BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

JEONG MU YOUNG

PHƯƠNG THỨC BIỂU HIỆN

Ý NGHĨA THỜI GIAN TRONG TIẾNG HÀN

(SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT)

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh-2008

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

JEONG MU YOUNG

PHƯƠNG THỨC BIỂU HIỆN

Ý NGHĨA THỜI GIAN TRONG TIẾNG HÀN

(SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT)

Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

Mã số: 60 22 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS. TS. DƯ NGỌC NGÂN

Thành phố Hồ Chí Minh-2008

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và làm luận văn tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ

và sự động viên từ các thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè.

Lần đầu tiên đến trường Đại học Sư phạm TP.HCM, tôi nói tiếng Việt rất kém.

Tôi tiếp tục học lên cao học sau khi tốt nghiệp cử nhân Tiếng Việt tại trường Đại

học Sư phạm. Thật sự, khi tôi bắt đầu quá trình học cao học, tôi đã gặp rất nhiều

khó khăn trong việc học vì không hiểu được bài giảng. Tuy nhiên, tôi đã không

ngừng cố gắng và chú tâm vào tất cả các bài giảng trên lớp của các thầy cô. Theo

thời gian, năng lực tiếng Việt của tôi cũng ngày càng được nâng cao.

Vì năng lực tiếng Việt của tôi còn kém nên các thầy cô cũng đã gặp rất nhiều

khó khăn và vất vả trong việc giảng dạy cho tôi. Tôi đã rất nỗ lực và cố gắng kết

thúc quá trình học cao học bằng luận văn thạc sĩ.

Tôi xin trân trọng gửi lời cám ơn đến Ban Giám hiệu Khoa Ngữ văn, Phòng

Sau Đại học trường Đại học Sư phạm, TP.HCM.

Tôi xin kính gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô Khoa Ngữ văn

- những người đã nhiệt tình giảng dạy cho tôi trong những năm học đại học và

cao học, những người đã truyền đạt kiến thức và luôn sẵn sàng tạo mọi điều kiện

để giúp tôi có thể hoàn thành được chương trình học và luận văn.

Tôi thành thật biết ơn PGS.TS. Dư Ngọc Ngân, cô đã tận tình hướng dẫn tôi

chọn hướng nghiên cứu và hoàn thành luận văn cao học.

Jeong Mu Young

MỤC LỤC

Lời cảm ơn …………………………………………………………………….1

Mục lục ………………………………………………………………………...2

MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………..4

0.1. Lý do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu…………………………………4

0.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………………………………………….5

0.3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề………………………………………………….5

0.4. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………..15

0.5. Cấu trúc của luận văn……………………………………………………...16

NỘI DUNG

Chương 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VỀ Ý NGHĨA

THỜI GIAN ĐẶC ĐIỂM CÚ PHÁP TIẾNG HÀN

1.1. Những cơ sở lý thuyết……………………………………………………..18

1.1.1. Vấn đề chung…………………………………………………………….18

1.1.2. Ý nghĩa “Thời (time)” và các khái niệm có liên quan..............................19

1.1.2.1. Ý nghĩa “Thời (time)” .......................................................................19

1.1.2.2. Khái niệm “Thì (tense)”………………………………………….....21

1.1.2.3. Khái niệm “Thể (aspect)”…………………………………………..23

1.1.3. Các phương thức biểu hiện ý nghĩa thời gian…………………………....24

1.1.3.1. Biểu hiện bằng phương tiện hình thái học……………………..........24

1.1.3.2. Biểu hiện bằng phương tiện từ vựng – ngữ pháp…………………...26

1.2. Tổng quan về ý nghĩa thời gian trong tiếng Hàn…………………………..28

Chương 2: PHƯƠNG THỨC BIỂU HIỆN Ý NGHĨA THỜI GIAN TRONG

TIẾNG HÀN (SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT)

2.1. Phương thức biểu hiện ý nghĩa thời gian trong tiếng Hàn…………………54

2.1.1. Dùng phương tiện hình thái học………………………………………....54

2.1.1.1. Biểu hiện phạm trù “Thì”…………………………………………...56

2.1.1.2. Biểu hiện phạm trù “Thể”…………………………………………..93

2.1.2. Dùng phương tiện từ vựng - ngữ pháp…………………………………..108

2.2. So sánh phương thức biểu hiện ý nghĩa thời gian trong tiếng Hàn và trong

tiếng Việt……………………………………………………………………….111

KẾT LUẬN……………………………………………………………………………..118

TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………..127

PHỤ LỤC………………………………………………………………………………….130

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu

Thời gian là phạm trù phổ quát của ngôn ngữ học. Ngôn ngữ nào cũng có

những phương tiện biểu thị ý nghĩa thời gian. Tuy nhiên những phương tiện biểu

thị thời gian trong các ngôn ngữ có thể khác nhau. Cách biểu thị ý nghĩa thời gian

thể hiện đặc điểm loại hình của ngôn ngữ.

