i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP DƯƠNG ĐỨC MINH MÔ PHỎNG VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HỆ THỐNG TREO

CAO SU CỦA Ô TÔ TẢI HẠNG NẶNG ĐẾN

KHẢ NĂNG THÂN THIỆN MẶT ĐƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC Chuyên ngành: Kỹ thuật Cơ khí Động lực

Thái Nguyên – 2018

ii

LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên: Dương Đức Minh

Học viên: Lớp cao học K19- Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp-

Đại học Thái Nguyên.

Nơi công tác: Công ty cổ phần đăng kiểm xe cơ giới giao thông Lào

Cai - 2401D

Tên đề tài luận văn thạc sĩ: Mô phỏng và phân tích hiệu quả hệ

thống treo cao su của ô tô tải hạng nặng đến khả năng thân thiện mặt

đường.

Chuyên ngành: Kỹ thuật Cơ khí Động lực

Mã số: 60520116

Sau gần hai năm học tập, rèn luyện và nghiên cứu tại trường, em lựa

chọn thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp: Mô phỏng và phân tích hiệu quả

hệ thống treo cao su của ô tô tải hạng nặng đến khả năng thân thiện mặt

đường.

Được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các thầy giáo PGS.TS. Lê

Văn Quỳnh, ThS. Lê Xuân Long, ThS. Bùi Văn Cường và sự nổ lực của bản

thân, đề tài đã được hoàn thành đáp được nội dung đề tài thạc sĩ kỹ thuật cơ

khí động lực.

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân em. Các

số liệu, kết quả có trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố

trong bất kỳ một công trình nào khác trừ công bố của chính tác giả.

Thái Nguyên, ngày….. tháng….. năm 2018

HỌC VIÊN

Dương Đức Minh

iii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập nghiên cứu làm đề tài luận văn thạc sĩ, em đã

tiếp nhận được sự truyền đạt trao đổi phương pháp tư duy, lý luận của quý

thầy cô trong Nhà trường, sự quan tâm giúp đỡ tận tình của tập thể giảng viên

Nhà trường, khoa Kỹ thuật Ô tô & MĐL, quý thầy cô giáo trường Đại học Kỹ

thuật Công nghiệp –Đại học Thái Nguyên, gia đình và các đồng nghiệp.

Em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu Nhà trường, Tổ đào tạo

Sau đại học -Phòng đào tạo, quý thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã tận tình

hướng dẫn tạo điều kiện để em hoàn thành luận văn này.

Em cũng xin bày tỏ biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo PGS.TS. Lê Văn

Quỳnh, ThS. Lê Xuân Long, ThS. Bùi Văn Cường và tập thể cán bộ giáo viên

khoa Kỹ thuật Ô tô & MĐL, hội đồng bảo vệ đề cương đã hướng dẫn cho em

hoàn thành luận văn theo đúng kế hoạch và nội dung đề ra.

Trong quá trình, thời gian thực hiện mặc dù đã có nhiều cố gắng song do

kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn còn hạn chế nên chắc chắn luận văn

còn nhiều thiếu sót, rất mong được sự đóng góp quý báu của quý thầy cô và

các bạn đồng nghiệp tiếp tục trao đổi đóng góp giúp em để luận văn được

hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

HỌC VIÊN

iv

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. iii

MỤC LỤC ........................................................................................................ iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................... vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ ................................................ vii

LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. 1

CHƯƠNG 1. ...................................................................................................... 3

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..................................................... 3

1.1.Tổng quan về hệ thống treo ô tô tải .......................................................... 3

1.1.1 Hệ thống treo ........................................................................................ 3

1.1.2. Giới thiệu một số kết cấu hệ thống treo xe tải[5,6] ............................ 4

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài ................................... 11

1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ...................................................... 11

1.2.2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài ..................................................... 15

1.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thân thiện mặt đường quốc lộ .............. 16

1.3.1. Chỉ số đánh giá tải trọng động bánh xe............................................. 16

1.3.2. Chỉ tiêu về tải trọng theo tiêu chuẩn Đức[34,35] ............................. 17

1.4.Mục tiêu, phạm vi và nội dung nghiên cứu của luận văn ....................... 18

1.4.1. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................... 18

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu .................................. 19

1.4.3. Phương pháp nghiên cứu................................................................... 19

1.4.4. Nội dung nghiên cứu ......................................................................... 19

1.5. Kết luận chương ..................................................................................... 19

CHƯƠNG 2. .................................................................................................... 20

XÂY DỰNG MÔ HÌNH DAO ĐỘNG XE TẢI ............................................ 20

2.1. Các phương pháp xây dựng và mô phỏng dao động .............................. 20

2.2. Xây dựng mô hình dao động của xe tải ................................................. 21

2.2.1. Các giả thiết mô hình dao động tương đương ................................... 21

v

2.2.2. Mô hình dao động xe tải hạng nặng .................................................. 23

2.2.3. Thiết lập phương trình vi phân mô tả dao động ................................ 24

2.2.4. Mô hình và xác định lực của hệ thống treo ....................................... 36

2.2.5. Phân tích và lựa chọn kích thích dao động ....................................... 39

2.3. Kết luận: ................................................................................................. 46

CHƯƠNG 3 MÔ PHỎNG VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HỆ THỐNG TREO

CAO SU .......................................................................................................... 47

3.1. Mô phỏng ............................................................................................... 47

3.1.1. Mô phỏng dao động của ô tô ............................................................. 47

3.1.2 Chọn thông số xe mô phỏng .............................................................. 48

3.1.3 Mô phỏng ........................................................................................... 50

3.2. Đánh giá hiệu quả hệ thống treo cao su ................................................. 53

3.2.1. Đánh giá hiệu quả hệ thống treo cao su khi xe chuyển động trên các

mặt đường khác nhau ...................................................................................... 53

3.2.2. Đánh giá hiệu quả hệ thống treo cao su với vận tốc chuyển động thay

đổi .................................................................................................................... 54

3.2.3. Đánh giá hiệu quả hệ thống treo cao su với tải trọng thay đổi thay đổi

......................................................................................................................... 56

3.3. Kết luận ................................................................................................ 57

KẾT LUẬN VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ ......................................................... 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 60

PHỤ LỤC 1 ..................................................................................................... 64

CHƯƠNG TRÌNH MIÊU TẢ MẤP MÔ MẶT ĐƯỜNG QUỐC LỘ THEO

TIÊU CHUẨN ISO 8068 ................................................................................ 64

PHỤ LỤC 2 ..................................................................................................... 66

KHỐI CHƯƠNG TRÌNH CON TRONG SIMULINK-MATLAB ................ 66

PHỤC LỤC 3 .................................................................................................. 72

BÀI BÁO QUỐC GIA .................................................................................... 72

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Các lớp mấp mô mặt đường phân loại theo tiêu chuẩn ISO 8068[15]

......................................................................................................................... 45

Bảng 3.1. Các thông số kỹ thuật của xe tải 3 cầu[38,39] ................................ 48

Bảng 3.2. Thông số hệ thống treo phần tử khí ................................................ 50

vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ

Hình 1-1. Hệ thống treo phụ thuộc loại nhíp lá. .............................................. 4

Hình 1-2. Sơ đồ nguyên lý kết cấu của hệ thống treo khí nén. ........................ 7

Hình 1-3. Hệ thống treo khí nén đơn ................................................................ 7

Hình 1-4. Hệ thống treo khí nén kép. ................................................................ 8

Hình 1-5. Hệ thống treo khí nén ba cầu sau. ..................................................... 8

Hình 1-6. Hình dáng bề ngoài của xe tải AD250 của Trung Quốc................... 9

Hình 1-7. Hệ thống treo cao su ......................................................................... 9

Hình 1-8. Hệ thống treo kết hợp giữa khí nén và nhíp ................................... 10

Hình 1-9. Túi hơi đạt trên nhíp và chính giữa................................................. 10

Hình 1-10. Túi hơi đạt trên nhíp và lệch qua một bên .................................... 10

Hình 1-11. Túi hơi không đặt trên nhíp. ......................................................... 11

Hình 2-1. Sơ đồ xây dựng mô hình và phân tích dao động phương pháp 1 ... 20

Hình 2-2. Sơ đồ xây dựng mô hình và phân tích dao động phương pháp 2 ... 21

Hình 2-3 Mô hình dao động của ô tô tải hạng nặng 3 cầu .............................. 24

Hình 2-4. Sơ đồ lực và mô men tác dụng lên cabin ........................................ 25

Hình 2-5. Sơ đồ lực và mô men tác dụng lên thân xe ..................................... 28

Hình 2-6. Sơ đồ lực và mô men tác dụng lên cầu 1 ........................................ 32

Hình 2-7. Sơ đồ lực và mô men tác dụng lên cầu 2 ........................................ 33

Hình 2-8. Sơ đồ lực và mô men tác dụng lên cầu 3 ........................................ 35

Hình 2-9. Mô hình hệ thống treo khí nén ........................................................ 36

Hình 2-10. Mô hình hệ thống treo khí nén mới .............................................. 38

Hình 2-11. Hàm điều hoà của mấp mô ........................................................... 40

Hình 2-12. Sơ đồ đo mấp mô mặt đường và xử lý kết quả đo[15] ................. 41

Hình 2-13. Kết quả đo mấp mô mặt đường quốc lộ 1A đoạn đường Hà Nội -

Lạng Sơn (đoạn 1) ........................................................................................... 42

Hình 2-14. Kết quả đo mấp mô mặt đường quốc lộ 1A đoạn đường Hà Nội -

Lạng Sơn đã qua xử lý (đoạn 1) ...................................................................... 42

viii

Hình 2-15. Kết quả đo mấp mô mặt đường quốc lộ 1A đoạn đường Hà Nội -

Lạng Sơn (đoạn 2) ........................................................................................... 43

Hình 2-16. Kết quả đo mấp mô mặt đường quốc lộ 1A đoạn đường Hà Nội -

Lạng Sơn đã qua xử lý (đoạn 2) ...................................................................... 43

Hình 2-17. Chiều cao mấp mô mặt đường theo tiêu chuẩn ISO A (mặt đường

có chất lượng rất tốt) ....................................................................................... 45

Hình 2-18. Chiều cao mấp mô mặt đường theo tiêu chuẩn ISO C (mặt đường

có chất lượng trung bình) ................................................................................ 46

Hình 2-19. Chiều cao mấp mô mặt đường theo tiêu chuẩn ISO E (mặt đường

có chất lượng rất xấu) ...................................................................................... 46

Hình 3-1. Sơ đồ mô phỏng tổng thể dao động bằng Matlab-Simulink 7.04 ... 48

Hình 3-2. So sánh lực động của bánh xe bên trái cầu thứ 3 với 2 hệ thống treo

khi xe chuyển động trên các mặt đường ISO cấp B với vận tốc v=40 km/h .. 51

Hình 3-3. So sánh lực động của bánh xe bên trái cầu thứ 3 với 2 hệ thống treo

khi xe chuyển động trên các mặt đường ISO cấp C với vận tốc v=40 km/h. . 51

Hình 3-4. So sánh lực động của bánh xe bên trái cầu thứ 3 với 2 hệ thống treo

khi xe chuyển động trên các mặt đường ISO cấp D với vận tốc v=40 km/h .. 52

Hình 3-5. So sánh lực động của bánh xe bên trái cầu thứ 3 với 2 hệ thống treo

khi xe chuyển động trên các mặt đường ISO cấp E với vận tốc v=40 km/h. . 52

Hình 3-6. So sánh hiệu quả hệ thống treo phần tử đàn hồi cao su và phần tử

đàn hồi khí nén khi xe chuyển động trên các mặt đường khác nhau với vận tốc

v=60 km/h ....................................................................................................... 53

Hình 3-7. So sánh hiệu quả hệ thống treo phần tử đàn hồi cao su và phần tử

đàn hồi khí nén khi xe chuyển động trên các mặt đường khác nhau với vận tốc

v=60 km/h ....................................................................................................... 54

Hình 3-8. So sánh hiệu quả hệ thống treo phần tử đàn hồi cao su và phân tử

đàn hồi khí nén khi xe chuyển động trên mặt đường quốc lộ ISO cấp C với

các vận tốc chuyển động khác nhau ................................................................ 55

ix

Hình 3-9. So sánh hiệu quả hệ thống treo phần tử đàn hồi cao su và phân tử

đàn hồi khí nén khi xe chuyển động trên mặt đường quốc lộ ISO cấp E với

các vận tốc chuyển động khác nhau ................................................................ 55

Hình 3-10. So sánh hiệu quả hệ thống treo phần tử đàn hồi cao su và phân tử

đàn hồi khí nén khi xe chuyển động với vận tốc v=40km/h trên mặt đường

quốc lộ ISO cấp C với các tải trọng khác nhau ............................................... 56

