quay được mô tả như nguyên tắc chuyển

động của con lắc.

Theo định luật 2 Newton ta có:

(2.1)

Trong đó:

Mv: Là tổng số momen của các lực đặt theo phương thẳng đứng

Jv: Tổng momen quán tính theo phương ngang

`12

αv: Góc lệch của trục quay nối 2 động cơ cánh quạt so với phương

ngang.

Mà:

(2.2)

(2.3)

Các momen của trọng lượng tác dụng vào thang ngang để làm nó quay

quang trục được biểu diễn trong hình 7.

Hình 7: Các lực tác dụng vào TRMS tạo ram omen trọng lượng

Ta có momen tương ứng với các trọng lực của các thành phần của hệ thống là:

`13

(2.4)

Ta đặt:

; (2.5)

; (2.6)

(2.7)

Biểu thức (2.4) được viết lại như sau:

(2.8)

Ta có bảng 2.1 sau:

Kí hiệu Ý nghĩa Giá trị Đơn vị

mmr Khối lượng của động cơ và cánh quạt chính 0,236 kg

Mm 0,014 kg Khối lượng của thanh tính từ trục quay đến trục động cơ chính

Mtr Khối lượng của động cơ và cánh quạt đuôi 0,221 kg

Mt kg 0,015 Khối lượng của thanh tính từ trục quay đến điểm gắn động cơ ở đuôi

mcb Khối lượng của đối trọng kg 0,068

Mb Khối lượng của thanh gắn với đối trọng kg 0,022

mms kg 0,219 Khối lượng của phần bao ngoài bảo vệ cho cánh quạt chính

Mts 0,119 kg Khối lượng của phần bao ngoài bảo vệ cho cánh quạt đuôi

`14

Kí hiệu Ý nghĩa Giá trị Đơn vị

Lm 0,246 m Chiều dài của phần trục quay tính từ điểm quay đến trục động cơ chính

Lt 0,282 m Chiều dài của phần trục quay tính từ điểm quay đến trục động cơ đuôi

Lb Chiều dài của thanh gắn đối trọng 0,290 m

Lcb 0,276 m Khoảng cách giữa vị trí gắn đối trọng tới điểm quay.

G Gia tốc trọng trường 9,81 m/s2

Rms 0,155 m Là bán kính của phần bao ngoài bảo vệ cho cánh quạt chính.

0,10 m Rts Là bán kính của phần bao ngoài bảo vệ cho cánh quạt ở đuôi

0,0095 Hằng số Kv

0,0054 Hằng số kh

(2.9) * Ta có: Mv2 = lm. Fv (ωv)

Trong đó:

Mv2: Mômen của lực đẩy do cánh quạt chính gây ra;

ωv: Vận tốc góc của động cơ chính;

Fv (ωv): Biểu diễn sự phụ thuộc của lực đẩy của cánh quạt chính vào vận tốc

góc (nó được kiểm chứng bằng thực nghiệm).

(2.10)

Ta có thể viết như sau:

`15

(2.11) Mv3 = -Ωh.(A+B+C).sinαv.cosαv

Trong đó:

Mv3: Mômen của các lực ly tâm tương ứng với chuyển động của trục

ngang quay quanh trục thẳng đứng.

Ωh: Vận tốc góc của trục nằm ngang quay quanh trục thẳng đứng.

Mà: (2.12)

αh: Góc lệch giữa trục nối với động cơ đuôi so với phương ngang (Góc phương

vị)

(2.13) Mv4 = -Ωv.kv

Mv4: Mômen của lực ma sát phụ thuộc vào vận tốc góc của thanh ngang quay

quanh trục thẳng đứng.

Ωh: Là vận tốc góc của thanh nối giữa 2 động cơ quay quanh trục quay nằm

ngang.

(2.14) Mà

kv: Là hằng số.

Ở hình 7, chúng ta có thể xác định được các thành phần của mômen quán tính

so với trục ngang. Chú ý, mômen không phụ thuộc vào vị trí của trục nối giữa

2 động cơ nằm ngang.

Ta có:

2 Jv1 = mmr.lm

(2.15)

(2.16)

2

`16

(2.17) Jv3 = mcb.lcb

2

(2.18)

(2.19) Jv5 = mtr.lt

(2.20)

2

(2.21)

2 + mts.lt

(2.22) Jv8 = mts.rts

Ta có:

(2.23)

Tương tự như vậy ta có thể mô tả chuyển động của trục quay tự do xung

quanh trục thẳng đứng. Chuyển động quay của trục trong mặt phẳng ngang hay

là quay tự do xung quanh trục thẳng đứng có thể được mô tả như chuyển động

quay của một khối rắn.

Ta có: (2.24)

Mh: Tổng hợp mômen các lực tác dụng trong mặt phẳng nằm ngang.

Jh: Là tổng hợp các mômen quán tính tương đối so vơi trục thẳng đứng.