Những yếu tố biểu thị thời gian xuất hiện rất phổ biến trong câu nói hàng

ngày của người Hàn và người Việt. Thông qua đó, người ta có thể thấy đặc điểm

tri nhận, đặc điểm tâm lý của hai dân tộc Hàn Quốc và Việt Nam. Ngôn ngữ

không chỉ là công cụ giao tiếp mà còn có chức năng liên kết chặt chẽ với chính

cách thức mà trong đó con người suy nghĩ và hiểu về thế giới, vì ở mỗi người đều

có sự liên kết giữa tư duy và ngôn ngữ.

Ngôn ngữ càng phát triển, sự giao tiếp càng mở rộng thì các yếu tố biểu đạt

thời gian được sử dụng càng nhiều, càng đa dạng. Biết diễn đạt đúng những yếu

tố thời gian là một trong những yêu cầu trong chuẩn mực ngôn ngữ, vốn là vấn đề

đang được đặt ra đối với tiếng Hàn hiện nay. Với tư cách là một phạm trù ngữ

nghĩa, ngữ pháp của ngôn ngữ, thời gian trong tiếng Hàn đã được nhiều người

quan tâm nghiên cứu.

Tìm hiểu ngôn ngữ và văn hóa Hàn là một nhu cầu ngày một tăng không chỉ

đối với những người Hàn. Số lượng các đơn vị biểu thị thời gian khá lớn và cách

biểu thị thời gian trong tiếng Hàn đa dạng.Vì vậy, người Hàn cũng như người

Việt học tiếng Hàn cần có sự hiểu biết về cách biểu thị ý nghĩa thời gian trong

tiếng Hàn, đây là một yêu cầu không thể thìếu trong việc bồi dưỡng năng lực giao

tiếp của người nói, đặc biệt là những người học tiếng Hàn với tư cách ngôn ngữ

thứ hai. Hiện nay, quan hệ tiếp xúc, giao lưu văn hoá, ngôn ngữ giữa hai đất nước

Việt Nam và Hàn Quốc ngày càng phát triển. Việc tìm hiểu đặc điểm ngôn ngữ

của nhau cũng góp phần thúc đẩy mối quan hệ này.

Vì những lý do trên, luận văn này sẽ đi vào tìm hiểu phương thức biểu hiện ý

nghĩa thời gian trong tiếng Hàn (so sánh với tiếng Việt). Đề tài này có ý nghĩa về

mặt lý luận và thực tiễn.

- Về lý luận: Việc nghiên cứu đề tài này góp phần làm rõ đặc điểm loại hình

của tiếng Hàn và tiếng Việt; các phương thức, phương tiện biểu hiện ý nghĩa thời

gian trong tiếng Hàn và tiếng Việt.

- Về thực tiễn: Kết quả của luận văn có thể được vận dụng vào việc giảng

dạy tiếng Hàn cho người Việt và tiếng Việt cho người Hàn.

0.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu về các phương thức chủ yếu biểu hiện ý nghĩa thời

gian trong tiếng Hàn. Phương thức biểu hiện ý nghĩa thời gian trong tiếng Việt

được nghiên cứu với tư cách là đối tượng so sánh với tiếng Hàn. Qua đó luận văn

muốn tìm thấy những phương tiện biểu hiện thời gian đặc thù của hai ngôn ngữ.

0.3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

0.3.1. Các quan điểm nghiên cứu thì và thể trong tiếng Hàn

Trong các công trình nghiên cứu về ngữ pháp tiếng Hàn, thì là vấn đề được sự

quan tâm của giới nghiên cứu Hàn ngữ học. Hầu hết các sách ngữ pháp tiếng Hàn

đều có nói đến ý nghĩa thì (thời) trong tiếng Hàn. Các ý kiến này có thể được tóm

tắt trong một số quan điểm mà chúng tôi sẽ trình bày sau đây.

Theo tiếng Hàn, trong vị từ (hoặc ngữ vị từ ) làm thành phần câu, có chia

được một thành phần thân từ có ý nghĩa từ vựng và một thành phần vĩ tố kết thúc

biểu thị ý nghĩa ngữ pháp. Trong tiếng Hàn, vị từ có thành phần vĩ tố kết thúc câu

tạo nên phạm trù ngữ pháp.