Hình 3-11. So sánh hiệu quả hệ thống treo phần tử đàn hồi cao su và phân tử

đàn hồi khí nén khi xe chuyển động với vận tốc v=60km/h trên mặt đường

quốc lộ ISO cấp C với các tải trọng khác nhau ............................................... 57

x

DANH MỤC CÁC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Đơn vị Thông số

kg Khối lượng không được treo cầu 1 m1

kg Khối lượng không được treo cầu 2 m3

kg Khối lượng không được treo cầu 3 m5

kg Khối lượng thân xe m7

kg Khối lượng cabin m13

m Khoảng cách tâm hai bánh xe và tâm xe lct

Khoảng cách tâm cabin đến đệm cách dao động m l10 cabin theo phương x

Khoảng cách tâm cabin đến đệm cách dao động m lc1 cabin theo phương y

Khoảng cách từ đệm cách dao động sau cabin m l06 đến trọng tâm thân xe

Khoảng cách từ tâm gối đỡ cầu 2, 3 đến trọng m l04 tâm thân xe

Khoảng cách từ cầu 2,3 đến tâm gối đỡ cầu 2,3 m l42 theo phương x

Khoảng cách từ cầu 2,3 đến tâm gối đỡ cầu 2,3 m lr1 theo phương y

N/m Độ cứng của HTT cầu trước k41

N/m Độ cứng của HTT cầu thứ 2 k51

N/m Độ cứng của HTT cầu thứ 3 k61

N/m Độ cứng của đệm cách dao động cabin trước k7

N/m Độ cứng của đệm cách dao động cabin sau k8

N/m Độ cứng của lốp xe cầu 1 k1

N/m Độ cứng của lốp xe cầu 2 k2

xi

N/m Độ cứng của lốp xe cầu 3 k3

N.s/m Hệ số cản giảm chấn HTT cầu 1 c4

N.s/m Hệ số cản giảm chấn HTTcầu 2 c5

N.s/m Hệ số cản giảm chấn HTT cầu 3 c6

Hệ số cản giảm chấn đệm cách dao động cabin N.s/m c7 trước

Hệ số cản giảm chấn đệm cách dao động cabin N.s/m c8 sau

N.s/m Hệ số cản giảm chấn lốp cầu 1 c1

N.s/m Hệ số cản giảm chấn lốp cầu 2 c2

N.s/m Hệ số cản giảm chấn lốp cầu 3 c3

m3 Thể tích bình khí V0

N/m2 Áp suất khí trời pa

Hệ số đoạn nhiệt n

m2 Diện tích ban đầu phần tử A0

Bar Áp suất ban đầu p0

N Lực theo phương đứng F

Hệ số tải trọng động kdyn

Hệ số tải trọng động bánh xe DLC

N.m Mô men M

1

LỜI NÓI ĐẦU

Hiệu quả hệ thống treo của ô tô phụ thuộc vào lựa chọn tối ưu các

thông số hệ thống treo đặc biệt là sự phối hợp lý độ cứng và hệ số cản của hệ

thống treo. Chọn tối ưu các thông số đó nhằm nâng cao tuổi thọ hệ thống treo,

lốp và giảm sự phá huỷ đường. Bộ phận đàn hồi của hệ thống treo cao su

được sử dụng phổ biến ngày từ khi hệ thống treo hình thành cho đến nay, hiện

được ứng dụng làm đệm cách dao động động cơ đốt trong, đệm cách dao

động cabin xe công trình với hiệu quả tốt giảm kích thích dao động ở tần số

lớn. Trong luận văn này đặc tính hệ thống treo cao su trang bị xe tải hạng

nặng được đề cấp nghiên cứu và phân tích hiệu quả hệ thống cao su trang bị

trên các xe tải hạng nặng. Xuất phát từ ý tưởng nghiên cứu em đã chọn đề tài

“Phân tích hiệu quả hệ thống treo cao su của ô tô tải hạng nặng đến khả năng

thân thiện mặt đường” dưới sự hướng dẫn khoa học thầy giáo PGS.TS. Lê

Văn Quỳnh.

Mục tiêu nghiên cứu: mục tiêu xây dựng mô hình dao động không

gian phi tuyến xe tải hạng nặng 3 cầu với 15 bậc tự do. Phần mềm

Matlab/Simulink được ứng dụng để mô phỏng và phân tích hiệu quả hệ thống

treo cao su theo hướng giảm các tác động xấu đến mặt đường. Hệ số tải trọng

động bánh xe DLC được chọn hàm mục tiêu để phân tích đánh giá hiệu quả

hệ thống treo cao su so với hệ thống treo thủy khí.

Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng mô hình dao động không gian với 15

bậc tự do với kích thích ngẫu nhiên của mặt đường quốc lộ để phân tích hiệu

quả hệ thống treo cao su theo hướng thân thiện với mặt đường quốc lộ.

Đối tượng: xe tải và hệ thống treo thống treo cao su.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lý thuyết: mô phỏng, phân tích và

đánh giá hiệu quả hệ thống treo cao su theo hướng thân thiện với mặt đường

quốc lộ.

2

Nội dung nghiên cứu:

Nội dung chính của luận văn như sau:

Chương 1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu;

Chương 2. Xây dựng và mô phỏng mô hình dao động xe tải hạng nặng;

Chương 3. Phân tích hiệu quả hệ thống treo cao su.

Ý nghĩa khoa học thực tiễn: Luận văn đã xây dựng được mô hình toán

hệ thống treo cao su và mô hình dao động xe tải hạng năng với 15 bậc tự do;

Thiết lập hệ phương trình vi phân mô tả dao động của xe ô tô tải hạng nặng;

Mô phỏng, phân tích hiệu quả hệ thống treo cao su xe tải hạng nặng dựa vào

hệ số tải trọng động bánh xe DLC.

Qua đây cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến các thầy

giáo PGS.TS. Lê Văn Quỳnh người hướng dẫn khoa học trực tiếp tôi trong

suốt thời gian làm luận văn. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới thầy ThS. Lê

Xuân Long, ThS. Bùi Văn Cường và các thầy trong khoa Kỹ thuật Ô tô-MĐL,

Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp- Đại học Thái Nguyên.

Do điều kiện vừa nghiên cứu vừa công tác cũng như hạn chế về mặt

thời gian cũng như mặt kiến thức chắc chắn luận văn không tránh khỏi sự

thiếu xót, rất mong được sự đóng góp ý bổ sung thêm của quý thầy, cô giáo

và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn. !

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

HỌC VIÊN

Dương Đức Minh

3

CHƯƠNG 1.

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1.Tổng quan về hệ thống treo ô tô tải

1.1.1 Hệ thống treo

Hệ thống treo là bộ phận đàn hồi để liên kết bánh xe và khung xe hoặc

vỏ xe. Do vậy, nó có nhiệm vụ, yêu cầu phân loại dưới đây:

a. Nhiệm vụ: chủ yếu của hệ thống là giảm các va đạp làm cho ô tô chuyển

động êm dịu khi ô tô chuyển động trên các mặt đường không bằng phẳng.

Mặt khác hệ thống treo là bộ phận truyền lực và momen giữa bánh xe và vỏ

xe bao gồm lực kéo, lực bên, momen chủ động và momen phanh khi phanh.

b.Yêu cầu: sự liên kết giữa bánh xe và vỏ không những phải đảm bảo được

độ êm dịu của xe mà còn phải đủ khả năng để truyền lực. Để đảm bảo được

các vấn này hệ thống treo có các yêu cầu chính như sau:

- Hệ thống treo phải phù hợp với điều kiện sử dụng theo tính năng kỹ

thuật của xe khi xe chạy trên đường xấu hay đường tốt;

- Bánh xe có thể chuyển dịch trong một giới hạn nhất định;

- Quan hệ động học của bánh xe phải hợp lý thoả mãn mục đích chính

của hệ thống treo là giảm dao động theo phương thẳng đứng, nhưng không

phá hỏng quan hệ động học và động lực học của chuyển động bánh xe;

- Không gây nên tải trọng lớn tại các mối liên kết với vỏ;

- Hệ thống treo phải đảm độ bền cao và độ tin cậy lớn, không gặp

những hư hỏng bất thường.

- Giảm được tiếng ồn bên trong và bên ngoài thùng xe;

- Hệ thống treo phải đảm bảo tính ổn định và tính điều khiển chuyển

động với các tốc độ khác nhau và đặc biệt là khi ô tô chuyển động ở tốc độ

cao;

- Giá thành hệ thống rẻ, dễ thay thế và sửa chữa.

c, Phân loại: hệ thống treo được phân loại chính như sau:

4

- Phân loại theo mối liên kết hệ bánh xe bên trái và bên phải: hệ thống

treo độ lập và phụ thuộc.

- Phân loại phân tử đàn hồi: hệ thống treo lá nhíp, lò xo, khí, thủy khí,

điện tử, cao su.

- Phân loại theo bộ phận dập tắt dao động: ma sát, thủy lực, điện từ.

- Phân loại điều khiển: điều khiển bán chủ động và điều khiển chủ

động.

1.1.2. Giới thiệu một số kết cấu hệ thống treo xe tải[5,6]

a). Hệ thống treo bộ phận đàn hồi nhíp

Cấu tạo hệ thống treo phụ thuộc sử dụng nhíp lá bao gồm: dầm cầu, nhíp

lá, giảm chấn, thanh ổn định. Trong hệ thống treo này có dầm cầu liền nối

giữa hai bánh xe. Hai đầu nhíp lá nối với khung xe thông qua khớp quay và

quang treo, tạo điều kiện cho sự biến dạng của nhíp lá ở các tải trọng khác

nhau. Phần giữa nhíp lá gắn với cầu xe. Nhíp lá vừa tạo khả năng nối mềm

với thân xe vừa có khả năng cố định vị trí của cầu với thân xe. Như vậy, nhíp

lá vừa là bộ phận đàn hồi và vừa là bộ phận dẫn hướng.

Hình 1-1. Hệ thống treo phụ thuộc loại nhíp lá.

1- Nhíp lá; 2- Vòng kẹp; 3- Chốt nhíp; 4- Quang treo; 5- Giá đỡ;

6- Giảm chấn; 7- Ụ tỳ; 8- Khung xe; 9- Quang nhíp; 10- Dầm cầu.

Dầm cầu 10 được nối với nhíp nhờ các quang nhíp. Nhíp lá 1 bao gồm

các lá nhíp ghép lại, lá nhíp chính được cuốn tròn ở hai đầu tạo nên các ổ

5

quay khớp trụ. Đầu trước của nhíp lá cố định trên khung xe và có thể quay

tương đối nhờ các ổ cao su, đồng thời có thể truyền lực dọc từ bánh xe lên

khung và ngược lại. Đầu sau là khớp trụ di động theo kết cấu quang treo 4.

Quang treo bố trí giữa khung xe và đầu sau của bộ nhíp. Các lực bên có thể

truyền từ khung xe qua khớp trụ, nhíp lá, quang nhíp, dầm cầu tới bánh xe.

Giảm chấn 6 bắt giữa dầm cầu và khung xe được đặt nghiêng theo chiều dọc

thân xe. Hệ thống treo không sử dụng thanh ổn định ngang.

Ưu, nhược điểm của hệ thống treo phụ thuộc:

- Kết cấu đơn giản, giá thành rẻ trong khi vẫn đảm bảo được các yêu

cầu cần thiết, nhất là đối với những xe có tốc độ chuyển động không lớn.

- Khi tổng ngoại lực theo phương ngang tác dụng lên ôtô lớn hơn tổng

khả năng bám bên của cả hai bánh xe, sẽ xảy ra hiện tượng trượt ngang. Nếu

dầm cầu liền, khi chịu lực bên (ly tâm, đường nghiêng, gió bên) hai bánh xe

được liên kết cứng sẽ hạn chế được hiện tượng trượt bên bánh xe.

- Dễ tháo lắp và sửa chữa, giá thành thấp.

- Khối lượng phần không được treo lớn, đặc biệt trên cầu chủ động. Khi

xe đi trên đường không bằng phẳng, tải trọng động sinh ra sẽ gây nên va đập

mạnh giữa phần không treo và phần treo (thùng xe), làm giảm độ êm dịu

chuyển động của ôtô. Mặt khác, bánh xe va đập mạnh trên nền đường làm xấu

sự tiếp xúc bánh xe với đường.

- Khoảng không gian phía dưới gầm xe phải lớn, đủ đảm bảo cho dầm

cầu thay đổi vị trí, do vậy: hoặc chiều cao trọng tâm phải lớn, hoặc phải giảm

bớt thể tích khoang chứa hàng của xe.

Với các ưu, nhược điểm trên, hệ thống treo phụ thuộc được dùng nhiều

cho ôtô tải và ôtô buýt.

b). Hệ thống treo khí nén:

Hệ thống treo khí nén, thuỷ lực – khí nén được sử dụng như một khả

năng hoàn thiện kết cấu ôtô. Tuy vậy với các loại ôtô khác nhau: ôtô con, ôtô

6

tải, ôtô buýt cũng được ứng dụng với những mức độ khác nhau. Phổ biến nhất

trong các kết cấu là áp dụng cho ôtô buýt tiên tiến. Với hệ thống treo này cho

phép giữ chiều cao thân xe ổn định so với mặt đường với các chế độ tải trọng

khác nhau.

Hệ thống treo khí nén dùng trên ôtô được hình thành trên cơ sở khả

năng điều chỉnh độ cứng của buồng đàn hồi khí nén (ballon) theo chuyển dịch

của thân xe. Sơ đồ nguyên lý kết cấu của một hệ thống đơn giản được trình

bày trên hình 1-2.

Sự hình thành bộ tự động điều chỉnh áp suất theo nguyên lý van trượt

cơ khí. Các ballon khí nén 2 được bố trí nằm giữa thân xe 3 và bánh xe 1

thông qua giá đỡ bánh xe 4. Trên thân xe bố trí bộ van trượt cơ khí 5. Van

trượt gắn liền với bộ chia khí nén (block). Khí nén được cung cấp từ hệ thống

cung cấp khí nén tới block và cấp khí nén vào các ballon.