`17

Mà: (2.25)

(2.26)

Để xác định các mômen đặt lên trục quay tự do và làm nó xoay quanh

trục thẳng đứng, được thể hiện trên hình vẽ sau:

Hình 8: Momen các lực trong mặt phẳng ngang

(2.27) *. Mh1 = lt. Fh (ωh).cosαv

ωh: Vận tốc góc quay của cánh quạt đuôi

Fh (ωh): Biểu thị sự phụ thuộc của lực đẩy vào vận tốc góc quay của cánh quạt

đuôi (được xác định bằng thực nghiệm)

(2.28) *. Mh2 = -Ωh.kh

Mh2: Là mômen của lực ma sát phụ thuộc vào vận tốc góc trục quay nằm ngang

xung quanh trục thẳng đứng.

kh: Là hằng số

`18

Ta có biểu thức mômen quán tính:

(2.29)

(2.30)

(2.31)

(2.32)

(2.33)

(2.34)

(2.35)

(2.36)

(2.37) Ta có: Jh = Jh1 + Jh2 + Jh3 + Jh4 + Jh5 + Jh6 + Jh7 + Jh8

+ + + + → Jh =

+ + +

= +

+ + (2.38)

Đặt (2.39)

(2.40)

`19

(2.41)

+ E. + F (2.42) → Jh = D.

Phương trình mô tả chuyển động của hệ thống cánh quạt chính:

(2.43)

Trong đó:

(2.44)

(2.45)

(2.46)

Sv: mômen động lượng trong mặt phẳng thẳng đứng của trục nối 2 động cơ.

Jtr: Mômen quán tính của động cơ gắn với cánh quạt đuôi.

Phương trình mô tả chuyển động của hệ thống cánh quạt đuôi:

→ (2.47)

Trong đó:

(2.48)

(2.49)

(2.50)

`20

Sh: Mômen động lượng trong mặt phẳng nằm ngang của trục nối 2 động cơ.

Jmr: Mômen quán tính của động cơ gắn với cánh quạt chính.

Các biểu thức toán học (2.44), (2.45), (2.46), (2.48), (2.49), (2.50) là

những biểu thức bổ sung theo định luật bảo toàn động lượng.

Vận tốc góc là các hàm phi tuyến của điện áp đầu vào động cơ một chiều.

Do đó chúng ta có 2 phương trình bổ sung sau:

(2.51)

(2.52)

Trong đó:

Tmr: hằng số thời gian của hệ thống động cơ cánh quạt chính.

Ttr: hằng số thời gian của hệ thống động cơ cánh quạt đuôi.

Trên mô hình phi tuyến của động cơ gắn cánh quạt được thay thế bởi các

hệ thống tuyến tính nối tiếp nhau và tính chất phi tuyến được ổn định.

Hình 9: Sơ đồ khối biểu diễn đầu vào và đầu ra của 2 cánh quạt

Đặc tính của động cơ

Ta phải xác định được các hàm phi tuyến sau:

`21

+ Hai yếu tố phi tuyến đầu vào xác định sự phụ thuộc của tốc độ quay

vào điện áp đặt vào động cơ một chiều.

; (2.53)

+ Hai đặc tính phi tuyến xác định sự phụ thuộc của lực đẩy cánh quạt

vào tốc độ vòng quay động cơ một chiều.

; (2.54)

Mô hình của TRMS trở thành hệ 6 phương trình phi tuyến, cụ thể:

: Là đầu vào; : Là ẩn trạng thái của hệ; : Là đầu ra

Động cơ chính

Các đặc điểm của động cơ chính được thực hiện bằng các thực nghiệm,

các phép đo phải chính xác để thanh ngang có thể xoay xung quanh trục thẳng

đứng.

Đầu tiên ta cho động cơ chính chuyển động theo chiều dọc, khi hệ thống

cân bằng ta thu được:

(2.55)

(2.56)

Động cơ đuôi

(2.57)

`22

(2.58)

2.3. Xây dựng mô hình toán của TRMS theo Euler – Lagrange (EL)

Việc xây dựng mô hình toán của hệ thống TRMS dựa trên phương trình

Lagrange được chia làm 3 phần: đầu tiên bao gồm các trục tự do (trục nối với

động cơ đuôi và động cơ chính), cánh quạt đuôi, cánh quạt chính, lá chắn bảo

vệ phần cánh quạt đuôi và lá chắn bảo vệ phần cánh quạt chính; thứ hai là đối

trọng gồm có đối trọng và thanh để gắn đối trọng, và cuối cùng là trục quay gắn

với phần đế để hệ thống có thể xoay quanh

2.3.1 Trục quay tự do

Giả sử tọa độ của điểm P1 là: [rx (R1), ry (R1), rz (R1)], ta có P1O1 = R1.

Ngoài ra, giả sử OO1=h, với O là gốc tọa độ. Để đơn giản hóa các con số, các

trục x, y được rút ra từ O2.

Từ các hình 10, 11, 12 ta có các phương trình toán học sau:

(2.59)

Vi phân hệ phương trình (2.59) ta được vận tốc tương ứng:

(2.60)

`23

Hình 10: Twin Rotor Mimo System

Hình 11: Hình chiếu đứng của hệ thống

`24

Hình 12: Hình chiếu bằng của hệ thống

Bình phương vận tốc của P1 cho bởi phương trình:

(2.61)

Thay các phương trình trong hệ phương trình (2.60) vào phương trình (2.61) ta

được:

(2.62)

Chú ý rằng αh không có tác dụng lên rz(R), ta giả định nó bằng 0, được thể hiện

như hình 11.