Trong tiếng Hàn, có hai quan điểm cho rằng tiếng Hàn không tồn tại phạm trù

thì và quan điểm cho rằng tiếng Hàn tồn tại phạm trù thì. Theo quan điểm sau, lại

có hai ý kiến khác nhau:

- Tiếng Hàn có 3 thì: quá khứ, hiện tại, tương lai

- Tiếng Hàn chỉ có 2 thì: quá khứ và phi quá khứ

Sau thế kỷ 19, một số nhà truyền giáo châu Âu bắt đầu viết ngữ pháp tiếng

Hàn. Các sách ngữ pháp tiếng Hàn này cũng có nghiên cứu về thời gian nhưng

những người truyền giáo viết theo tiếng châu Âu nên không thể nói được chính

xác về thời gian được biểu hiện như thế nào trong tiếng Hàn.

Ngữ pháp cổ điển châu Âu chia thời gian thành quá khứ, hiện tại và tương lai

và tương ứng là ba thì: thì quá khứ, thì hiện tại và thì tương lai. Việc diễn đạt thời

gian bằng phạm trù “thì “ trong các ngôn ngữ châu Âu là một điều hiển nhiên và

các ý nghĩa thời gian được ngữ pháp hóa (grammaticalized) thành những qui tắc

hình thái học bắt buộc. Thì và thể được xem là những phạm trù ngữ pháp gắn liền

với động từ, biểu hiện mối quan hệ thời gian của các hành động, biến cố hay

trạng thái của các sự kiện được nói tới. Sau đây, luận văn tìm hiểu những nhà ngữ

pháp học châu Âu nghiên cứu về thời gian trong tiếng Hàn như thế nào.

Theo tác giả Ridel trong “Ngữ pháp tiếng Hàn” (1881), cách biểu hiện thời

gian trong tiếng Hàn chỉ là sự lắp ráp theo tiếng Pháp. Nhưng Underwood (1890),

Gale (1890), Eckardt (1923) thì trình bày rõ hơn về ngữ pháp thời gian trong

tiếng Hàn.

Theo tác giả H.G. Underwood trong công trình “Ngữ pháp Hàn-Anh”(1890),

thời gian là hiện tượng ngữ pháp đặt cơ sở cho hệ thống ngữ pháp tiếng Hàn. Lúc

đầu, ông Underwood cho rằng đối với tiếng Hàn, dựa vào vĩ tố kết thúc câu

(termination) có thể chia làm thức biểu thị (indicative mood) và thức ý nguyện

(volitive mood). Theo ông Underwood, thức biểu thị là “động từ quyết định có

biểu hiện hoạt động (action) và tĩnh trạng (static), hỏi về hiện thực (fact) hoặc nói

về hiện thực (fact)”. Theo ông Uderwood, phạm trù thức làm cơ sở trong tiếng

Hàn. Hệ thống thì của ông Underwood có gốc là thức, thì xuất phát từ thức. Hệ

thống thì bao gồm thì đơn (simple tense) và thì phức (compound tense), trừ phụ

tố sau (retrostective) ‘-더-’ thành lập 4 loại thì: hiện tại(아오), quá khứ(알앗소),

tương lai (알겟소), dĩ thành tương lai (알앗겟소); thêm phụ tố trước (retrostective)

biểu thị thì: ‘-더-’ tiếp diễn(알더이다), quá khứ rất xa (알앗더이다), tương lai tiếp

tục(알겟더이다), tương lai khả năng(알앗겟더이다).

Sau đây là bảng tóm tắt về thì và thức của H.G. Underwood trong công trình

“Ngữ pháp Hàn-Anh”(1890)

Vĩ tố kết thúc câu (termination)

Thức biểu thị (indicative mood) Thức ý nguyện (volitive mood)

Hiện thực (fact)

Hoạt động (action) Tĩnh trạng (static)

Thì đơn (simple tense) Thì phức (compound tense)

Thì đơn (simple tense) Thì phức (compound tense)

Không có ‘-더-’ Có ‘-더-’

아오

알더이다

Hiện tại Tiếp diễn

알앗소

알앗더이다

Quá khứ Quá khứ rất xa

알겟소

알겟더이다

Tương lai Tương lai tiếp tục

Dĩ thành tương lai 알앗겟소 Tương lai khả năng 알앗겟더이다

아는, 안, 알,

Các định từ Thức biểu thị (indicative mood): có quá

알앗실, 알던

khứ, hiện tại, có liên quan đến tương lai

tiếp diễn.

Theo tác giả J.S. Gale, trong “Ngữ pháp tiếng Hàn” (1894), cuối câu có biểu

hiện thức. ‘하느니라,합넨다’ là thức trần thuật lệ thuộc(independent indicative),

dùng để giải thích ý nghĩa sự việc thường và phổ quát. Theo ông Gale, ‘-더-’ là

outside verbal form và theo ông Gale thức biểu thị (indicative mood) là giữa quá

khứ và hiện tại, theo ông Underwood thức biểu thị (indicative mood) là thì phức

(complex tense).