Khi tải trọng tăng lên, các ballon khí nén bị ép lại, dẫn tới thay đổi

khoảng cách giữa thân xe và bánh xe. Van trượt cơ khí thông qua đòn nối dịch

chuyển vị trí các con trượt chia khí trong block. Khí nén từ hệ thống cung cấp

đi tới các ballon và cấp thêm khí nén. Hiện tượng cấp thêm khí nén kéo dài

cho tới khi chiều cao thân xe với bánh xe trở về vị trí ban đầu.

Khi giảm tải trọng hiện tượng này xảy ra tương tự, và quá trình van

trượt tạo nên sự thoát bớt khí nén ra khỏi ballon.

Bộ tự động điều chỉnh áp suất nhờ hệ thống điện tử (hình 1.3) bao gồm:

cảm biến xác định vị trí thân xe và bánh xe 6, bộ vi xử lý 7, block khí nén 8.

Nguyên lý hoạt động cũng gần giống với bộ điều chỉnh bằng van trượt cơ khí.

Cảm biến điện tử 6 đóng vai trò xác định vị trí của thân xe và bánh xe (hay

giá đỡ bánh xe) bằng tín hiệu điện (thông số đầu vào). Tín hiệu được chuyển

về bộ vi xử lý 7. Các chương trình trong bộ vi xử lý làm việc và thiết lập yêu

cầu điều chỉnh bằng tín hiệu điện (thông số đầu ra). Các tín hiệu đầu ra được

7

chuyển tới các van điện từ trong block chia khí nén, tiến hành điều chỉnh

lượng cấp khí nén cho tới lúc hệ thống trở lại vị trí ban đầu.

Hình 1-2. Sơ đồ nguyên lý kết cấu của hệ thống treo khí nén.

1- Bánh xe; 2- Ballon khí; 3- Thân xe; 4- Giá đỡ; 5- Van trượt cơ khí;

6- Cảm biến vị trí; 7- Bộ vi xử lý; 8- Bộ chia khí nén; 9- Bình chứa khí

nén.

*) Các phương pháp bố trí hệ thống treo khí nén

Hệ thống treo khí nén đơn:

Hình 1-3. Hệ thống treo khí nén đơn

8

Hệ thống treo khí nén đơn được sử dụng trên các xe Bus cao cấp, hoặc

xe có tải trọng trung bình.

Hệ thống treo khí nén kép.

Hình 1-4. Hệ thống treo khí nén kép.

Hệ thống treo khí nén kép sử dụng trên các xe có hai cầu sau, tải trọng

lớn, xe đầu kéo.

Hệ thống treo khí nén 3 trục:

Hình 1-5. Hệ thống treo khí nén ba cầu sau.

Hệ thống treo sử dụng trên xe co 3 cầu sau, tải trọng lớn và rất lơn,

trên đầu kéo hay các xe vận chuyển siêu trường siêu trọng.

Ta co thể sử dụng phương pháp bố trí nay để lắp trên các xe có 4 cầu

sau hoặc nhiều hơn, các xe có tải trọng cực lớn.

9

c). Hệ thống treo cao su[38, 39]

Hệ thống treo có bộ phận đàn hồi cao su được trang bị trên các loại xe

tải hạng nặng. Kết cấu treo trước hình 1-7(a) và kết cấu treo hình 1-7(b).

Hình 1-6. Hình dáng bề ngoài của xe tải AD250 của Trung Quốc

(a) Hệ thống treo cầu trước

(b) Hệ thống treo cầu sau

Hình 1-7. Hệ thống treo cao su

10

Hệ thống treo cao su động lực học theo phương đứng có độ cứng vững cao, hệ số cứng của hệ thống treo có thể tạo ra lớn. Tuy nhiên độ êm dịu theo phương đứng cũng tăng do vậy hệ thống treo kết hợp giảm chấn thủy lực để tạo hệ số cản lớn giảm dao động phương đứng hiệu quả. d).Sự kết hợp giữa hệ thông treo khí nén với hệ thống treo khác *)Hệ thống treo kết hợp khí nén và nhíp:

a b

Hình 1-8. Hệ thống treo kết hợp giữa khí nén và nhíp Hình 1-8 a túi hơi được đặt trên nhíp và lệch qua một bên, hình 1-8 b túi

hơi được đặt trên nhíp và chính giữa.

Hình 1-9. Túi hơi đạt trên nhíp và chính giữa

Hình 1-10. Túi hơi đạt trên nhíp và lệch qua một bên

11

Hình 1-11. Túi hơi không đặt trên nhíp.

Trong nghiên cứu này, tác giả chọn đối tượng hệ thống treo cao su hình

1-7 là đối tượng nghiên cứu.

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài

1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

Trong những năm gần đây ngành công nghiệp ôtô nước ta đã có bước

phát triển đáng kể và đã được Nhà nước đặc biệt quan tâm như đã trình bày

phần trên. Do vậy một loạt các công trình nghiên cứu về vấn đề dao động ôtô

đã được ra đời. Sau đâu là một số công trình tiêu biểu:

- Công trình cấp nhà nước mạng mã số: 58A-02-04 thuộc chương trình

nhà nước, 58A-02 cũng đã nghiên cứu về rung động trong bảo hộ lao động và

các tác giả đã đưa ra một số kết quả về vấn đề này[7,8].

- Công trình của tác giả Triệu Quốc Lộc, cũng có công trình nghiên cứu

về ghế của máy kéo và đã có thiết kế dùng cho máy kéo Việt Nam và bao tay

dùng cho công nhân lái máy kéo[7,9].

- Công trình của tác giả và PGS.TS Dư Quốc Thịnh chủ nhiệm đề tài

mang mã số: B91-03, T16/90-CK, T18/91-CK đã có nghiên cứu mạng tính

chất lý thuyết và định hướng về vấn đề dao động[8].

- Công trình [12] “Nguyễn Thanh Hải, khảo sát ôtô nhiều cầu, luận án

thạc sỹ kỹ thuật, Học viện kỹ thuật Quân sự HN, 2000” nghiên cứu ảnh

12

hưởng của thông số kết cấu và điều kiện làm việc của ôtô đến độ êm dịu

chuyển động. Trong luận án tác giả giải quyết bài toán dao động 7 bậc tự do

với kích động mặt đường là hàm phổ của Iasenko.

- Công trình [12] “Phạm Đình Vi, Zvysovani kvality odpruzeni vozidel,

DIS, 1992, BRONO” nghiên cứu ứng dụng hệ thống treo có điều khiển để

nâng cao chất lượng độ êm dịu chuyển động của ôtô. Trong luận án này các

tác giả tập trung nghiên cứu hệ thống treo bán tự động với các mô hình ¼ và

½ với kích động mặt đường ngẫu nhiên với các phổ được đo với các đường ở

Việt Nam.

- Công trình [11] “Lưu Văn Tuấn, Nghiên cứu dao động xe ca Ba Đình,

trên cơ sở đó để tính các biện pháp nâng cao độ êm dịu chuyển động, Luận án

Tiến sỹ MS 02-01-39, 1993. ĐHBK Hà Nội” nghiên cứu khá hoàn chỉnh dao

động của ôtô nhiều cầu. Trong luận án tác giả nghiên cứu đặc tính phi tuyến

của phần tử đàn hồi của hệ thống treo, lốp xe và giải quyết bài toán dao động

bằng phương pháp Matlab Simulink 5.0

- Công trình [12] “Nguyễn Thái Bạch Liên Aplikace matematikecho

Modelu pri Reseni perovani Soupravy Silnicnich Vozidel, luận án Tiến sỹ,

Brno 1979” khảo sát dao động của xe tải hai cầu dưới tác động ngẫu nhiên

của mặt đường. Trong luận án tác giả xây dựng mô hình không gian dao động

của ôtô hai cầu với kích động ngẫu nhiên và giải quyết bài toán dao động

bằng phương pháp Matlab Simulink 6.0.

- Công trình [15] nghiên cứu ảnh hưởng của biến dạng mặt đường đến

tải trọng tác dụng lên ôtô tại Quốc lộ 1A. Trong công trình này tác giả đo đạc

và thu thập được số liệu mấp mô biến dạng đường trên tuyến đường 1A Hà

Nội- Lạng Sơn, xử lý số liệu và đưa vào bài toán dao động để xác định tải

trọng tác dụng lên ôtô. kết quả bộ số liệu mấp mô biến dạng đường được sử

dụng nguồn kích động dao động trong luận án.

13

- Công trình “Trịnh Minh Hoàng, khảo sát dao động ô tô dưới kích động

mặt đường ngẫu nhiên, luận án thạc sỹ kỹ thuật, Đại học Bách khoa Hà nội,

2002” nghiên cứu ảnh hưởng của thông số kết cấu và điều kiện làm việc của

ôtô đến độ êm dịu chuyển động. Trong luận án tác giả giải quyết bài toán dao

động 7 bậc tự do với kích động mặt đường là hàm phổ của Iasenko[10].

- Công trình “Võ Văn Hường, Nghiên cứu hoàn thiện mô hình khảo sát

dao động ô tô tải nhiều cầu, Luận án Tiến sỹ LA 111/05, 2004. ĐHBK Hà

Nội” nghiên cứu khá hoàn chỉnh dao động của ôtô nhiều cầu. Trong luận án

tác giả nghiên cứu đặc tính phi tuyến của phần tử đàn hồi của hệ thống treo,

lốp xe với mô hình không gian và giải quyết bài toán dao động bằng phương

pháp Matlab Simulink[13].

Công trình “ Đào Mạnh Hùng, báo cáo đề tài cấp bộ, năm 2005 đơn vị

chủ trì Trường Đại học Giao thông Vận tải” đã xây dựng mô hình dao động

xe tải ½ với kích thích ngẫu nhiên mấp mô mặt đường quốc lộ 1A đo được

làm tín hiệu đầu vào. Trong báo cáo đánh giá được ảnh hưởng của thông số

thiết kế hệ thống treo, tải trọng đến mặt đường quốc lộ dựa vào hệ số tài trọng

động bành xe DLC[9].

Công trình “Lê Văn Quỳnh và công sự trong bài báo khoa học của mình,

2012” nghiên cứu và đánh giá dao động của lớp xe tải 2 cầu, 3 cầu, 4 cầu và 5

cầu đến mức độ thân thiện mặt đường. Kết quả bài báo đã xây dựng mô hình

dao động ½ lớp xe tải hạng nặng dưới kích thích ngẫu nhiên của mặt đường

quốc lộ. Các ảnh hưởng của các thông số động lực học của lớp xe lần lượt

được phân tích dựa vào hệ số tải trọng động bánh xe DLC[15].

- Công trình [8] “Hoàng Đức Thị luận án thạc sĩ kỹ thuật Trường Đại

học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên 2016” nghiên cứu ảnh

hưởng thông số hệ thống treo xe tải đến khả năng thân thiện mặt đường quốc

lộ. Trong luận án tác giả xây dựng mô hình không gian dao động của ôtô ba

cầu với kích động ngẫu nhiên và giải quyết bài toán dao động bằng phương

14

pháp Matlab/Simulink. Từ hàm mục tiêu là hệ số tải trọng động bánh xe DLC,

các thông số thiết kế hệ thống treo như độ cứng và hệ số cản lần lượt được

phân tích.

- Công trình [9] “Đặng Ngọc Minh Tuấn luận án thạc sĩ kỹ thuật

Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên 2017” tối ưu hệ

thống treo khí xe tải hạng nặng nhằm nâng cao khả năng thân thiện mặt

đường quốc lộ. Trong luận án tác giả xây dựng mô hình không gian dao động

của ôtô 5 cầu với kích động ngẫu nhiên và giải quyết bài toán dao động bằng

phương pháp Matlab/Simulink. Từ hàm mục tiêu là hệ số tải trọng động bánh

xe DLC, các thông số thiết kế hệ thống treo như độ cứng và hệ số cản lần lượt

được tối ưu thiết kế.

Đối với Nước ta theo thống kê của Bộ giao thông vận tải, Nhà nước ta

chi rất nhiều kinh phí để sửa chữa và nâng cấp mặt đường giao thông. Mặt

đường giao thông xuống cấp có nhiều nguyên nhân gây ra, nhưng nguyên

nhân chính vẫn do tải trọng động của bánh xe các phương tiện giao thông gây

ra. Lê Văn Quỳnh, Nguyên Khắc Tuân, Nguyễn Văn Liêm (2012) nghiên cứu

đánh giá ảnh hưởng dao động xe tải đến mặt đường giao thông sử dụng mô

hình dao động 1/2 với kích thích ngẫu nhiên mặt đường[14]. Lê Văn Quỳnh

(2017) đưa ra mô hình không gian xe sơ mi-rơ mooc để phân tích hiệu quả hệ

thống treo đến khả năng thân thiện mặt đường[9].

-Công trình“Nhóm tác giả với bài báo khoa học nghiên cứu ảnh hưởng

thông số thiết kế hệ thống treo cabin đến độ êm dịu chuyển động của xe,

2018” đã xây dựng mô hình dao động không gian phí tuyến với 15 bậc tự do

và kích thích ngẫu nhiên của mặt đường quốc lộ và đánh giá ảnh hưởng của

thông số thiết kế hệ thống treo cabin như độ cứng và hệ số cản đến độ êm dịu

chuyển động của xe phần phụ lục.

15

Tuy nhiên, chủ đề “Phân tích hiệu quả hệ thống treo cao su của ô tô tải hạng

nặng đến khả năng thân thiện mặt đường” vẫn là vấn đề mở cho nhà nghiên cứu

trong nước quan tâp nghiên cứu.