2.3.2 Thanh đối trọng

Các tọa độ [rx (R2), ry (R2), rz (R2)] là tọa độ điểm P2 trên thanh đối trọng,

ta có P2O1 = R2. Theo hình 11 ta thu đươc các phương trình sau:

(2.63)

`25

Vận tốc thu được sau khi ta tiến hành vi phân các phương trình trong hệ phương

trình (2.63) theo thời gian là:

(2.64)

Bình phương vận tốc của P2 cho bởi phương trình:

(2.65)

Thay các phương trình trong hệ phương trình (2.64) vào phương trình (2.65) ta

được:

(2.66)

2.3.3 Trục Quay

Vị trí P3 có tọa độ là [rx (R3), ry (R3), rz (R3)] trên trục quay, khoảng cách giữa

P3 và O là R3.

rx (R3)=R3.cos()

(2.67)

Vận tốc thu được sau khi ta tiến hành vi phân các phương trình trong hệ phương

trình (2.67) theo thời gian là:

(2.68)

`26

Bình phương vận tốc của P3 có thể được viết như sau:

(2.69)

Thay các phương trình trong hệ phương trình (2.68) vào phương trình (2.69) ta

được:

(2.70)

Biểu thức năng lượng

Động năng và thế năng được thể hiện qua các phương trình sau:

(2.71)

(2.72)

Động năng và thế năng của thanh chuyển động tự do được thể hiện bằng

các phương trình (2.73) và (2.77).

(2.73)

(2.74)

(2.75)

(2.76)

(2.77)

Động năng và thế năng của thanh đối trọng được biểu diễn như biểu thức

(2.78) và (2.82):

`27

(2.78)

(2.79)

(2.80)

(2.81)

(2.82)

Động năng và thế năng của trục quay được biểu diễn như biểu thức (2.83)

và (2.85):

(2.83)

(2.84)

(2.85)

- Phương trình Lagrange

Phương trình Lagrange được viết như sau:

(2.86)

Ta có phương trình chuyển động được đưa ra:

(2.87)

(2.88)

`28

Thay thế các phương trình trên vào phương trình (2.86), (2.87), (2.88) ta

được các phương trình sau:

(2.89)

(2.90)

Phương trình (2.89) có thể được viết dưới dạng như sau:

(2.91)

Phương trình (2.90) có thể được viết dưới dạng như sau:

(2.92)

`29

Hình 13: Sơ đồ khối hệ thống TRMS

Mà ta có:

(2.93)

Với (2.94)

(2.95)

(2.96) Với

(2.97)

2.4. Kết luận

Mô hình toán biểu diễn động học TRMS xây dựng được nhà chế tạo thiết

bị TRMS cung cấp dưới dạng Newton, chưa xét đến các yếu tố ảnh hưởng tới

hệ. Mô hình toán dựa theo phương pháp Lagrange là chính xác hơn do có xét

đến các yếu tố ảnh hưởng tới hệ (chiều dài chốt quay, hiệu ứng bề mặt). Độ

chính xác của mô hình so với mô hình nhà sản xuất cung cấp sẽ được khẳng

`30

định qua thiết kế điều khiển và kết quả mô phỏng, kết quả từ thực nghiệm. Sự

tồn tại sai lệch giữa mô hình xây dựng và mô hình thực là do khi xây dựng mô

hình bắt buộc vẫn phải sử dụng đến một số giả thiết. Với mô hình toán đầy

chính xác là cơ sở để thiết kế bộ điều khiển thỏa mãn yêu cầu chất lượng đáp

ứng ra của hệ.

`31

CHƯƠNG III

THIẾT KẾ ĐIỀU KHIỂN CHO TRMS

TRMS là hệ thống dùng để kiểm chứng các thuật toán điều khiển cho hệ

nhiều vào nhiều ra, hầu hết các phương pháp điều khiển đều được ứng dụng để

giải quyết bài toán TRMS. Việc thiết kế bộ điều khiển cho TRMS để có được

chất lượng đáp ứng đầu ra tốt là một thách thức lớn, các kết quả mô phỏng cho

thấy đáp ứng đầu ra mặc dù bám được theo lượng đặt nhưng còn có độ sai lệch

lớn. Ngoài ra, các công trình nghiên cứu hầu như chưa quan tâm nhiều đến

thành phần tín hiệu nhiễu tác động lên hệ thống và ảnh hưởng của chúng đến

sự thay đổi các tham số của TRMS. Để giải quyết các tồn đọng trên, tác giả đề

xuất thiết kế bộ điều khiển cho TRMS dựa trên mô hình Euler- Lagrange của

đối tượng.