Tác giả P.A. Eckardt trong “Ngữ pháp tiếng Hàn” (1923) có phân biệt ‘thì

nguồn gốc /본시/Hauptzeit’ và ‘thì phụ/부속시 /Nebenzeit’ hiện tại, dĩ thành/ hoàn

chỉnh(1), dĩ thành/hoàn chỉnh(2), tương lai(1),tương lai(2), tương lai(3).

Tác giả A.A.Xolodovich trong “Ngữ pháp tiếng Hàn” (1937)là người đầu tiên

nghiên cứu về thể ngữ pháp của tiếng Hàn.

Tác giả G.J.Ramstedt trong “Ngữ pháp tiếng Hàn”(1928) là người đầu tiên

chứng minh nguồn gốc tiếng Hàn là Ural-Altaic. Động từ hình thức biến hình(an

부동사), vị danh từ (verbal noun / 동명사). Trong đó (verba finta) được chia thành

inflectional form verb) được chia ba loại (verba finta / 정동사), (converba /

biểu thị (indicative), ý nguyện (volitive); cách chia này chịu ảnh hưởng của ông

Underwood.

Khẳng định (affirmative) được chia thành: tuyên bố (declarative), ngược

(regressive), hữu đích (indecisive). Ramstedt nghiên cứu nguồn gốc “-었-, -었었- ”

었겠- ” là theo lịch sử (converba) “-겠+있다”. Quan hệ tương liên (correlation) của

là theo lịch sử (converba) “–어 +있다” và nghiên cứu nguồn gốc “-겠-, -겠었-, -

thì tuyên bố (declarative), ngược (regressive) theo tác giả Ramstedt có thể hình

dung như sau:

Tuyên bố (declarative) Tuyên bố (regressive) (+tình thái)

보다

보더

he sees he sees there

Hiện tại Present Hiện tại Present

보았다

보았더

he saw he saw then

Dĩ thành Perfect Dĩ thành Perfect

보겠다

보겠더

he will see he will see then

Tương lai Future Tương lai Future

Theo ông Ramstedt, thì là cơ sở để tạo thức.

0.3.1.1. Quan điểm cho rằng tiếng Hàn không tồn tại phạm trù thì

Sau năm 1970 có một số công trình nghiên cứu về thì, thể, thức, phạm trù

tình thái trong tiếng Hàn. Các công trình này đã đưa ra được các khái niệm về thì

(tense), thể (aspect), thức (mood).

Nhà nghiên cứu Nagisim (1972) lần đầu tiên có ý kiến là trong tiếng Hàn

không có thì nhưng chỉ có thể. Theo ngữ pháp truyền thống tiếng Hàn, vĩ tố kết

thúc câu ‘-었-’ là hình thái biểu thị quá khứ (thể dĩ thành/perfect aspect), vĩ tố kết

thúc câu ‘ -었었-’ là quá khứ (thể kiểm định/control aspect), hai hình vị đó cũng

biểu thị thể, vĩ tố kết thúc câu ‘-ㄴ다/-는다’ là động từ(hình vị đơn). ‘-겠-’, ‘ -더- ’,

là thức ‘-었-’ là dĩ thành.

0.3.1.2. Quan điểm cho rằng tiếng Hàn tồn tại phạm trù thì

a. Tiếng Hàn có ba thì: quá khứ, hiện tại, tương lai

Nhà nghiên cứu Jusikyoung trong công trình “Ngữ pháp tiếng Hàn”(1910) là

người đầu tiên nghiên cứu về thì tiếng Hàn. Ông xác định 3 thì 이때(현재/hiện tại/

present), 간때(과거/quá khứ/perfect), 올때(미래/tương lai/future) và ngoài ra còn

có 잇기(연결형/liên kết/conjunction), 끗기(종결형/hoàn thành/completive). Theo

ông, tương lai ‘-겠-’ là ý nghĩa tình thái phi hiện thực (modality).

Nhà nghiên cứu Parkseongbin trong công trình“Học tiếng JOSEON”(1935) xác

過去時相, thì - thể tương lai/미래시상/未來時相”.

định 3 thì - thể là “thì thể hiện tại/현재시상/現在時相, thì - thể quá khứ /과거시상/

Đồng thời ông cũng bắt đầu nghiên cứu khái niệm về thể và tình thái(modality).

Nhà nghiên cứu Kimseongduk (1974) và nhà nghiên cứu Seojeongsu (1976)

cho là trong tiếng Hàn có thì và thể.