1.2.2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài

Hệ thống treo có vai trò quan trọng không chỉ nâng cao độ êm dịu

chuyển động, mà còn giảm các tác động xấu đến mặt đường giao thông.

Chính vì, hệ thống treo không ngừng được các nhà khoa học quốc tế tiến hành

cải tiến thiết kế hoàn thiện kết cấu hệ thống treo ô tô theo hướng thân thiện

mặt đường và nâng cao độ êm dịu chuyển động.

Lu Yongjie và cộng sự (2010) đưa ra mô hình dao động không gian sử

dựng phần mềm ADAMS để phân tích ảnh hưởng hệ thống treo đến độ êm

dịu chuyển động của xe. Từ đó đề xuất bộ thông thiết kế tối ưu cho hệ thống

treo xe tải hạng nặng. Đối với chủ đề về nghiên cứu hệ thống treo đến khả

năng thân thiện mặt đường quốc lộ[20].

Lu Sun (2002) đưa ra phương pháp thiết kế tối ưu thông số hệ treo xe

tải nhằm nâng cao độ thân thận với đường, trong bài báo này tác giả sử dụng

mô hình mô hình dao động ¼ của xe với kích thích hàm toán học đơn gián.

Hệ số tải trọng động bánh xe DLC được chọn là hàm mục tiêu để tối ưu hệ

thống treo nhằm nâng cao mức độ thân thiện mặt đường[23].

Sun beibei và các công sự (2006)[38] đã đưa ra mô hình dao không

gian xe tải hạng nặng với 15 bậc tự do và kích thích mấp mô mặt đường quốc

lộ. Gia tốc bình phương trung bình của ghế ngồi và các góc lắc cabin được

chọn là hàm mục tiêu để phân tích hiệu quả hệ thống treo đến độ êm dịu

chuyển động của ô tô.

Công trình [39] Xu Jinghua trong bài báo khoa học công bố năm 2009

đã đưa ra mô hình động lực ảo bằng phần mềm ADAMS để khảo sát hiệu quả

hệ thống treo cao su của xe tải hạng nặng theo hướng nâng cao độ êm dịu

chuyển động của xe. Gia tốc bình phương trung bình của ghế ngồi và các góc

16

lắc cabin được chọn là hàm mục tiêu để phân tích hiệu quả hệ thống treo đến

độ êm dịu chuyển động của ô tô. Cuối cùng một thí nghiệm đo dao động toàn

xe trên bệ thử dao động được thiết lập và kết quả đo được kiểm chứng tính

đúng đắn của mô hình. Từ đó thông số hệ thống treo được tối ưu theo giải

thuật di truyền.

1.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thân thiện mặt đường quốc lộ

1.3.1. Chỉ số đánh giá tải trọng động bánh xe

Sau những năm 1990, ôtô ngày càng có tải trọng lớn, tỷ trọng kinh tế

của cầu và đường trong ngành giao thông ngày càng được đánh giá cao. Các

nhà nghiên cứu của Anh, Mỹ,…đã đặt vấn đề nghiên cứu ảnh hưởng của dao

động ôtô đối với cầu và đường. Khi ô tô chuyển động trên các mặt đường và

cầu, tải trọng động bánh xe sẽ dẫn đến sức căng và biến dạng bền mặt. Sự tích

lũy lâu dài của biến dạng dẻo bề mặt sẽ nguyên nhân gây ra phá hủy bề mặt

như các vết nứt, lún,.. Để đánh giá ảnh hưởng của tải trọng động của bánh xe

đến khả năng thân thiện mặt đường, nhiều công trình nghiên cứu đưa ra hệ số

tải trọng động bánh xe DLC - Dynamic Load Coefficient [16,19-21]. Hệ số

DLC được định nghĩa bởi công thức (1-1).

(1-1)

trong đó: Fs- tải trọng tĩnh của bánh xe; FT,RMS- tải trọng động bánh xe tác

dụng lên mặt đường bình phương trung bình và nó được định nghĩa bởi công

thức (1-2 ).

(1-2)

Trong đó:

FT - Tải trọng động của bánh xe tác dụng lên mặt đường;N

T - Thời gian khảo sát(s).

17

Hệ số tải trọng bánh xe DLC phụ thuộc rất nhiêu yếu tố như thống số hệ

thống treo, lốp xe, tải trọng xe, vận tốc chuyển động, điều kiện mặt

đường...Trong nghiên cứu này, hệ số tải trọng động bánh xe được chọn để

phân tích ảnh hưởng của hệ thống treo đến khả năng thân thiện với mặt đường

giao thông và sẽ được trình bày ở phần sau và chương trình tính toán được

trình bày phụ lục.

1.3.2. Chỉ tiêu về tải trọng theo tiêu chuẩn Đức[34,35]

Tải trọng động cực đại (Fzdyn, max ) làm giảm tuổi thọ chi tiết, gây tổn hại

cho đường. Hệ số tải trọng động Kdyn, max đánh giá mức độ ảnh hưởng đến chi

tiết, hệ số áp lực đường W đánh giả mức độ ảnh hưởng của dao động với

đường.

a. Chỉ tiêu tải trọng động ảnh hưởng tới độ bền chi tiết.

Để khảo sát vấn đề này, tác giả sử dụng hệ số tải trọng động cực đại,

được định nghĩa như sau:

(1-3) Kdyn,max=1+

trong đó:

Kdyn, max : Hệ số tải trọng động cực đại

Fz,dyn : Tải trọng động bánh xe

Fz,st : Tải trọng tĩnh bánh xe

Với kích động ngẫu nhiêm max (Fz,dyn) được xác định như sau:

(1-4)

(1-5) và: kdy max =

b. Chỉ tiêu về mức độ thân thiện với đường

Sau những năm 1990, ôtô ngày càng có tải trọng lớn, tỷ trọng kinh tế của

cầu và đường trong ngành giao thông ngày càng được đánh giá cao. Các nhà

18

nghiên cứu của Anh, Mỹ QII đã đặt vấn đề nghiên cứu ảnh hưởng của dao

động ôtô đối với cầu và đường. Người ta thấy rằng mức độ ảnh hưởng của

dao động ôtô đến cầu và đường tỷ lệ với số mũ bậc 4 của áp lực bánh xe với

đường. Họ đã đưa ra khái niệm Road stress Coefficient, tạm gọi là hệ số áp

lực đường W, là hệ số có thể đánh giá mức độ ảnh hưởng của dao động ôtô

với cầu và đường. Trong một số tài liệu còn có tên tiếng anh là Dynamic wear

factor. Theo đó, Wilkinson [34,35,] đã nêu ra công thức xác định hệ số áp lực

đường w như sau:

W=1+6 2 +44 (1-6)

= (1-7)

Khi xe có i bánh xe thì áp lực toàn xe là:

W= (1-8)

Trong luận văn này tác giả chọn hệ số tải trọng bánh xe DLC là hàm

mục tiêu để đánh giá hiệu quả hệ thống treo thủy khí.

1.4.Mục tiêu, phạm vi và nội dung nghiên cứu của luận văn

1.4.1. Mục tiêu nghiên cứu

Để phân phân tích hiệu quả hệ thống treo cao su xe tải hạng nặng, mô

hình toán hệ thống treo cao su và mô hình dao động toàn xe với 15 bậc tự do

được thiết lập dưới kích thích mấp mô mặt đường quốc lộ. Hệ số tải trọng

bánh xe DLC được chọn làm mục tiêu để đánh giá hiệu quả hệ thống treo cao

su. Phần mềm Matlab/Simulink được áp dụng mô phỏng và đánh giá hiệu quả

hệ thống theo cao su theo hướng thân thiện mặt đường.

Trong khuôn khổ một luận văn thạc sĩ khoa học tác giả tập trung cứu

một số vấn đề sau:

- Xây dựng mô hình dao động xe tải hạng nặng 3 cầu;

19

- Thiết lập hệ phương trình vi phân mô tả dao động;

- Mô phỏng và phân tích hiệu quả hệ thống cao su.

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu và đối đượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng mô hình toán hệ thống treo cao su và

mô hình dao động không gian phi tuyến toàn xe tải hạng nặng.

Đối tượng: Một mô hình dao động toàn xe tải với 15 bậc tự do và hệ

thống treo cao su được xem xét đánh giá trong luận văn này.

1.4.3. Phương pháp nghiên cứu

Lý luận và kết hợp mô phỏng bằng phần mềm Matlab simulink 7.0 để

phân tích hiệu quả của hệ thống treo cao su theo hướng thân thiện mặt đường.

1.4.4. Nội dung nghiên cứu

Nội dung chính của luận văn như sau:

Chương 1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2. Xây dựng mô hình và mô phỏng dao động xe tải hạng nặng;

Chương 3. Phân tích hiệu quả hệ thống treo cao su.

Kết luận và những kiến nghị.

1.5. Kết luận chương

Kết quả chương này đã đưa ra được các lập luận khoa học để làm sáng tỏ

các vấn đề nghiên cứu như sau: hệ thống treo và hiệu quả làm việc của chúng

trên xe, tổng quan nghiên cứu dao động ô tô trong và ngoài nước và các chỉ

tiêu đánh giá chúng, từ đó đưa ra mục đích, phương pháp và nội dung nghiên

cứu của luận văn.

20

CHƯƠNG 2.

XÂY DỰNG MÔ HÌNH DAO ĐỘNG XE TẢI

2.1. Các phương pháp xây dựng và mô phỏng dao động

Theo thống kê các công trình khoa học về lĩnh vực thiết lập mô hình và

phân tích dao động dao động được công bố trên tạp chí, kỷ yếu hội nghị khoa

học, chúng ta thấy có 3 phương pháp xây dựng dưới đây:

* Phương pháp 1: Căn cứ mô hình thực tế chúng ta tiến hành xây dựng mô

hình vật lý dựa trên cơ sở các giả thiết, sau đó chúng ta dựa vào các phương

pháp như phương pháp như phương trình Lagrange II, Newton-Euler, nguyên

lý D’alambe kết hợp nguyên lý hệ nhiều vật để tiến hành thiết lập mô hình

toán học về dao động các phương tiện giao thông. Cuối cùng phân tích số

hoặc sử dụng các phần mềm máy tính tiến hành mô phỏng và tối ưu các thông

số dao động theo sơ đồ hình 2.1.

Hình 2-1. Sơ đồ xây dựng mô hình và phân tích dao động phương pháp 1

Phương pháp 1 có ưu điểm dễ dàng phân tích ảnh hưởng các yếu tố phi

tuyến của hệ thống. Tuy nhiên, nhược điểm là khó định dạng các thông số của

mô hình (các thông số mô phỏng hầu hết các nhà sản xuất bảo mật) và phải

làm thí nghiệm để xác định lại.

* Phương pháp 2: Căn cứ mô hình thực tế chúng ta tiến hành xây dựng mô

hình 2D hoặc 3D dựa trên các phần mềm thiết kế như Autocad, Pro-E,

Solidworks,… Sau đó chúng ta chuyển sang các phần mềm phân tích thiết kế

21

như Ansys, Adams,…. Cuối cùng đặt các điều kiện biên tiến hành mô phỏng

và phân tích tối ưu các thông số dao động theo sơ đồ hình 2.2.

Hình 2-2. Sơ đồ xây dựng mô hình và phân tích dao động phương pháp 2

Phương pháp 2 có ưu điểm là dễ dàng xác định các thông số mô hình

và thay đổi kết cấu của mô hình. Tuy nhiên nhược điểm phân tích ảnh hưởng

các yếu tố phi tuyến của hệ thống rất phức tạp.

*Phương pháp 3: Kết hợp hai phương pháp trên nhằm tận dụng các ưu điểm

của nó. Đó là khi xem xét các yếu tố phi tuyến của cơ hệ thì các nhà khoa học

xây dựng các chương trình con dựa vào phương trình toán học miêu tả đặc

tính phi tuyến sau đó liên kết với các phần mềm phân tích như Ansys,

Adams,…. Để tiến hành mô phỏng và phân tích thông số dao động.

Trong luận văn này em chọn phương pháp 1 để tiến hành xây dựng mô

hình dao động, mô phỏng và phân tích ảnh hưởng của điều kiện khai thác đến

độ êm dịu chuyển động.

2.2. Xây dựng mô hình dao động của xe tải

2.2.1. Các giả thiết mô hình dao động tương đương

Ô tô là một cơ hệ hệ dao động bao gồm nhiều bộ phận nối với nhau.

Mỗi bộ phận được đặc trưng khối lượng và thông số đặc trưng. Bộ phận có

22

tác dụng giảm các dao động từ mặt đường lên khung vỏ là hệ thống treo. Hệ

thống treo là đối tượng chính khi nghiên cứu dao động.

Để nghiên cứu dao động xe ôtô một cách thuận lợi chúng ta cần phải

thiết lập dao động tương đương. Trong đó mô hình dao động ô tô cần có đầy

đủ các thông số liên quan đến dao động của ôtô.