3.1 Điều khiển hệ Euler- Lagrange

Khái niệm hệ Euler- Lagrange

Một ứng dụng của điều khiển thụ động hóa được nhắc tới nhiều nhất

trong những năm gần đây là điều khiển hệ Euler- Lagrange. Đó là hệ của vector

trạng thái và của đạo hàm của nó mô tả bởi:

(3.1)

Trong đó là vector các tín hiệu điều khiển (tín hiệu vào), được xem

như các thành phần tín hiệu nhiễu tác động lên hệ thống, là hàm

Lagrange:

`32

Có với ma trận đối xứng, xác định dương, là hàm mô

tả động năng, là hàm mô tả thế năng, bị chặn dưới theo nghĩa

và là hàm tiêu tán Reyleigh thỏa mãn cũng như

là ma trận đầu vào của hệ.

Định Nghĩa: Xét hệ Euler-Lagrange có n bậc tự do, tức là có và m tín

hiệu đầu vào , mô tả bởi (3.1). Hệ sẽ được gọi là:

a) Đủ cơ cấu chấp hành (fully- actuated), nếu m=n. Ngược lại, hệ sẽ được

gọi là thiếu cơ cấu chấp hành (underactuated), nếu m

b) Đủ suy giảm(fully- damped), nếu hàm tiêu tán Reyleigh có dạng:

với ,i=1, 2, …, n

Ngược lại, nếu có ít nhất một hằng số thì hệ được gọi là thiếu suy

giảm (underdamped).

Chú ý: Trong thực tế, nhiều khi người ta xấp xỉ hàm tiêu tán Reyleigh thành

dạng toàn phương với ma trận đường chéo bán xác định dương như sau:

có và , i= 1, 2, …, n

Khi đó hệ sẽ chỉ là đủ suy giảm nếu mọi phần tử của ma trận A là dương,

tức là khi và chỉ khi A là ma trận xác định dương.

Ngoài ra, từ mô hình Euler-Lagrange (3.1) ta thấy khi thì do:

`33

với đối xứng dương ta còn có:

, vì A đối xứng

(3.2) 

Trong đó:

Và đó là dạng khác, nhưng tương đương, của mô hình Euler-Lagrange (3.1)

Do nhiều hệ phi tuyến được mô tả bằng mô hình Euler-Lagrange (3.1)

hoặc (3.2) như vậy, thay vì mô hình trạng thái quen biết trước đây, nên việc

tiến hành phân tích và thiết kế bộ điều khiển trực tiếp cho lớp mô hình phi tuyến

này là cần thiết.

Phân tích tính ổn định Lyapunov và tính thụ động

Sau đây ta khảo sát chất lượng động học của hệ phi tuyến Euler-Lagrange

trực tiếp từ mô hình (3.2)

Định lý 3.1: Hệ Euler-Lagrange (3.2) là:

a) Cân bằng tại với là nghiệm của

(3.3)

`34

b) Thụ động cùng với tín hiệu ra và hàm trữ năng (storage

funtion):

c) Ổn định tiệm cận tại nếu nó đủ suy giảm và là điểm cực tiểu

của hàm thế năng theo nghĩa . Hệ sẽ còn là GAS

tại đó nếu có thêm là hàm hợp thức.

Điều khiển ổn định tiệm cận

Không mất tính tổng quát, sau đây ta sẽ giả sử ràng hệ Euler-Lagrange

(3.2) là cân bằng tại gốc tọa độ, tức là có hay , vì nếu điều đó

không xảy ra thì ta chỉ cần thực hiện phép chuyển gốc tọa độ .

Với giả thiết trên và dựa theo kết quả định lý (3.1) về tính thụ động của

hệ cũng như khả năng điều khiển ổn định tiệm cận hệ thụ động ta đến ngay

được kết luận sau:

Định Lý 3.2: Xét hệ Euler- Lagrange (3.2) đủ cơ cấu chấp hành và cân bằng

tại gốc. Khi đó bộ điều khiển phản hồi trạng thái (hình 14):

tùy chọn sẽ làm cho hệ ổn định tiệm cận Lyapunov

tại gốc nếu

a) Hoặc có

`35

b) Hoặc hệ tự dò được tới gốc

Hệ Euler- Lagrange -

Hình 14: Cho định lý 3.2

Chú ý: Trong khá nhiều ứng dụng thực tế, hệ Euler- Lagrange mô tả bởi (3.2)

còn được giả thiết thêm rằng giữa ma trận đối xứng, xác định dương và

có quan hệ đối xứng lệch (skew- symmetry):

(3.4)

Do đó các phần tử của ma trận sẽ có dạng

Với là các phần tử của ma trận .

Điều khiển tuyến tính hóa chính xác

Quay lại xet hệ Euler-Lagrange (3.2), viết tắt là hệ EL, đủ cơ cấu chấp

hành và có , không có nhiễu tác động , mô tả bởi:

với (3.5)

`36

Do hệ (3.5) có ma trận xác định dương, tức là không suy biến, nên khi sử

dụng bộ điều khiển động (dynamic) với đầu vào là :

(3.6)

Hệ sẽ trở thành tuyến tính (hình 15):

Bộ Điều Khiển (3.6) Hệ EL (3.5)

Hình 15: Điều khiển tuyến tính hóa chính xác

(3.7)

Và hệ tuyến tính dạng khâu tích phân bậc hai (3.7) thu được này là không

ổn định. Tuy nhiên ta sẽ hoàn toàn không có khó khăn gì để ổn định hóa nó

bằng cách thiết kế thêm bộ điều khiển vòng ngoài (hình 16) với vô số các

phương pháp điều khiển tuyến tính đã biết, ví dụ như bộ điều khiển điểm cực.