Nhà nghiên cứu Sonhomin (1975) xác định những hình thái có liên quan thì,

khái niệm thì và tình thái.

Nhà nghiên cứu Nodeakyu (1978, 1979) có ý kiến thì là phạm trù trực chỉ

(deictic category).

b. Tiếng Hàn chỉ có hai thì: quá khứ và phi quá khứ

Một số học giả tiếng Hàn nói rằng trong tiếng Hàn có tồn tại hai thì (quá khứ

và phi quá khứ tức là hiện tại). Nhà nghiên cứu Najinseok (1964,1965) có bàn về

phạm trù hai thì: “이적/ijЭk/(quá khứ)”, “지난적/jinanjЭk/(quá khứ)”.

Nhà nghiên cứu Kimseokduk (1974) xác định khái niệm thì quá khứ và thì

phi quá khứ.

Nhà nghiên cứu Seojeongsu xác định và trình bày cụ thể hơn khái niệm thì

quá khứ và phi quá khứ.

Choihyunbae trong công trình “Tiếng Hàn”(1937) lần đầu tiên nghiên cứu

và phân tích các thì cụ thể trong tiếng Hàn. Theo ông hình vị “-더-” biểu thị thì và

động từ, tính từ, hệ từ (copula) chia được theo thì. Ông có nhận xét là vĩ tố kết

thúc câu đặt sau động từ “-겠-” là hình thức chia phạm trù thời gian, khả năng, số

lượng phỏng đoán” nhưng chưa phân tích ý nghĩa chính xác của chúng, tuy nhiên

ông có đề cập đến chuẩn đặc trưng về tình thái (modality).

Nhà nghiên cứu Leejongchel (1964) theo quan niệm thì được thể hiện trong vĩ

tố và thì có quan hệ với thể và thức. Najinseok (1964,1965,1972) thì dựa vào thì

để chia thể, thức 때매김.

Trong lịch sử nghiên cứu, có ba quan điểm chủ yếu về yếu tố biểu hiện thì của

겠-”(tương lai); (2) coi chúng là hình vị (morpheme) thêm vào sau động từ “-

었었-/- 었1-/-었2-” (quá khứ), hình vị zero (hiện tại); và (3) chúng là một từ “었었”

tiếng Hàn: (1) coi đó là vĩ tố kết thúc câu “- 었었-” (quá khứ), “-ㄴ-”(hiện tại), -

(quá khứ), “ㄴ”(hiện tại), “겠”(tương lai).

Luận văn này theo quan điểm cho trong tiếng Hàn có 2 thì: quá khứ với hình

vị “- 었-” “-었었-” và phi quá khứ (tức là hiện tại) với hình vị zero và xem những

hình vị này là vĩ tố kết thúc câu.

0.3.2. Các quan điểm nghiên cứu thì và thể trong tiếng Việt

Trong tiếng Việt, ý kiến về thì (thời) còn những quan điểm khác nhau. Thời

gian là sự biểu hiện quá trình tồn tại và diễn biến của hành động, tính chất, trạng

thái của sự vật, hiện tượng trong một không gian nhất định. Mỗi hành động, tính

chất và trạng thái đều mang tính quá trình. Khảo sát thời tức là ta khảo sát quá

trình ấy.

Tác giả Cao Xuân Hạo đã khẳng định “thời gian chỉ thời điểm của trạng thái

hay hoạt động do động từ biểu thị”. Động từ, tính từ- hay gọi chung là vị từ - khi

đảm nhận chức năng thông báo nội dung của sự thể đều bao hàm nghĩa thời gian,

tức là phải đặt trong một ngữ cảnh, một “ khung” nhất định.

Tương tự, khi khảo sát về phạm trù thời gian tiếng Việt, tác giả Đỗ Hữu

Châu nhấn mạnh “phạm trù thời là phạm trù ngữ pháp của động từ, thể hiện quan

hệ của hoạt động mà nó biểu thị, so với thời điểm nói” Thời điểm nói mà tác giả

đề cập là mốc thời gian để xác định miền thời gian cho mọi hoạt động, trạng thái

và tính chất. Mỗi một miền như vậy tương đương với một thời. Hoạt động, trạng

thái, tính chất xảy ra trước thời điểm nói thì thuộc thời quá khứ. Hoạt động, trạng

thái , tính chất tồn tại ở ngay thời điểm nói gọi là thời hiện tại. Còn hoạt động,

trạng thái, tính chất diễn biến sau thời điểm nói thì đó là thời tương lai.