Trước khi thiết lập mô hình dao động tương đương cần thống nhất một

số khái niệm sau:

a. Khối lượng được treo m

Khối lượng được treo m gồm những cụm chi tiết mà trọng lượng của

chúng tác dụng lên hệ thống treo. Đó là khung, thùng, hàng hoá, cabin và một

số chi tiết khác. Giữa chúng thực ra được nối với nhau một cách đàn hồi nhờ

các đệm đàn hồi, ổ tựa đàn hồi bằng cao su, dạ, nỉ, giấy công nghiệp, ... Hơn

nữa bản thân các bộ phận này cũng không phải cứng tuyệt đối, cho nên khối

lượng treo thực ra là một nhóm các khối lượng được liên kết đàn hồi thành

một hệ thống. Tuỳ nhiên dựa cách bố trí cụ thể của ôtô, mà có thể chia khối

lượng được treo thành 2 hoặc nhiều khối lượng, giữa các khối lượng liên kết

với nhau bằng các phần tử đàn hồi và giảm chấn. Tuy nhiên các mối đàn hồi

giữa các thành phần của khối lượng được treo có biến dạng rất nhỏ so với

biến dạng của hệ thống treo và lốp. Cho nên trong trường hợp đơn giản có thể

coi rằng khối lượng được treo m là một khối lượng đồng nhất ở dạng không

gian với 3 bậc tự do.

b. Khối lượng không được treo m

Khối lượng không được treo gồm những cụm mà trọng lượng của

chúng không tác dụng trực tiếp lên hệ thống treo mà chỉ tác dụng lên lốp bánh

xe. Đó là: bán trục, dầm cầu, bánh xe, một phần chi tiết của hệ thống treo,

truyền động lái, nhíp, giảm chấn, một phần của trục các đăng.

Coi khối lượng không được treo là một vật thể đồng nhất, cứng tuyệt

đối và có khối lượng m tập trung vào tâm bánh xe.

23

c. Hệ thống treo

Hệ thống treo trong ô tô có nhiệm vụ nối phần được treo M và phần

khối lượng không được treo m một cách đàn hồi. Hệ thống treo cùng với lốp

làm giảm những chấn động gây nên do sự mấp mô mặt đường khi xe chuyển

động. Hệ thống treo gồm những bộ phận sau:

- Bộ phận đàn hồi: Lò xo, nhíp, thanh xoắn, bình khí ... Nó được biểu

diễn bằng một lò xo có độ cứng kij.

- Bộ phận giảm chấn: có nhiệm vụ dập tắt các chấn động. Nó được đặc

trưng bằng hệ số cản giảm chấn cij.

- Bộ phận dẫn hướng: gồm có các thành đòn và có nhiệm vụ truyền lực

và mô men theo các phương phương.

d. Bánh xe

Bánh xe ngoài tác dụng là hệ thống di chuyển và đỡ toàn bộ trọng

lượng của xe còn có tác dụng làm giảm các chấn động từ mặt đường lên xe,

tăng độ êm dịu cho xe. Bánh xe là hình ảnh thu nhỏ của hệ thống treo, có

nghĩa là cũng bao gồm một thành phần đàn hồi và một thành phần giảm chấn,

đặc trưng bởi hai thông số độ cứng k và c.

2.2.2. Mô hình dao động xe tải hạng nặng

Để mô phỏng và đánh giá hiệu quả của hệ thống treo cao su so với hệ

thống treo phần tử đàn hồi khí nén, một ô tô tải 3 cầu hạng nặng với hệ thống

treo dạng hình 1.7 chọn để xây mô hình dao động. Mô hình dao động được

thể hiện trên Hình 2.3

Giải thích các ký hiệu trên hình 2.3: ki, k41, k42, k51, k52, k61, k62, k7, k8

lần lượt là độ cứng đặc trưng của lốp, hệ thống treo và hệ thống treo cabin ; ci,

c41, c42, c51, c52, c61, c62, c7, c8 là hệ số cản đặc trưng cho lốp xe, hệ thống treo,

hệ thống treo cabin; l01, l04, l42, l43,… là các khoảng cách tương ứng; m1, m3,

m5,… là các khối lượng không được treo; I và I2, I4, I6, I11, I12,.. là các momen

24

quán tính tương ứng của khối lượng; zn, z11, z12, z13, z14,…là các chuyển vị

theo phương thẳng đứng.

Hình 2-3 Mô hình dao động của ô tô tải hạng nặng 3 cầu

2.2.3. Thiết lập phương trình vi phân mô tả dao động

Dựa vào mô hình dao động để các phương trình vi phân mô tả dao động

của cơ hệ để khảo sát và lựa chọn các thông số thiết kế của hệ thống treo.

Hiện nay có rất nhiều phương pháp để thiết lập phương trình vi phân miêu tả

chuyển động của cơ hệ như: phương trình Lagrange loại II, nguyên lý

D’Alambe, nguyên lý Jourdain kết hợp phương trình Newton – Euler. Tuy

nhiên để thuận lợi cho mô phỏng bằng máy tính em sử dụng nguyên lý

D’Alambe kết hợp cơ sở lý thuyết hệ nhiều vật để thiết lập hệ phương trình vi

phân mô tả dao động của xe.

Dựa vào cơ sở hệ nhiều vật tách các vật ra khỏi cơ hệ và thay vào đó là

các phản lực liên kết. Sau đó sử dụng nguyên lý D’Alambe để thiết lập hệ

phương trình cân bằng cho từng vật của cơ hệ sau đó liên kết chúng lại với

nhau bằng quan hệ lực và momen.

Theo nguyên lý D’Alambe:

25

(2-1)

trong đó:

: là tổng các ngoại lực tác dụng lên vật.

: là tổng các lực quán tính tác dụng lên vật.

Mô hình dao động hình 2.3 gồm 4 vật:

+ Vật 1: Cabin

+ Vật 2 : Thân xe

+ Vật 3: Cầu trước

+ Vật 4: Cầu sau

a) Thiết lập các phương trình vi phân mô tả dao động CABIN

Theo lý thuyết hệ nhiều vật chúng ta tách liên kết của vật 1 ra khỏi cơ

hệ và thay vào đó các phản lực liên kết. Hình 2.4 thể hiện sơ đồ lực và mô

men tác dụng lên đầu xe:

Hình 2-4. Sơ đồ lực và mô men tác dụng lên cabin

Thiết lập phương trình cân bằng lực và mô men tác dụng lên thân xe

tương tự như cầu trước, ta có:

Phương trình cân bằng lực tác dụng lên cabin

(2-2)

26

Các lực F6 , F7 , F8 , F9 là lực của hệ thống treo cabin

Trong đó:

(2-3)

Lực giảm chấn:

(2-4)

Lực đàn hồi:

(2-5)

Vậy giá trị các lực giảm chấn và đàn hồi như sau:

(2-6)

Phương trình cân bằng mô men theo trục dọc của thân xe:

(2-7)

Các lực F6 , F7 , F8 , F9 được tính như trên, thay vào công thức ta có

(2-8)

Phương trình cân bằng mô men theo trục ngang của thân xe:

(2-9)

Tương tự ta thay các giá lực ta có

27

(2-10)

Z06, Z07, Z08, Z09 là chuyển vị tại các đầu mút bên trái và bên phải của hệ

thống treo cabin tương tứng. Các chuyển theo phương thẳng đứng Z06, Z07,

Z08, Z09 có liên hệ với chuyển vị tại trọng tâm cabin z13 và chuyển vị góc z14,

z15.

(2-11)

Vì chuyển vị góc z14 và z15 quá nhỏ do vậy tg z14 z14và tg z15 z15. Khi đó (2-

12) trở thành:

(2-12)

b) Thiết lập các phương trình vi phân mô tả dao động thân xe

Hình 2.5 thể hiện sơ đồ lực và mô men tác dụng lên cầu thân xe. Thiết

lập phương trình cân bằng lực và mô men tác dụng lên cầu xe ,ta có:

*) Phương trình cân bằng lực theo phương thẳng đứng

(2-13)

28

Hình 2-5. Sơ đồ lực và mô men tác dụng lên thân xe

*) Phương trình cân bằng momen

(2-14)

*) Phương trình cân bằng momen

(2-15)

*) Phương trình cân bằng momen

(2-16)

*) Phương trình cân bằng momen

(2-17)

*) Phương trình cân bằng momen

(2-18)

Trong luận văn này tác giả khảo sát hệ thống treo là cao su dưới dạng phi

tuyến và xác định bằng các công thức:

(2-19)

với:

F: Lực đàn hồi

k1,k2: Hệ số đàn hồi của cao su

z: Độ nén của cao su

Lực đàn hồi của nhíp khi xe ở trạng thái tĩnh: G01; G02; G42; G43; G52; G53

Trong đó:

29

(2-20)

Trọng lượng cabin và thân xe: G13 và G7

G7= m7.g

G13=m13.g

Ta có phương trình cân bằng khi xe ở trạng thái tĩnh, xe trên mặt phẳng nằm

ngang:

(2-21)

Xe trên mặt phẳng nằm ngang nên s4r=s4l; s5r=s5l; s6r=s6l

 G01=G02; G42=G52; G43=G53

k51=k61; k52=k62  G42=G52; G43=G53

Vậy ta có giá trị các lực như sau:

(2-22)

30

Thay vào ta có:

(2-23)

(2-24)

31

(2-25)

(2-26)

(2-27)

c) Thiết lập các phương trình vi phân mô tả dao động cầu 1

Tương tự theo lý thuyết hệ nhiều vật chúng ta tách liên kết của cầu 1 ra

khỏi cơ hệ và thay vào đó các phản lực liên kết, sơ đồ lực tác dụng lên cầu 1

được thể hiện hình 2.6.

32

Hình 2-6. Sơ đồ lực và mô men tác dụng lên cầu 1

*) Phương trình cân bằng lực

(2-28)

trong đó:

-Lực quán tính

(2-29)

-Lực truyền từ đường truyên qua lốp xe tác dụng lên cầu 1

+ Lực đàn hồi của lốp bên trái cầu trước:

(2-30)

+ Lực giảm chấn của lốp bên trái cầu 1:

(2-31)

+ Lực đàn hồi của lốp bên phải cầu 1:

(2-32)

+ Lực giảm chấn của lốp bên phải cầu 1:

(2-33)

Ta có giá trị lực như sau

(2-34)

*)Phương trình cân bằng momen

(2-35)

Thay vào phương trình, ta có:

33

(2-36)

c) Thiết lập các phương trình vi phân mô tả dao động cầu 2

Hình 2.7 thể hiện sơ đồ lực và mô men tác dụng lên cầu xe thứ 2. Thiết

lập phương trình cân bằng lực và mô men tác dụng lên cầu 2, ta có

:

Hình 2-7. Sơ đồ lực và mô men tác dụng lên cầu 2

*) Phương trình cân bằng lực

(2-37)

trong đó:

-Lực quán tính

(2-38)

34

-Lực truyền từ đường truyên qua lốp xe tác dụng lên cầu trước

+ Lực đàn hồi của lốp bên trái cầu 2:

(2-39)

+ Lực giảm chấn của lốp bên trái cầu 2:

(2-40)

+ Lực đàn hồi của lốp bên phải cầu 2c:

(2-41)

+ Lực giảm chấn của lốp bên phải cầu 2:

(2-42)

Ta có giá trị lực như sau

(2-43)

*)Phương trình cân bằng momen

(2-44)

Thay vào, ta có

(2-45)

d) Thiết lập các phương trình vi phân mô tả dao động cầu 3

Hình 2.8 thể hiện sơ đồ lực và mô men tác dụng lên cầu xe thứ 3. Thiết

lập phương trình cân bằng lực và mô men tác dụng lên cầu 2, ta có

35

:

Hình 2-8. Sơ đồ lực và mô men tác dụng lên cầu 3

*) Phương trình cân bằng lực

(2-46)

trong đó:

-Lực quán tính

(2-47)

-Lực truyền từ đường truyên qua lốp xe tác dụng lên cầu 3

+ Lực đàn hồi của lốp bên trái cầu 3:

(2-48)

+ Lực giảm chấn của lốp bên trái cầu 2:

(2-49)

+ Lực đàn hồi của lốp bên phải cầu 2c:

(2-50)

+ Lực giảm chấn của lốp bên phải cầu 2:

(2-51)

Ta có giá trị lực như sau

(2-52)

*)Phương trình cân bằng momen

(2-53)

36

Thay vào phương trình ta có:

(2-54)

2.2.4. Mô hình và xác định lực của hệ thống treo

Mô hình hệ thống treo có phần tử đàn hồi là khí nén được thiết lập như

hình 2.9.

Dựa vào mô hình 2.9 lực hệ thống treo hệ thống treo khí nén được định

nghĩa theo công thức (2-56).

(2-55)

Trong đó: Kair - Độ cứng bộ phần đàn hồi khí C- Hệ số cản của hệ thống

treo.

(a)Phận tử đàn hồi khí nén (b)Mô hình hệ thống treo khí nén

Hình 2-9. Mô hình hệ thống treo khí nén

Độ cứng của bộ phận đàn hồi có thể được xác bằng phương pháp thực

nghiệm hoặc xác định bằng nhiệt động lực học. Trong nghiên cứu này, độ

cứng Kair được xác định định theo phương nhiệt động lực học theo tài liệu[23]

và nó phụ thuộc vào thể tích, tiết diện và thông số hình học của phần tử đàn

hồi khí. Trên hình 2.9b, độ cứng của phần tử đàn hồi khí được định nghĩa lực

đạo hàm của lực đàn hồi theo biến dạng theo phương đứng z= zb-zavà được

xác định theo công thức (3).

37

(2-57)

Hiệu quả của thể tích và diện tích được định nghĩa theo công thức:

(2-58)

Dựa vào định luật nhiệt động lực học[23], nếu quá trình nén hoặcquá trình

trả của phần tử khí là đủ lớn, quá trình này được xem là quả trình đoạn nhiệt.