Một trong những phương pháp điều khiển tuyến tính kinh điển ở vòng ngoài

thường dùng là sử dụng bộ điều khiển:

với (3.8)

Trong đó , là hai ma trận tham số hằng có các

hằng số khuếch đại và hằng số vi phân được chọn thích hợp (hằng số dương).

Với bộ điều khiển vòng ngoài (3.8) được bổ sung thêm này, toàn bộ phần điều

khiển chung cho hệ EL (3.5), bao gồm (3.6) và (3.8) sẽ có mô hình

`37

(3.9)

Và với nó, hệ kín thu được ở hình 16 có dạng tuyến tính lý tưởng

=> Hệ bám ổn định , vì xác định dương

Điều Khiển

Bộ điều Hệ EL Vòng ngoài

Khiển (3.6) (3.5) (3.8)

-

Hình 16: Điều khiển vòng ngoài

Nâng cao chất lượng nhờ điều khiển thích nghi giả định rõ bằng mô

hình ngược

Bộ điều khiển (3.9) là khá đơn giản, nhưng lại phụ thuộc rất nhiều vào

độ chính xác của mô hình (3.5) hệ EL. Sự không chính xác của mô hình (3.5)

thường được thể hiện qua các tham số bất định nằm trong và

Ở nhiều trường hợp của hệ EL, các tham số hằng bất định đó đều có thể viết

chúng lại được thành:

(3.10)

Trong đó là vector các tham số hằng bất định. Với vector tham số hằng

bất định , bộ điều khiển (3.9) phụ thuộc có dạng:

`38

Và do đó hiển nhiên là không sử dụng được. Áp dụng nguyên tắc chỉnh

định thich nghi giả định rõ, ta sẽ thay các phần bất định trong bộ điều khiển

trên bằng các tham số ước lượng :

(3.11)

Sau đó bổ sung thêm cho bộ điều khiển (3.11) một cơ cấu chỉnh định

sao cho vẫn có được và , trong đó .

Trước tiên ta thấy hệ kín, bao gồm đối tượng bất định (3.10) và bộ điều

khiển (3.11), thỏa mãn:

Trong đó ta đã đơn giản hóa các ký hiệu:

(3.12)

Từ đây ta suy ra được:

(3.13)

`39

Với

Ký hiệu tiếp:

Trong đó là ma trận có các phần tử bằng 0, thì (3.13) sẽ viết lại được thành

Nếu các ma trận được chọn sao cho A là ma

trận bền (có tất cả các giá trị riêng nằm bên trái trục ảo, thì phương trình

Lyapunov:

với Q đối xứng xác định dương tùy ý, luôn có nghiệm P

(duy nhất) cũng đối xứng xác định dương. Sử dụng hàm xác định dương:

Trong đó E là ma trận đối xứng xác định dương tùy chọn, ta được

Do đó, với cơ cấu chỉnh định thích nghi tham số:

`40

(3.14)

Ta sẽ được tính xác định âm (theo ) của

Và điều đó đảm bảo rằng:

Cơ cấu Chỉnh định (3.14)

Bộ điều Khiển (3.11) Hệ EL (3.10)

-

Hình 17: Điều khiển bám ổn định thích nghi

Hình 17 mô tả hệ thống điều khiển tuyến tính hóa chính xác thích nghi hệ

EL (3.10) có các tham số hằng bất định. Đương nhiên ở đây, cơ cấu chỉnh

định tham số (3.14) chỉ đảm bảo được tính bám ổn định, chứ không có được

Chú ý: với bản chất của phương pháp giả định rõ, hệ bám thích nghi theo

nguyên tắc điều khiển nhờ mô hình ngược ở hình sẽ có tốc độ bám càng lớn,

khi ma trận Q có giá trị riêng càng lớn, hoặc E có giá trị riêng càng nhỏ.

`41

Phương pháp điều khiển thích nghi Li-Slotine

Lại sử dụng các ký hiệu rút gọn (3.12) như ở phần trên về bộ điều khiển

với mô hình ngược thích nghi, tức là hệ EL (3.10) với mô hình:

với (3.15)

Khi đó, nếu sử dụng bộ điều khiển:

với (3.16)

Và là tín hiệu đặt ở đầu vào, là ma trận đường chéo xác định

dương , là ma trận đối xứng xác định dương tùy chọn và

là sai lệch giữa tín hiệu đặt và tín hiệu ra, thì hệ kín bao gồm đối tượng EL

(3.15) và bộ điều khiển (3.16) sẽ được mô tả bởi:

với

Hệ kín này là ổn định tiệm cận tại gốc . Thật vậy, sử dụng hàm xác định

dương , ta sẽ có từ tính đối xứng lệch xác định âm của :

`42

Khi đã có bị chặn và tiến tiệm cận về thì với:

xác định dương

Ta cũng có được bị chặn và tiến tiệm cận về .