Việc chia các miền thời gian là việc làm phổ biến của tất cả các ngôn ngữ

chứ không chỉ đối với tiếng Việt. Tiếng Việt, một ngôn ngữ không có hình thức

ngữ pháp của động từ thì việc chia miền và xác định tiêu điểm, thời điểm nói là

việc làm hết sức cần thiết và quan trọng. Tác giả Đỗ Hữu Châu nhấn mạnh “phạm

trù thời là phạm trù ngữ pháp của động từ, thể hiện quan hệ của hoạt động mà nó

biểu thị, so với thời điểm nói.”

0.3.2.1 Quan điểm cho rằng tiếng Việt tồn tại phạm trù thì

Các tác giả theo quan điểm này cho rằng tiếng Việt có 3 thì : quá khứ, hiện

tại, tương lai.

Nhà nghiên cứu Alexandre De Rhodes (1651) có lẽ là người đầu tiên nói đến

vấn đề ngữ pháp thời gian trong tiếng Việt. Ông cho rằng tiếng Việt có ba thì (quá

khứ, hiện tại, tương lai). Thì được nhận biết bằng cách thêm vào một vài một vài

phụ từ. Thì hiện tại không cần thiết thêm một phụ từ nào, nhưng đôi khi cũng có,

ví dụ như: “ Tôi có việc bây giờ ”. Quá khứ thì chia ba thì như thì quá khứ chưa

hoàn thành, thì quá khứ hoàn thành (được biểu hiện bằng đã, đã về, đã nói v.v...)

và thì tiền quá khứ. Thì tương lai được biểu thị bằng “tiểu từ” sẽ.

Nhà nghiên cứu Trương Vĩnh Ký trong “Ngữ pháp tiếng Việt (1883)” cũng

cho rằng thời gian trong tiếng Việt được biểu thị bằng các hư từ (đã, đang, sẽ).

Tiếng Việt dùng hư từ đã (thì quá khứ), đang (thì hiện tại), sẽ (thì tương lai).

Ngoài ra tiếng Việt cũng có các thì chưa hoàn thành, thì quá khứ hoàn thành sớm.

Nhà nghiên cứu Trần Trọng Kim, Phạm Duy Khiêm và Bùi Kỷ cho rằng

tiếng Việt có ba thời là hiện tại, quá khứ và tương lai, mỗi thời gắn với hai giá trị

thể đối lập nhau hoàn thành và chưa hoàn thành (đã, đã ....rồi, đã....xong, xong).

Nhà nghiên cứu Bùi Đức Tịnh(1952) cho rằng tiếng Việt có ba thời (thời quá

khứ, thời hiện tại, thời tương lai), thể hiện qua các ngữ tố đã, đang, sẽ, rồi,

vẫn ..v.v.. Theo ông, ngữ tố “đã” dùng để chỉ sự tình ở thời vị lai và “đang” không

chỉ ý nghĩa hiện tại.

Trương Văn Chình và Nguyễn Hiến Lê (1963) thì cho rằng “đã, đã rồi” chỉ

sự việc trong quá khứ khi chúng hành chức như những phó từ chỉ thời điểm.

Theo Lê Văn Lý (1972), tiếng Việt có hai hạng mục thì và thể với ngữ vị chỉ

thời gian (đương, đang), ngữ vị chỉ quá khứ (đã, rồi), ngữ vị chỉ tương lai gần hay

tương lai xa (sắp, sẽ).

Hai tác giả Nguyễn Minh Thuyết và Nguyễn Văn Hiệp (1998) trong “Thành

phần câu tiếng Việt” đã hệ thống hóa ý nghĩa thời và thể trong tiếng Việt theo

cách phân chia thời tương lai và cả thời phi tương lai.

Thời tương lai với các giá trị thể đối lập: thời tương lai hoàn thành (sắp),

thời tương lai phi hoàn thành (sẽ).

Thời phi tương lai các giá trị thể đối lập: quá khứ chung (đã), quá khứ xa

(từng), quá khứ gần (vừa, mới); thời phi tương lai phi hoàn thành gồm thông lệ

(zero), tiếp diễn(đang), phi tiếp diễn (chưa). Phụ từ “đã” biểu thị thời phi tương

lai hoàn thành (thời quá khứ, thể hoàn thành).

Nhìn chung, các quan niệm truyền thống như trên đã xếp tiếng Việt vào các

ngôn ngữ có thì như các ngôn ngữ châu Âu, với các từ đã, đang, sẽ chỉ thì quá

khứ, hiện tại và tương lai.

0.3.2.2 Quan điểm cho rằng tiếng Việt không tồn tại phạm trù thì

Trong lịch sử nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt, có quan điểm cho rằng tiếng

Việt không tồn tại phạm trù thì, các phó từ đã, đang, sẽ … không phải là những

yếu tố biểu thị thì trong tiếng Việt. Trong hệ thống các cách biểu hiện thời gian,

tiếng Việt không có phạm trù thì, chỉ có phạm trù thể.