Do đó, trạng thái khí của phần tử đàn hồi khí có thể được định nghĩa sau:

(2-59)

Trong đó: Ve, Ae và z lần lượt là hiệu quả thể tích, diện tích và biến dạng theo

phương thẳng đứng của phần tử đàn hồi khí; V0 và A0 lần lượt là hiệu quả ban

đầu thể tích và diện tích; 1 và 2 lần lượt hệ số thay đổi hiệu quả thể tích và

diện tích theo biến dạng z; p0 và pe lần lượt là áp suất trạng thái đầu và cuối

pa là áp suất khí quyển tiêu chuẩn, n là hệ số đoạn nhiệt. Thay công thức (2-

58) và (2-59) vào (2-57) ta có công thức tính độ cứng Kair.

Hệ thống treo khí nén mới được đề xuất bởi GENSYS[41] và mô hình

động lực học lần lượt được thể hiện trên hình 2.10 (a) và hình 2.10 (b). Lực

theo phương thẳng đứng được xác định theo công thức:

(2-60)

Trong đó: độ cứng tĩnh và độ cứng động của phần tử đàn hồi khí nén (Ke, Kv)

và khối lượng khí nén thông qua ổng M lần lượt được xác định dưới đây:

và (2-61)

38

(a) Mô hình phần tử khí nén (b)Mô hình động lực hệ thống treo

mới

Hình 2-10. Mô hình hệ thống treo khí nén mới

Trong đó:  là tỷ số đa hướng (1 <  < 1.4); p0 là áp suất ban đầu của túi khí;

 là mật độ không khí; Vb0 và Vr0 lần lượt thể tích ban đầu của túi khí và bình

khí nén.

Hệ số cản của phần tử khí nén phi tuyến Cw được quan hệ vận tốc chuyển

động của dòng khí và không quan hệ vận tốc chuyển động dòng khí trong ống

tiết lưu[41]. Do vậy, lực cản của phần tử đàn hồi khí nén được xác định

(2-62)

Phương trình (2.95) được viết lại dưới đây:

(2-63)

Quan hệ hệ số cản của phần tử khí nén phi tuyến Cw and hệ số cản do ma

sát chuyển động dòng khí nén trong ông thông nhau Cs là

(2-64a)

Trong đó

Trong đó Cst là hệ số cản tổn thất toàn bộ, Cfr là hệ số tổn thất do ma sát, Cen

là hệ số tổn thất do sự giãn nở, Cs là hệ số tổn thất do sự co và Cb là hệ số tổn

thất do đường cong trong đường ống.

39

2.2.5. Phân tích và lựa chọn kích thích dao động

Hiện nay, để miêu tả mấp mô mặt đường ngẫu nhiên có rất nhiều phương

pháp như đo trực tiếp hoặc theo phương pháp thống kê để xây dựng hàm số

thực nghiệm.

2.2.5.1. Mấp mô mặt đường hình sin

Việc miêu tả mấp mô biên dạng của đường bằng các hàm điều hoà

thường là các hàm số dạng sin hoặc cosin. Trên đường bê tông át phan thường

gặp mấp mô dạng sóng điều hòa (chiều cao từ mm, chiều dài từ

m). Dạng mấp mô này thường gây ra dao động cưỡng bức. Do đó

phương pháp này đã được nhiều tác giả áp dụng trong các bài toán như: đánh

giá các thông số kết cấu của ô tô, kết cấu của hệ thống treo, kết cấu của lốp xe

(hầu như các nghiên cứu trước năm 1990) ảnh hưởng đến độ êm dịu chuyển

động của ô tô trên miền tần số. và còn hiện nay mấp mô mặt được được áp

dụng vào mô hình dao động để đánh giá hiệu quả hệ thống treo điều khiển chủ

động.

Hàm mấp mô mặt đường dạng điều hòa có dạng:

(2-64a)

Trong đó là chiều cao mấp mô, là tần số và chu kì kích thích dao

động.

Ta có phương trình hàm kích động theo quãng đường x:

(2-65)

Trong đó:

là tần số sóng mặt đường;

S là chiều dài sóng mặt đường.

Khi ô tô chuyển động đều, ta có nên ở thời điểm t ta có:

; ; (2-66)

40

Vậy hàm điều hòa dao động sẽ là:

(2-67)

Độ mấp mô mặt đường ở các bánh xe cầu trước, cầu sau liên hệ

với nhau thông qua biểu thức về thời gian:

với (2-68)

q

q

qo

qo

t

x

T =2/

S =2/

a) Phụ thuộc thời gian t b) Phụ thuộc vào quãng đường x

Hình 2-11. Hàm điều hoà của mấp mô

trong đó 1 là thời gian mà ô tô dịch chuyển được quãng đường L với vận tốc v.

Vậy ta có các hàm kích động lần lượt là:

(2-69)

Kết luận: Hàm miêu tả mấp mô mặt đường đơn giản thuận lợi cho

phân tích hiện tượng cộng hưởng khi tần số dao động kích thích trùng với tần

số dao động riêng. Tuy nhiên hàm kích dao động không sát với thực tế.

2.2.5.2. Mấp mô mặt đường ngẫu nhiên xác định bằng thực tế

Hiện nay, với sự phát triển nhanh về khoa học công nghệ và đặc biệt là

các thiết bị đo như thiết bị trắc địa, thiết bị đo mấp mô mặt đường theo

phương pháp tham chiếu tương đối của hãng General Motor, thiết bị đo

ARRB LASER PROFILER….. Do vậy thiết bị đo mấp mô mặt đường có rất

nhiều chủng loại khác nhau do nhiều hãng sản xuất các nhau, luận văn này tác

giả giới thiệu thiết bị đo ARRB LASER PROFILER và kết quả đo mấp mô

41

mặt đường thực tế trên đoạn quốc lộ 1A Hà nội Lạng Sơn của tác giả Đào

Mạnh Hùng trong tài liệu[15].

Dưới đây là sơ đồ thiết bị đo:

Hình 2-12. Sơ đồ đo mấp mô mặt đường và xử lý kết quả đo[15]

Dưới kết quả đo và xử lý mấp mô mặt đường đoạn đường quốc lộ 1A

Hà Nội - Lạng Sơn dưới dạng đồ thị[6] dưới đây:

42

Hình 2-13. Kết quả đo mấp mô mặt đường quốc lộ 1A đoạn đường Hà Nội -

Lạng Sơn (đoạn 1)

Hình 2-14. Kết quả đo mấp mô mặt đường quốc lộ 1A đoạn đường Hà Nội -

Lạng Sơn đã qua xử lý (đoạn 1)

43

Hình 2-15. Kết quả đo mấp mô mặt đường quốc lộ 1A đoạn đường Hà Nội -

Lạng Sơn (đoạn 2)

Hình 2-16. Kết quả đo mấp mô mặt đường quốc lộ 1A đoạn đường Hà Nội -

Lạng Sơn đã qua xử lý (đoạn 2)

44

Kết luận: phản ánh được chính xác tình trạng mặt đường cần khảo sát,

tuy nhiên chi phí cao.

2.2.5.3. Mấp mô mặt đường dạng ngẫu nhiên ISO

Để khắc phục các nhược điểm trên trong luận văn này, tác giả giới thiệu

kích thích ngẫu nhiên mặt đường theo tiêu chuẩn ISO 8068[18] và cách xây

dựng hàm ngẫu nhiên.

Các nhà thiết kế đường thiết kế đường trên thế giới đã đưa ra tiêu chuẩn

ISO/TC108/SC2N67 đánh giá và phân loại các mặt đường quốc lộ (bảng 2-1)

thiết kế. Nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đã sử dụng tiêu chuẩn này để xây

dựng hàm kích thích dao động ngẫu nhiên khi khảo sát dao động của các

phương tiện giao thông và được nhiều quốc gia tham khảo xây dựng tiêu

chuẩn riêng cho mình như Trung Quốc dựa vào cơ sở tiêu chuẩn đã đưa ra

tiêu chuẩn GB7031(1986)[35] về cách phân loại mặt đường và là tín hiệu kích

thích đầu vào cho bài toán phân tích dao động ô tô. Luận văn nay dựa vào

cách phân loại này để xây dựng hàm kích thích ngẫu nhiên.

Qua các công trình khảo sát mấp mô mặt đường được xem là phân bố

Gauss. Theo tiêu chuẩn ISO mấp mô của mặt đường có mật độ phổ Sq(n0) và

được định nghĩa bằng công thức thực nghiệm:

(2-70)

trong đó: n là tần số sóng của mặt đường (chu kỳ/m), n0 là tần số mẫu (chu

kỳ/m), Sq(n) là mật độ phổ chiều cao của mấp mô mặt đường (m3/chu kỳ),

là hệ số tần số được miêu tả tần số Sq(n0) là mật độ phổ tại n0 (m3/chu kỳ),

mật độ phổ của mặt đường (thường ).

Mấp mô mặt đường được giả định là quá trình ngẫu nhiên Gauss và nó

được tạo ra thông qua biến ngẫu nhiên Fourier ngược:

(2-71)

45

trong đó với i=1,2,3…n, là pha ngẫu nhiên phân bố

.

Bảng 2.1. Các lớp mấp mô mặt đường phân loại theo tiêu chuẩn ISO 8068[15]

Cấp A B C D E F G

Tình trạng mặt Rất Bình Rất Quá Tốt Xấu Tồi đường tốt thường xấu tồi

16 64 256 1024 4096 16384 65535 Sq(n0)

Căn cứ số liệu bảng 2.1 các loại đường được phân cấp theo tiêu chuẩn

ISO với , em đã tiến hành

lập chương trình toán bằng phần mềm Matlab 7.04 để mô phỏng các mấp mô

ngẫu nhiên của mặt đường thể hiện phụ lục 1. Một số kết quả mấp mô mặt

đường dạng đồ thị

Hình 2-17. Chiều cao mấp mô mặt đường theo tiêu chuẩn ISO A (mặt đường

có chất lượng rất tốt)

46

Hình 2-18. Chiều cao mấp mô mặt đường theo tiêu chuẩn ISO C (mặt

đường có chất lượng trung bình)

Hình 2-19. Chiều cao mấp mô mặt đường theo tiêu chuẩn ISO E (mặt

đường có chất lượng rất xấu)

2.3. Kết luận:

Trong chương này đã xây dựng được mô hình dao động xe tải hạng

nặng với 15 bậc tự do. Thiết lập được các phương trình vi phân mô tả dao

động của các vật trong cơ hệ, sau đó đưa ra hệ thông trình vi phân dao động

toàn bộ xe. Phân tích được các dạng hàm toán học miêu tả mấp mô mặt đường

quốc lộ và nó là cơ sở cho chương sau.

47

CHƯƠNG 3 MÔ PHỎNG VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HỆ THỐNG

TREO CAO SU

3.1. Mô phỏng

3.1.1. Mô phỏng dao động của ô tô

Để giải hệ phương trình vi phân mô tả dao động ô tô tải 3 cầu hạng

nặng, phần mềm Matlab-Simulink 7.04 được sử dụng mô phỏng và phân tích

hiệu quả hệ thống treo cao su. Hình 3.1 thể hiện sơ đồ mô phỏng tổng thể để

mô phỏng dao động của ô tô tải 3 cầu hạng nặng. Phần cụ thể của từng khối

sẽ được trình bày phần phụ lục.

(a) Khối từ hệ thống treo trở lên

48

(b) Khối đường và cầu

Hình 3-1. Sơ đồ mô phỏng tổng thể dao động bằng Matlab-Simulink 7.04

3.1.2 Chọn thông số xe mô phỏng

Trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ tác giả không có điều kiện thí nghiệm

để xác định thông số mô phỏng mà sử dụng thông số kỹ thuật tài liệu tham

khảo[38,39] làm số liệu phục vụ cho mô phỏng và đánh giá hiệu quả của

thông số hệ thống treo đến mặt đường quốc lộ.