Chuyển sang trường hợp hệ EL (3.15) có các tham số hằng bất định ,

mô tả bởi mô hình (3.10) Khi đó bộ điều khiển (3.16) cũng có chứa các tham

số hằng bất định này, nên không sử dụng được. Ta sẽ thay vector tham số bất

định trong (3.16) bằng :

(3.17)

Rồi xây dựng thêm cơ cấu chỉnh định cho để cuối cùng vẫn đạt được

.

Sử dụng các ký hiệu đã quy ước tại (3.12), hệ kín, gồm đối tượng bất

định (3.15) và bộ điều khiển (3.17) sẽ có mô hình:

, vì và

`43

Trong đó F là ma trận phụ thuộc các thành phần được xác định theo

tính chất (3.10) của hệ EL. Để xây dựng cơ cấu chỉnh định vector tham số

, ta sử dụng hàm xác định dương:

Sẽ có với tính đối xứng lệch (3.4) của hệ EL:

Bởi vậy, nếu chọn cơ cấu chỉnh định:

(3.18)

Ta sẽ được tính xác định âm của:

Là điều để đảm bảo có được , tức là vẫn có được điều kiện bám ổn định

.

Chú ý: Cấu trúc điều khiển Li- Slotine hoàn toàn giống như cấu trúc tuyến

tính hóa chính xác thích nghi mô tả ở hình 17, nếu như ở đó ta thay bộ điều

`44

khiển (3.11) bằng (3.17) và thay cơ cấu chỉnh định (3.14) xây dựng với mô hình

ngược bởi bộ chỉnh định (3.18). Tuy nhiên có hai điểm khác biệt cơ bản giữa

chúng:

1) Thứ nhất, với Li-Slotine ta không cần phải xác định ma trận nghịch đảo

cho cơ cấu chỉnh định, xong cũng chỉ có được sau khi đã có .

2) Thứ hai, trong khoảng thời gian kể từ khi cho tới khi tiến tiệm

cận được về , bộ điều khiển cùng cơ cấu chỉnh định luôn phải thay đổi giá trị

để giữ được , do đó giống như ở điều khiển trượt, trong bộ điều khiển thích

nghi Li- Slotine cũng xảy ra hiện tượng chattering.

3.2 Phương trình Euler-Lagrange của chuyển động

Hàm Lagrange của hệ TRMS được xây dựng từ tổng động năng và thế

năng, lấy từ tài liệu [2] có dạng như sau:

(3.19)

trong đó:

`45

Áp dụng phương trình chuyển động Lagrange:

(3.20)

với

sẽ có được phương trình động học Euler-Lagrange của TRMS như sau:

(3.21)

trong đó

`46

với

Như vậy, từ mô hình Euler-Lagrange thu được ở trên có thể thấy ngay được

rằng hệ TRMS có dạng thiếu cơ cấu chấp hành với 2 đầu vào và 4 đầu ra.

3.3 Thiết kế bộ điều khiển

Trước tiên, mô hình (3.21) của hệ có thể viết lại như sau:

`47

hay

(3.22)

trong đó

cũng như

Từ [4] suy ra được:

`48

hay

trong đó (3.23)

Bài toán điều khiển TRMS được đặt ra ở đây là thành phần các biến khớp

thứ nhất là phải bám tiệm cận theo được quỹ đạo mẫu cho trước là , trong

khi không cần quan tâm tới thành phần biến khớp thứ hai là . Khi đó ta có

thể thấy ngay được rằng với bộ điều khiển thứ nhất (sau đây sẽ được gọi là bộ

điều khiển vòng trong):

(3.24)

tức là:

(3.25)

Khi đó, nếu sử dụng bộ điều khiển:

(3.26)

với

`49

và là tín hiệu đặt đầu vào, là ma trận đường chéo xác định

dương tùy chọn và là sai lệch giữa tín hiệu đặt và tín hiệu ra, thì hệ

kín bao gồm đối tượng và bộ điều khiển thỏa mãn:

(3.27)

Khi TRMS có tham số bất định, mô tả bở mô hình. Khi đó bộ điều khiển

cũng chứa tham số bất định này, nên không sử dụng được. Ta sẽ thay tham số

bất định trong bằng p(t) :

(3.28)

rồi xây dựng thêm cơ cấu chỉnh định cho p(t) để có được điều kiện bám

ổn định . Lúc này hệ kín, bao gồm đối tượng bất định và bộ điều khiển

sẽ có mô hình:

(3.29)

Vì và

Để xây dựng cơ cấu chỉnh định tham số p(t), ta sử dụng hàm xác định dương:

`50

sẽ có tính đối xứng lệch của hệ EL:

Bởi vậy, nếu chọn cơ cấu chỉnh định:

(3.30)

E là ma trận đối xứng xác định dương tùy chọn, chọn E= 1 (có thể chọn hằng

số dương tùy ý)

ta sẽ được tính xác định âm của:

Là điều kiện để đảm bảo có được , tức là vẫn có được điều kiện bám ổn

định .