Nhà nghiên cứu Nguyễn Kim Thản cho rằng “phạm trù thì không phải là

phạm trù ngữ pháp đặc biệt của động từ tiếng Việt”. (Động từ tiếng Việt.

NXB,KHXH, HN.1977)

Nhà nghiên cứu Đái Xuân Ninh cho rằng tiếng Việt không có phạm trù thì,

để diễn đạt ý nghĩa thì, tiếng Việt dùng phương tiện từ vựng. (Ngôn ngữ học,

khuynh hướng, lĩnh vực- khái niệm tập 1, NXB KHXH, HN,1986)

Nhà nghiên cứu Nguyễn Đức Dân cũng khẳng định tiếng Việt không có

phạm trù thì và các từ đã, đang, sẽ để trỏ các thì quá khứ, hiện tại và tương lai là

không thỏa đáng”. (Biểu hiện và nhận diện thời gian trong tiếng Việt, TCNN(3),

1996 )

Có lẽ Cao Xuân Hạo là người đầu tiên khảo sát và ứng dụng việc miêu tả

những yếu tố liên quan đến ý nghĩa thể của vị từ và việc miêu tả giá trị thể trong

tiếng Việt như các đặc tính động-tĩnh, đoạn tính- điểm tính, hữu đích- vô đích

v.v... trong “Tiếng Việt mấy vấn đề ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa”(1998). Dựa

vào những đặc tính này của vị từ, ông xác định rằng các chỉ tố đã, đang, sẽ không

dùng để định vị một sự tình trên trục thời gian so với thời điểm phát ngôn, nghĩa

là không biểu đạt ý nghĩa thì. Theo ông, các chỉ tố đã, đang, sẽ trong tiếng Việt là

những phương tiện ngữ pháp hay đang được ngữ pháp hóa biểu đạt thể. (Tiếng

Việt mấy vấn đề ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa, Cao Xuân Hạo, 1998)

0.4. Phương pháp nghiên cứu

Ngoài những phương pháp, thủ pháp nghiên cứu khoa học chung như thu

thập, phân loại ngữ liệu…, luận văn vận dụng chủ yếu các phương pháp sau đây:

0.4.1. Phương pháp phân tích ngữ nghĩa – cú pháp

Luận văn phân tích những các yếu tố liên quan đến các phương thức biểu

hiện ý nghĩa thời gian, chẳng hạn phân tích các trợ từ, phụ tố, các nghĩa của một

dạng thức vị từ hoặc vị ngữ rồi từ đó khái quát nghĩa của sự tình đang được miêu

tả.

0.4.2. Phương pháp miêu tả

Luận văn dùng phương pháp này để miêu tả, trình bày những kết quả khảo

sát, nghiên cứu.

0.4.3. Phương pháp so sánh đối chiếu

Để tìm ra đặc trưng loại hình của ngôn ngữ được khảo sát (tiếng Hàn), phải

so sánh, đối chiếu về ngữ nghĩa – cú pháp, hệ thống các phương thức biểu hiện

thời gian trong tiếng Hàn và tiếng Việt.

Chúng tôi tiến hành so sánh, đối chiếu tất cả những yếu tố liên quan đến

phương thức biểu hiện thời gian trong tiếng Hàn và tiếng Việt. Việc so sánh, đối

chiếu giúp tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt về phương thức biểu hiện

thời gian trong tiếng Hàn và tiếng Việt.

Ngoài ra, trong quá trình so sánh, đối chiếu, miêu tả , luận văn còn vận dụng

phương pháp diễn dịch, qui nạp.

0.5. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Dẫn nhập và Kết luận , phần Nội dung chính của luận văn được

cấu trúc thành hai chương:

Chương 1 khảo sát, tìm hiểu những cơ sở lý thuyết và tổng quan về ý nghĩa thời

gian trong tiếng Hàn.

Trong chương này, luận văn tìm hiểu những vấn đề về cơ sở lý thuyết: vấn

đề ý nghĩa thời gian, khái niệm “thì”, khái niệm “thể”, các phương thức biểu hiện

ý nghĩa thời gian bao gồm phương thức biểu hiện bằng các phương tiện hình thái

học và phương thức biểu hiện bằng các phương tiện từ vựng - ngữ pháp; tổng

quan về ý nghĩa thời gian trong tiếng Hàn.

Chương 2 trình bày phương thức biểu hiện ý nghĩa thời gian trong tiếng Hàn (so

sánh với tiếng Việt).