Bảng 3.1. Các thông số kỹ thuật của xe tải 3 cầu[38,39]

Ký TT Thông số Giá trị Đơn vị hiệu

1 Khối lượng không được treo cầu 1 956.33 kg m1

2 Khối lượng không được treo cầu 2 964.15 kg m3

3 Khối lượng không được treo cầu 3 964.15 kg m5

4 Khối lượng thân xe 13332 kg m7

5 Khối lượng cabin 341.95 kg m13

6 Khoảng cách tâm hai bánh xe và tâm xe 1.1 m lct

49

Khoảng cách tâm cabin đến đệm cách 7 0.775 m l10 dao động cabin theo phương x

Khoảng cách tâm cabin đến đệm cách 8 0.67 m lc1 dao động cabin theo phương y

Khoảng cách từ đệm cách dao động sau 9 2.106 m l06 cabin đến trọng tâm thân xe

Khoảng cách từ tâm gối đỡ cầu 2, 3 đến 10 1.884 m l04 trọng tâm thân xe

Khoảng cách từ cầu 2,3 đến tâm gối đỡ 11 0.86 m l42 cầu 2,3 theo phương x

Khoảng cách từ cầu 2,3 đến tâm gối đỡ 12 0.595 m lr1 cầu 2,3 theo phương y

13 Độ cứng của HTT cầu trước 1050000 N/m k41

14 Độ cứng của HTT cầu thứ 2 10000000 N/m k51

15 Độ cứng của HTT cầu thứ 3 10000000 N/m k61

Độ cứng của đệm cách dao động cabin 28911 16 N/m k7 trước

Độ cứng của đệm cách dao động cabin 33911 17 N/m k8 sau

18 Độ cứng của lốp xe cầu 1 1840000 N/m k1

19 Độ cứng của lốp xe cầu 2 1840000 N/m k2

20 Độ cứng của lốp xe cầu 3 1840000 N/m k3

21 Hệ số cản giảm chấn HTT cầu 1 86181 N.s/m c4

22 Hệ số cản giảm chấn HTTcầu 2 33442 N.s/m c5

23 Hệ số cản giảm chấn HTT cầu 3 33442 N.s/m c6

Hệ số cản giảm chấn đệm cách dao động 2120 24 N.s/m c7 cabin trước

50

Hệ số cản giảm chấn đệm cách dao động 2420 25 N.s/m c8 cabin sau

26 Hệ số cản giảm chấn lốp cầu 1 2893.3 N.s/m c1

27 Hệ số cản giảm chấn lốp cầu 2 2893.3 N.s/m c2

28 Hệ số cản giảm chấn lốp cầu 3 2893.3 N.s/m c3

Bảng 3.2. Thông số hệ thống treo phần tử khí

Ký TT Thông số Giá trị Đơn vị hiệu

0.1 m3 1 Thể tích bình khí V0

101325 N/m2 2 Áp suất khí trời pa

n 1.4 3 Hệ số đoạn nhiệt

0.2 m2 4 Diện tích ban đầu phần tử A0

2.37 Bar p0 4 Áp suất ban đầu

3.1.3 Mô phỏng

Chạy sơ đồ mô phỏng tổng thể ở phần 3.1.1 với thông số mô phỏng

bảng 3.1 khi xe nguyên bản hệ thống treo bộ phận đàn hồi cao su và thông số

bảng 3.2 và thông số hệ thông treo bộ phận đàn hồi là khí và thông số bảng

3.1 khi xe đầy tải chuyển động ở các điều kiện mặt đường khác nhau như mặt

đường ISO cấp B (mặt đường có chất lượng tốt), ISO cấp C (mặt đường có

chất lượng trung bình), ISO cấp D (mặt đường có chất lượng xấu), ISO cấp E

(mặt đường có chất lượng rất xấu) và xe chuyển động với vận tốc v=40km/h.

Thông qua mô phỏng và tính toán cho xe tải nặng 3 cầu nhận thấy giá trị

biên độ lực động bánh xe của cầu thứ 3 là lớn nhất, do đó nghiên cứu này

chọn lực động bánh xe bên trái cầu thứ 3 để khảo sát. Hình 3.2 thể hiện lực

động của bánh xe bên trái cầu thứ 3 khi xe chuyển động trên các mặt đường

khác nhau với vận tốc v=40km/h.

51

Hình 3-2. So sánh lực động của bánh xe bên trái cầu thứ 3 với 2 hệ thống treo

khi xe chuyển động trên các mặt đường ISO cấp B với vận tốc v=40 km/h

Từ hình 3.2 ta tính được lực động bình phương trung bình và hệ số

DLC của hai hệ thống treo. Hệ thống treo cao su FTr3=13461 N, DLC=0.453;

hệ thống treo khí FTr3=1512.9 N, DLC=0.0509.

Hình 3-3. So sánh lực động của bánh xe bên trái cầu thứ 3 với 2 hệ thống treo

khi xe chuyển động trên các mặt đường ISO cấp C với vận tốc v=40 km/h.

Từ hình 3.3 ta tính được lực động bình phương trung bình và hệ số DLC

của hai hệ thống treo. Hệ thống treo cao su FTr3=23440 N, DLC=0.789 và hệ

thống treo khí FTr3=2737.1 N, DLC=0.0921.

52

Hình 3-4. So sánh lực động của bánh xe bên trái cầu thứ 3 với 2 hệ thống treo

khi xe chuyển động trên các mặt đường ISO cấp D với vận tốc v=40 km/h

Từ hình 3-4 ta tính được lực động bình phương trung bình và hệ số DLC

của hai hệ thống treo. Hệ thống treo cao su FTr3 =38610 N, DLC= 1.299; hệ

thống treo khí FTr3=4840.2 N, DLC=0.1629.

Hình 3-5. So sánh lực động của bánh xe bên trái cầu thứ 3 với 2 hệ thống treo

khi xe chuyển động trên các mặt đường ISO cấp E với vận tốc v=40 km/h.

Từ hình 3.5 ta tính được lực động bình phương trung bình và hệ số DLC

của hai hệ thống treo. Hệ thống treo cao su FTr3 =80769 N, DLC=2.718; hệ

thống treo khí FTr3=8926.3 N, DLC=0.3.

Từ kết quả tính toán hệ số tải trọng động bánh xe cầu 3 bên trái chúng ta

hiệu quả của hệ thống treo cao su có hiệu quả kém hơn hệ thống treo khí khi

xe chuyển động trên các mặt quộc lộ. Tuy nhiên, độ cứng vững của hệ thống

treo phù hợp khi xe chuyển động trên các loại mặt đường off-road. Để đánh

53

giá hiệu quả hệ thống treo cao su dưới các điều kiện khai thác khác nhau, tác

giả tiếp tục phân tích dưới đây:

3.2. Đánh giá hiệu quả hệ thống treo cao su

Để đánh giá hiệu qủa hệ thống treo cao su, trong luận văn này chọn hệ

thống treo bộ phận khí được chọn để đánh giá so sánh hiệu quả của hệ thống

treo cao su. Hiệu quả hệ thống treo cao su được đánh giá ở điều kiện khai thác

khác nhau sẽ được trình bày phần dưới đây:

3.2.1. Đánh giá hiệu quả hệ thống treo cao su khi xe chuyển động trên các

mặt đường khác nhau

Để đánh giá hiệu quả của hệ thống treo phân đàn hồi cao su khi xe

chuyển động trên các loại mặt đường quốc lộ khác nhau với vận tốc chuyển

động v= 40km/h và 60km/h, trạng thái xe đầy tải, năm loại mặt đường ISO

cấp A, ISO cấp B, ISO C, ISO cấp D và E (từ đường rất tốt cho đến đường

rất xấu) được chọn để phân tích hiệu quả của hệ thống treo cao su so với hệ

thống treo khí nén. Hình 3.6 và hình 3.7 thể hiện sự so sánh hiệu quả hệ thống

treo phần tử đàn hồi cao su và phần tử đàn hồi khí khi xe chuyển động trên

bốn loại mặt đường ISO khác nhau với vận tốc v=40km/h và v=60km//h.

Hình 3-6. So sánh hiệu quả hệ thống treo phần tử đàn hồi cao su và phần tử

đàn hồi khí nén khi xe chuyển động trên các mặt đường khác nhau với vận tốc

v=60 km/h

54

Hình 3-7. So sánh hiệu quả hệ thống treo phần tử đàn hồi cao su và phần tử

đàn hồi khí nén khi xe chuyển động trên các mặt đường khác nhau với vận tốc

v=60 km/h

Mặt khác từ kết quả hình 3.6 và hình 3.7 cho chúng ta thấy rằng giá trị

hệ số tải động bánh xe cầu 3 bên trái DLC của hệ thống treo cao su đều tăng

và tăng nhanh khi xe chuyển động trên các mặt đường xấu so hệ thống treo

khí nén trong các trường hợp hoạt động của xe chúng ta khảo sát. Điều đó

chứng tỏ rằng hiệu quả hệ thống treo cao su có khả năng giảm tác động xấu

xuống mặt đường quốc lộ kém hơn nhiều so với hệ thống treo khí nén. Tuy

nhiên nếu xe thường xuyên chuyển động trên mặt đường xấu độ bền của phần

từ đàn hồi khí nén kém hơn và độ êm dịu chuyển động của xe có thể ảnh

hưởng xấu.

3.2.2. Đánh giá hiệu quả hệ thống treo cao su với vận tốc chuyển động thay

đổi

Để đánh giá hiệu quả hệ thống treo cao su với vận tốc chuyển động thay

đổi, sáu giá trị vận tốc khác nhau v=[20 30 40 50 60 70] km/h được chọn khi

xe chuyển động trên các mặt đường quốc lộ ISO loại C và ISO cấp E. Hình

3.8 và 3.9 thể hiện sự so sánh hiệu quả hệ thống treo phần tử đàn hồi cao su

và phần tử đàn hồi khí nén khi xe chuyển động trên mặt đường quốc lộ ISO

cấp C và ISO cấp E.

55

Hình 3-8. So sánh hiệu quả hệ thống treo phần tử đàn hồi cao su và phân tử

đàn hồi khí nén khi xe chuyển động trên mặt đường quốc lộ ISO cấp C với

các vận tốc chuyển động khác nhau

Hình 3-9. So sánh hiệu quả hệ thống treo phần tử đàn hồi cao su và phân

tử đàn hồi khí nén khi xe chuyển động trên mặt đường quốc lộ ISO cấp E với

các vận tốc chuyển động khác nhau

Từ kết quả hình 3.8 nhận thầy rằng giá trị hệ số tải trọng động bánh xe

DLC của bánh xe cầu thứ 3 bên trái đối với hệ thống treo cao su lần lượt tăng

221%, 72 %, 116%, 182%, 202%và 221% so hệ thống treo phần tử đàn hồi

khí nén khi xe chuyển động trên mặt đường quốc lộ ISO cấp C, điều đó có

nghĩa là hiệu quả của hệ thống treo phần tử đàn hồi cao su kém hơn nhiều so

56

với hệ thống treo khí nén. Hình 3.9 là khi xe chuyển động trên mặt đường

quốc lộ ISO cấp E cũng tương tự như trên.

3.2.3. Đánh giá hiệu quả hệ thống treo cao su với tải trọng thay đổi thay đổi

Để đánh giá hiệu quả hệ thống treo cao su với tải trọng thay đổi, các giá

trị tải trọng khác nhau m=[0.25 0.5 0.75 1 1.25 1.5]xm7 được chọn khi xe

chuyển động với vận tốc 40km/h và 60km/h trên mặt đường quốc lộ ISO cấp

C. Hình 3.10 và hình 3.11 thể hiện sự so sánh hiệu quả hệ thống treo phần tử

cao su và khí nén khi tải trọng thay đổi. Từ kết quả hình 3.10 nhận thầy rằng

giá trị hệ số tải trọng động bánh xe DLC của bánh xe cầu thứ 3 bên trái đối

với hệ thống treo cao su lần lượt tăng 112%, 115 %, 116%, 116,2%, 118% và

119% so hệ thống treo phần tử đàn hồi khí nén khi xe chuyển động trên mặt

đường quốc lộ ISO cấp C với vân tốc v=40km/h, điều đó có nghĩa là hiệu quả

của hệ thống treo phần tử đàn hồi cao su kém hơn nhiều so với hệ thống treo

khí nén.

Hình 3-10. So sánh hiệu quả hệ thống treo phần tử đàn hồi cao su và phân tử

đàn hồi khí nén khi xe chuyển động với vận tốc v=40km/h trên mặt đường

quốc lộ ISO cấp C với các tải trọng khác nhau

57

Hình 3-11. So sánh hiệu quả hệ thống treo phần tử đàn hồi cao su và phân tử

đàn hồi khí nén khi xe chuyển động với vận tốc v=60km/h trên mặt đường

quốc lộ ISO cấp C với các tải trọng khác nhau

Từ kết quả hình 3.11 nhận thầy rằng giá trị hệ số tải trọng động bánh xe

DLC của bánh xe cầu thứ 3 bên trái đối với hệ thống treo cao su lần lượt tăng

200,9%, 205 %, 207%, 208%, 208% và 207% so hệ thống treo phần tử đàn

hồi khí nén khi xe chuyển động trên mặt đường quốc lộ ISO cấp C với vân tốc

v=60km/h, điều đó có nghĩa là hiệu quả của hệ thống treo phần tử đàn hồi

cao su kém hơn nhiều so với hệ thống treo khí nén.

3.3. Kết luận

Trong chương này tác giả đã mô phỏng và phân tích hiệu quả hệ thống

treo cao su so với hệ thống treo khí nén. Kết quả của chương này không có ý

nghĩa cho các nhà thiết kế mà còn có ý nghĩa cho xe quản lý đường giao

thông đó là đưa ra cảnh bảo đối với các loại xe off-road khi xe tham gia giao

thông trên các tuyến đường quốc lộ phải có cảnh báo về tốc độ để đảm bảo an

toàn cho mặt đường.

58

KẾT LUẬN VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ

Sau một thời gian nghiên cứu, với sự nỗ lực của bản thân được sự hướng

dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS. Lê Văn Quỳnh cùng với sự giúp đỡ của

ThS. Lê Xuân Long, ThS. Bùi Văn Cường và các thầy trong Khoa Kỹ thuật Ô

tô – Máy Động lực, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái

Nguyên cùng với sự động viên kích lệ của bạn bè, đồng nghiệp, em đã hoàn

thành cơ bản nội dung của luận văn thạc sĩ của mình. Luận văn đã đạt được

một số kết quả sau đây:

- Phân tích và chỉ ra được tính cấp thiết của để tài;

- Đưa ra chỉ tiêu đánh giá hệ số tải trọng bánh xe làm hàm chỉ tiêu đánh

giá hiệu quả hệ thống cao su so với hệ thống treo khí.

- Xây dựng được mô hình dao động không gian phi tuyến hệ thống treo của

xe tải hạng nặng 3 cầu với 15 bậc tự do.

-Mô phỏng và đánh giá.