Hình 18: Điều khiển thích nghi Li-Slotine

`51

3.4 Kết Luận

TRMS là một hệ phi tuyến mạnh, nhiều vào nhiều ra có tác động xem

kênh mạnh, tính phức tạp của quỹ đạo phi tuyến, sự ảnh hưởng của các khớp

nối giữa các cánh quạt, sự thay đổi của khí động học tác dụng lên cánh quạt.

Do đó, để đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng điều khiển cho TRMS, ta

sử dụng phương pháp điều khiển thích nghi Li-Slotine với các ma trận phù hợp.

Trong nghiên cứu tiếp ta sẽ tiến hành mô phỏng để đánh giá chất lượng của hệ

thống.

`52

CHƯƠNG IV

MÔ PHỎNG VÀ KIỂM CHỨNG

4.1 Cấu trúc điều khiển

Để kiểm chứng và đánh giá hiệu quả của bộ điều khiển thiết kế cho

TRMS tiến hành mô phỏng hệ thống sử dụng matlab-simulink, mô hình bộ điều

khiển và đối tượng được viết dưới dạng S-Function. Để đơn giản tác giả lập

trình bộ điều khiển vòng trong và vòng ngoài trong một S-Function. Vị trí góc

đầu ra của hệ αv/h=av/h (αv=pitch angle, αh=yaw angle), vị trí đặt tương ứng

. Chạy mô phỏng đồng thời 2 bậc tự do với 2 tín hiệu đặt đầu vào.

Chọn K1=1, K2= 100.I với thông số như bảng 4.1

0.282 m 0.05 lt kg

0.254 m h 6e-2 m lm

0.265 m 0.02 m lb h1

0.25 m 0.05 kg lcb mh1

0.155 m 0.09 kg rms mh

0.1 m g 9.81 m/s2 rts

0.221 kg 3e-2 m mtr Lc

0.236 kg 1e-2 m mmr rcb

0.068 kg H 0.5 m mcb

0.014 kg 0.007 m mm rmt

0.015 kg 0.007 m mt rmm

0.022 kg 0.042 kg mb mmrr

`53

0.119 kg 0.016 kg mts mtrr

0.219 kg 0.00854 mms kchp

21.624e-5 kgm2 3.1432e-5kgm2 Jmr Jtr

4.5e-5 kgm2/s 2.3e-5 kgm2/s Bmr Btr

23.03e-6 10e-6 ktv kth

0.6e-2 Nms/rad 0.1e-2 Nms/rad Bv Fv

0.1 Nms/rad 0.01 Nms/rad Bh Fh

0.016 Nm/rad -0.4602 rad Cc αh0

`54

Hình 19: Cấu trúc mô phỏng điều khiển TRMS

`55

4.2 Kết quả mô phỏng

Kết quả mô phỏng cho các đáp ứng đầu ra như sau:

4.2.1 Vị trí góc trong mặt phẳng đứng với tín hiệu đặt:

0.09 sin (0.6283t) + 0.09 sin (0.3142t)

Hình 20

4.2.2. Vị trí góc trong mặt phẳng bằng với tín hiệu đặt:

0.12 sin (0.6283t) + 0.45 sin (0.3142t)

Hình 21

`56

4.2.3 Vị trí góc trong mặt phẳng đứng với tín hiệu đặt: 0.25 sin (1.9t)

Hình 22

4.2.4 Vị trí góc trong mặt phẳng bằng với tín hiệu đặt: 0.5 sin (0.2t)

Hình 23

4.2.5 Vị trí góc trong mặt phẳng bằng với tín hiệu đặt: 1 sin (0.5t)

Hình 24

`57

4.2.6 Vị trí góc trong mặt phẳng đứng với tín hiệu đặt: 0.2 sin (4t)

Hình 25

4.2.7 Vị trí góc trong mặt phẳng bằng với tín hiệu đặt: 0.2 sin (4t)

Hình 26

`58

4.3 Đánh giá kết quả

Trong luận văn này, chuyển động theo hai bậc tự do của TRMS được xét

đến. Mô hình toán học của TRMS dạng Euler-Lagrange được thiết kế sử dụng

MATLAB/SIMULINK. Bộ điều khiển được thiết kế để điều khiển chuyển động

trong hai mặt của hệ. Đặc tính của bộ điều khiển thiết kế được kiểm chứng với

các tín hiệu đặt. Kết quả cho thấy rằng TRMS bám theo quỹ đạo yêu cầu một

cách chính xác và hiệu quả hơn.

4.4 Giới thiệu hệ thống TRMS

Cấu hình thí nghiệm TRMS được giới thiệu như trên hình 27, là hệ thống

điều khiển TRMS ở Phòng thí nghiệm Điện – Điện tử - Trường Đại học Kỹ

thuật Công nghiệp Thái Nguyên được dùng để nghiên cứu và thử nghiệm các

phương pháp điều khiển với những nguyên lý mới.

Hình 27: Hệ thống thực nghiệm

`59

Hình 28: Card kết nối MPI

Hệ thống có các thành phần: MPI card: nhận tín hiệu phản hồi từ sensor vị trí

(encoder) và giao tiếp với máy tính; Hệ TRMS; Máy tính

Cấu trúc điều khiển hệ thống:

Hình 29: Cấu trúc điều khiển mô hình thực

`60

Việc điều khiển chuyển động bám chính xác cho hệ thống trên được thực

hiện qua điều khiển vị trí, việc này được thực hiện qua điều khiển hai động cơ.