- Kết quả đánh hiệu quả hệ thống treo cao su so với hệ thống treo khí nén

đưa ra được một số kết luận dưới đây:

(i) Giá trị hệ số tải động bánh xe cầu 3 bên trái DLC của hệ thống treo

cao su đều tăng và tăng nhanh khi xe chuyển động trên các mặt đường xấu so

hệ thống treo khí nén trong các trường hợp hoạt động của xe chúng ta khảo

sát. Điều đó chứng tỏ rằng hiệu quả hệ thống treo cao su có khả năng giảm tác

động xấu xuống mặt đường quốc lộ kém hơn nhiều so với hệ thống treo khí

nén. Tuy nhiên nếu xe thường xuyên chuyển động trên mặt đường xấu độ bền

của phần từ đàn hồi khí nén kém hơn và độ êm dịu chuyển động của xe có thể

ảnh hưởng xấu.

(ii) Giá trị hệ số tải trọng động bánh xe DLC của bánh xe cầu thứ 3 bên

trái đối với hệ thống treo cao su lần lượt tăng 221%, 72 %, 116%, 182%,

202%và 221% so hệ thống treo phần tử đàn hồi khí nén khi xe chuyển động

trên mặt đường quốc lộ ISO cấp C, điều đó có nghĩa là hiệu quả của hệ thống

59

treo phần tử đàn hồi cao su kém hơn nhiều so với hệ thống treo khí nén

Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cung cấp một tài liệu tham khảo cho nhà

thiết kế mà còn nhà quản lý giao thông nhằm giảm tác động xấu xuống mặt

đường quốc lộ.

iii) Giá trị hệ số tải trọng động bánh xe DLC của bánh xe cầu thứ 3 bên

trái đối với hệ thống treo cao su lần lượt tăng 112%, 115 %, 116%, 116,2%,

118% và 119% so hệ thống treo phần tử đàn hồi khí nén khi xe chuyển động

trên mặt đường quốc lộ ISO cấp C với vân tốc v=40km/h, điều đó có nghĩa là

hiệu quả của hệ thống treo phần tử đàn hồi cao su kém hơn nhiều so với hệ

thống treo khí nén.

Tuy nhiên luân văn còn một số hạn chế, hy vọng trong tương lai sẽ

hoàn thiện theo các hướng sau đây:

-Phân tích và lựa chọn thông số hệ thống treo cao su hợp lý nhằm nâng

cao độ êm dịu cũng như giảm các tác động đến mặt đường quốc.

- Phân tích các đặc tính phi tuyến của lốp xe và hiện tượng tách bánh.

- Áp dụng thuật toán tối ưu một hay nhiều hàm mục tiêu để tối ưu các

thông số hệ thống treo cao su.

- Thí nghiệm thực tế để so sánh với kết quả mô phỏng.

- Nghiên cứu đặc tính hệ thống treo khí phù hợp với xe off-road.

60

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Hữu Cẩn, Dư Quốc Thịnh( 2010), Lý thuyết ô tô, NXBKHKT.

2. Đào Mạnh Hùng , Dao động ô tô – máy kéo, Trường ĐH GTVT Hà Nội.

3. Đức Lập (1994), Dao động ôtô, Học viện kỹ thuật quân sự, Hà Nội.

4. Vũ Đức Lập (2001), Ứng dụng máy tính trong tính toán xe quân sự , Học

viện kỹ thuật quân sự, Hà Nội.

5. Võ Văn Hường (2008), Bài giảng kết cấu Ô tô, Trường ĐHBK Hà Nội.

6. Nguyễn Khắc Trai và một số tác giả khác(2009), Kết cấu ô tô, Trường

ĐHBK Hà Nội.

7. Đặng Việt Hà(2010), Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số đến độ

êm dịu chuyển động của ô tô khách được đóng mới ở Việt Nam, Luận án tiến

sĩ kỹ thuật, Trường ĐHGTVT Hà Nội, Hà Nội.

8. Hoàng Đức Thị (2016), Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống treo ô tô tải

hạng nặng đến mặt đường quốc lộ,Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiêp-Đại học

Thái Nguyên, Thái Nguyên.

9. Đặng Ngọc Minh Tuấn (2017), Nghiên cứu tối ưu bộ thông số thiết kế hệ

thống treo khí cho ô tô tải hạng nặng nhằm giảm tác động xấu đến mặt đường

quốc lộ,Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp-Đại học Thái Nguyên, Thái

Nguyên.

10. Trịnh Minh Hoàng(2002), Khảo sát dao động xe tải hai cầu dưới kích

động ngẫu nhiên của mặt đường, Luận án thạc sỹ kỹ thuật, Trường ĐHBK Hà

Nội.

11. Lưu Văn Tuấn (1994), Nghiên cứu dao động xe ca Ba Đình trên cơ sở đề

xuất các biện pháp nâng cao độ êm dịu chuyên động, Luận án tiến sỹ kỹ

thuật, Trường ĐHBK Hà Nội, Hà Nội.

12. Lê Văn Quỳnh (2006), Nghiên cứu dao động ghế ngồi xe khách sản xuất

tại Việt Nam, Luận án thạc sĩ kỹ thuật, Trường ĐHBK Hà Nội, Hà Nội.

61

13.Võ Văn Hường(2004), Nghiên cứu hoàn thiện mô hình khảo sát dao động

ô tô tải nhiều cầu, Luận án tiến sỹ kỹ thuật, Trường ĐHBK Hà Nội, Hà Nội.

14. Lê Văn Quỳnh, Nguyễn Khắc Tuân, Nguyễn Văn Liêm (2012). Research

on the influence of heavy truck vibration on highway road surface, Hội nghị

cơ học toàn quốc năm, Hà Nội.

15. Đào Mạnh Hùng(2005), Nghiên cứu ảnh hưởng của biên dạng mặt đường

đến tải trọng tác dụng lên ô tô tại quốc lộ 1A đoạn đường Hà nội- Lạng sơn,

đề tài cấp bộ, Đại học giao thông vận tải Hà nội

16. Le Van Quynh, Jianrun Zhang, Xiaobo Liu and Wang yuan (2011),

Nonlinear dynamics model and analysis of interaction between vehicle and

road surfaces for 5-axle heavy truck, Journal of Southeast University (Natural

Science Edition), Vol 27(4):452-457.

17. Lê Văn Quỳnh, Zhang Jianrun, Wang Yuan, Sun Xiaojun, Nguyen Van

Liem(2013). Influence of Heavy Truck Dynamic Parameters on Ride Comfort

Using a 3D Dynamic Model, Journal of Southeast University (Natural

Science Edition), Vol.43(4), pp. 763-770.

18. ISO 8068(1995). Mechanical vibration-Road surface profiles-reporting of

measured data, International Organization for Standardization.

19.Sun Lijun (2010), Structural Behavior Study for Asphalt Pavements, China

Communications Press, Beijing, China.

20. Lu Yongjie, Yang Shaopu, Li Shaohua, et al(2010). Numerical and

experimental investigation on stochastic dynamic load of a heavy duty

vehicle. Applied Mathematical Modeling, Vol 34(1),pp.2698-2710.

21 Yi K, Hedrick J K (1989). Active and semi-active heavy truck suspensions

to reduce pavement damage. SAE Technical, Vol. 43(3), pp. 397-384.

22. Guglielmino E., Sireteanu T., Stammers C.W., Ghita G. and Giudea M

(2008). Semi-active Suspension Control Improved Vehicle ride and Road

Friendliness, New York: Springer Publishing Company.

62

23. Lu Sun (2002). Optimum design of “road-friendly” vehicle suspension

systems subjected to rough pavement surfaces. Applied Mathematical

Modelling, Vol 26, pp. 635–652.

24. M.J. Mahmoodabadi, A. Adljooy Safaie, A. Bagheri, N. Nariman-zadeh

(2013), A novel combination of particle swarm optimization and genetic

algorithm for pareto optimal design of a five-degree of freedom vehicle

vibration model, Applied Soft Computing, Vol 13(5), pp 2577-2591.

25. M. N. Fox, R. L. Roebuck, and D. Cebon. “Modelling rollinglobe air

springs”, International Journal of Heavy Vehicle Systems, 2007, 14(3), pp.

254-270.

26. Bohao Li (2006), 3-D dyanamic modeling and simulation of a multi-

degree of freedom 3-axle rigid, Matster thesis, University of Wollongong.

27. Esteban Chávez Conde, Francisco Beltrán Carbaja….(2014). Generalized

PI Control of Active Vehicle Suspension Systems with MATLAB. Vibration

Analysis and Control.

28. Wael Abbas, Ashraf Emam, Saeed Badran (2013). Optimal Seat and

Suspension Design for a Half-Car with Driver Model Using Genetic

Algorithm. Intelligent Control and Automation. Vol.4 No.2(2013), Article

ID:31745,7 pages.

29. John E. D. EKORU, Jimoh O. PEDRO (2015). Proportional-integral-

derivative control of nonlinear half-car electro-hydraulic suspension systems.

Journal of Zhejiang University-SCIENCE A (Applied Physics &

Engineering), ISSN 1673-565X (Print); ISSN 1862-1775 (Online)

30. Dodds C J, and Robson, J D(1973)The description of road surface

roughness. Journal of Sound and Vibration, 31(2), 175–183.

31. ISO 2631-1 (1997). Mechanical vibration and shock-Evanluation of

human exposure to whole-body vibration, Part I: General requirements, The

International Organization for Standardization.

63

32. Guglielmino E., Sireteanu T., Stammers C.W., Ghita G. and Giudea

M.(2008). Semi-active Suspension Control Improved Vehicle ride and Road

Friendliness. New York: Springer Publishing Company.

33. Hohl GH. Ride comfort of off-road vehicles[C]. In: Proceedings of the 8th

international conference of the ISTVS, vol.I of III, Cambridge, England,

August 5-11; 1984.

34. Mitschke M(1986). Effect of road roughness on vehicle vibration. IFF

Report, 33( 1) : 165-198.

35. GB7031(1986): Pavement roughness made input the vehicle vibration (in

Chinese).

36. G Bonin, G Cantisani, G Loprencipe, M Sbroll (2007). Ride quality

evaluation: 8 dof vehicle model calibration. 4th International SIIV Congress-

Palermo (Italy).

37. M.J. Mahmoodabadi, A. Adljooy Safaie, A. Bagheri, N. Nariman-zadeh

(2012). A novel combination of Particle Swarm Optimization and Genetic

Algorithm for Pareto optimal design of a five-degree of freedom vehicle

vibration model. Applied Soft Computing, www.elsevier.com/locate/asoc

38. Sun beibei và các công sự (2008), Parametric Optimization of Rubber

Spring of Construction Vehicle Suspension, Global Design to Gain a

Competitive Edge, pp. 571-580

39. Xu Jinghua (2009), Vehicle and terrain interaction based on Adams-

Matlab co-simulation, Journal of Southeast University (Natural Science

Edition), Vol.25(3), pp. 335-339.

40. Berg M. (1999), A three-dimensional air spring model with friction and

orifice damping. Proceedings of the 16th IA VSD Symposium, the Dynamics

of Vehicles on Roads and on Tracks, Pretoria, South Africa.

41. M. Presthus(2002), Derivation of air spring model parameters for train

simulation [M.S. thesis], Lulea University of Technology.

64

PHỤ LỤC 1

CHƯƠNG TRÌNH MIÊU TẢ MẤP MÔ MẶT ĐƯỜNG QUỐC LỘ

THEO TIÊU CHUẨN ISO 8068

fl=0.4 ;

fh=30;

fn=200;

n0=0.1;

Gqn0=256e-6;

w=2;

roadtime=50;

timestep=0.01;

eventime=0;

v=72/3.6;

f=linspace(fl,fh,fn);

Gqn=(Gqn0*n0^2*v)./(f.^2);

Gqn=Gqn0*(n0./f).^w*v;

phi=rand(fn-1,1)*2*pi;

for j=1:(fn-1)

phi(j)=rand*2*pi

end

roadpoint=roadtime/timestep+1;

zg(1:roadpoint)=0

a=0

for i=1:roadpoint

for j=1:fn-1

a=sqrt(2*Gqn(j))*(f(j+1)-f(j))*sin(2*pi*f(j)*i*timestep+phi(j));

zg(i)=zg(i)+a;

65

end

end

zg(1:eventime/timestep)=0;

time=0:timestep:roadtime;

plot(time,zg)

66

PHỤ LỤC 2

KHỐI CHƯƠNG TRÌNH CON TRONG SIMULINK-MATLAB

Khối lực lốp xe cầu 1

Khối lực lốp xe cầu thứ 2

67

Khối lực lốp xe cầu thứ 3

Khối mô phỏng chuyển vị cầu 1:

68

Khối mô phỏng chuyển vị cầu thứ 2:

Khối mô phỏng chuyển vị cầu thứ 3:

69

Khối lực hệ thống treo cầu 1:

Khối lực hệ thống treo cầu thứ 2:

70

Khối lực hệ thống treo cầu thứ 3:

Khối mô phỏng chuyển vị thân xe

71

Khối mô phỏng lực liên kết giữa thân xe và cabin:

Khối mô phỏng chuyển vị của cabin:

72

PHỤC LỤC 3

BÀI BÁO QUỐC GIA

1. Bùi Văn Cường, Lê Xuân Long, Vũ Trường Sơn, Dương Đức Minh, Trần

Hồng Hà, Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số hệ thống treo cabin đến độ êm

dịu người lái, Hội thảo quốc gia Ứng dụng công nghệ cao vào thực tiễn, Hà

Nội, tháng 08 năm 2018