Tín hiệu ra hệ thống TRMS bám chính xác theo tín hiệu đặt, khi có sự sai

lệch, tín hiệu hệ thống qua encoder sẽ được gửi về và được so sánh với giá trị

đặt trong bộ điều khiển, từ đó bộ điều khiển sẽ gửi tín hiệu để điều khiển động

cơ sao cho tín hiệu ra bám chặt theo tín hiệu đặt. Hệ thống này cho phép thực

hiện điều khiển kiểu hai đầu vào và hai đầu ra.

`61

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết Luận

Luận văn tập trung nghiên cứu nâng cao chất lượng điều khiển hệ TRMS

bằng phương pháp điều khiển thích nghi Li-Slotine. Mô phỏng đáp ứng đầu ra

với các tín hiệu đặt khác nhau.

Kết quả nghiên cứu đã xây dựng được thuật toán điều khiển, cải thiện chất

lượng điều khiển cho hệ TRMS. Mô phỏng cho thấy TRMS bám theo quỹ đạo

chính xác.

2. Kiến Nghị

Hiện tại, ở phòng thí nghiệm Điện- Điện Tử của Trường Đại Học Kỹ Thuật

Công Nghiệp Thái Nguyên đã có hệ thống TRMS dùng để nghiên cứu và thử

nghiệm các phương pháp điều khiển với những nguyên lý mới. Do thời gian

làm luận văn có hạn, tác giả chưa dành nhiều thời gian nghiên cứu và kiểm

chứng thực tế. Vì vậy hướng phát triển của đề tài là thực nghiệm phương pháp

điều khiển trên thiết bị TRMS tại phòng thí nghiệm.

`62

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Feedback Instruments Ltd (2010), Twin Rotor Mimo System

Advanced Teaching Manual 1. 33-007-4M5.

[2] Nguyễn Như Hiển, Đinh Văn Nghiệp, Mô hình động học của hệ thống

twin rotor MIMO. Tạp chí tự động hóa ngày nay, Tháng 12/2014.

[3]. Nguyễn Doãn Phước, Phân tích và điều khiển Hệ Phi Tuyến

[4]. Vũ Thị Thùy Linh, Thiết kế điều khiển hệ chuyển động nhiều trục

[5]. Tạ Quang Duy, Thiết kế bộ điều khiển thích nghi bám quỹ đạo cho hệ

thống Twin Rotor Mimo System

[6]. Lyshevski, S.E.: ‘Identification of non-linear flight dynamics: theory

and practice’, IEEE Trans. on Aerospace and Electronics Systems, 2000, Vol.

36 No. 2, pp. 383-92.

[7]. Bruce, P.D. and Kellet, M.G.: ‘Modeling and identification of non-

linear aerodynamic functions using b-splines’, Proceedings of the Institution of

Mechanical. Engineers, 2000, Vol. 214 (Part G), pp. 27-40.

[8] Lammerts, Ivonne M. M., 1993, “Adaptive Computed Reference

Computed Torque Control of Flexible Manipulators”, PhD thesis, Eindhoven

University of Technology, Eindhoven, The Netherlands.

[9]. Shaheed, M.H. and Tokhi, M.O.: ‘Dynamic modeling of a single-link

flexible manipulator: parametric and non-parametric approaches’, Robotics,

2002, Vol. 20, pp. 93-109.

[10] Marek. K, Vladimir. B, and Petr. C, “Adaptive Control of Twin Rotor

MIMO System: Polynomial Approach”, IFAC, 2005

`63

[11] Peng. W and Te. W. L, “Decoupling Control of a Twin rotor MIMO

System using Robust Deadbeat Control Technique”, 2007

[12]. Akbar. R, Shaheed. M. H, and Abdulrahman. H. B, “Adaptive

Nonlinear Model Inversion Control of a Twin Rotor System Using Artificial

Intelligence”, 16th IEEE International Conference on Control Applications,

Singapore, 2007.

[13]. Belkheiri. Mohammed; Rabhi. A; Boudjema. F; El Hajjaji. A;

Bosche. J, “Model Parameter Identification and Nonlinear Control of a Twin

Rotor MIMO System – TRMS System Identification” 15th IFAC Symposium

on System Identification, 2009

[14]. Jih. G. J & Kai. T. T, “Design and realization of a hybrid intelligent

controller for a twin rotor mimo system”, Journal of Marine Science and

Technology, Vol. 21, No.3, pp. 333-341, 2013

[15]. Usman. A, Waquas. A, and Syed Mahad. A. B, “H2 and H∞

Controller Design of Twin Rotor System”, Intelligent Control and Automation,

2013.

[16] Maryam. J and Mohammad. F, “Adaptive Control of Twin rotor

MIMO System Using Fuzzy Logic”, Journal of Iran University of Science and

Technology.

[17] “Twin Rotor MIMO”, Feedback, Engineering Teaching Solutions