Trong chương này, luận văn miêu tả phương thức biểu hiện ý nghĩa “thì”

trong tiếng Hàn, phương thức biểu hiện ý nghĩa “thể” trong tiếng Hàn, so sánh

phương thức biểu hiện ý nghĩa thời gian trong tiếng Hàn và tiếng Việt, xác định

những điểm tương đồng và những điểm khác biệt về phương thức biểu hiện ý

nghĩa thời gian giữa hai ngôn ngữ.

Chương 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VỀ

Ý NGHĨA THỜI GIAN ĐẶC ĐIỂM CÚ PHÁP TIẾNG HÀN

1.1. Những cơ sở lý thuyết

1.1.1. Vấn đề chung

Thời gian (time) là một phạm trù ngữ nghĩa phổ quát trong ngôn ngữ học.

Thời gian luôn gắn với nhận thức của con người về sự tồn tại và sự vận động của

sự vật trong thế giới khách quan. Các sự tình được biểu thị trong câu luôn gắn với

một thời gian nhất định.Thời gian cũng có những khái niệm riêng như thời đoạn,

thời điểm, thì và thể. Thời đoạn là một khoảng có giới hạn hai đầu của trục

phương ngang, tức là khoảng thời gian nhất định.

Thời điểm là khái niệm chỉ một mốc xác định của thời gian. Căn cứ vào thời

điểm, người ta có thể kết luận, so sánh thời gian xảy ra của các hành động, trạng

thái hay tính chất.Thời điểm thường được đề cập là điểm mở đầu hay kết thúc của

một thời đoạn.

Theo John Lyons, trong công trình Nhập môn ngôn ngữ học lý thuyết, “thời

(time)” có nguồn gốc (qua tiếng Pháp cổ) từ tiếng La tinh dịch từ tiếng Hy Lạp

chỉ “ thời gian” (Hy Lạp: khronos, La tinh: tempus). Phạm trù “thời” liên quan tới

các mối liên hệ thời gian trong chừng mực chúng được diễn đạt bằng các đối lập

ngữ pháp có hệ thống. Các nhà ngữ pháp truyền thống khi phân tích tiếng Hy Lạp

và La tinh đã thừa nhận ba đối lập : quá khứ, hiện tại và tương lai. Và người ta

thường giả định rằng sự đối lập ba vế về thời này là đặc điểm phổ quát của ngôn

ngữ. Đặc trưng chủ yếu của phạm trù thời là nó liên hệ thời gian của hành động,

biến cố hay tình trạng của các sự kiện được nói trong câu với thời gian phát ngôn

(thời gian phát ngôn là “ bây giờ”). Do đó, thời là một phạm trù chỉ xuất. Đồng

thời, nó cũng là đặc điểm của câu và phát ngôn.

Hình 1. Thời gian và thời

trước sau

“bây giờ”

Trong hình 1, tác giả xác định “hiện tại” hay “bây giờ” của thời gian phát ngôn,

quá khứ là trước bây giờ và tương lai là sau bây giờ.[7.5.1;481;482]

Chung quanh khái niệm “thời” và “thì” trong tiếng Việt. trong các sách Việt

ngữ học, các tác giả đa số sử dụng thuật ngữ “ thời”, có một số tác giả như: Trần

Trọng Kim, Nguyễn Đức Dân, Cao Xuân Hạo… sử dụng thuật ngữ “thì”. Cách

gọi khác nhau có thể làm người đọc khó hiểu rõ về các khái niệm này.

Còn Thể là một phạm trù ngữ pháp của động từ và của câu, phân biệt những

quá trình của hoạt động có giới hạn với những quá trình hoạt động không giới hạn.

Trong luận văn này, để tiện cho việc miêu tả, chúng tôi dùng thuật ngữ thời

(time) để chỉ ý nghĩa thời gian nói chung, thì (tense) chỉ phạm trù ngữ pháp thời

gian thường gắn với động từ, thể (aspect) chỉ một phạm trù ngữ nghĩa- ngữ pháp

có liên quan đến thời gian.

1.1.2. Ý nghĩa “Thời (time)” và các khái niệm có liên quan

1.1.2.1. Ý nghĩa “Thời (time)”

Như đã nói ở trên, thời gian là một khái niệm luôn gắn với nhận thức của

con người về sự tồn tại và sự vận động của sự vật trong thế giới khách quan.

Người ta thường nhắc tới phạm trù này từ hai góc độ khác nhau. Về ngữ pháp,

thời gian là một phạm trù ngữ pháp, được biểu hiện qua động từ gắn với câu. Về

ngữ nghĩa, thời gian biểu hiện trong các tình huống cụ thể của các sự kiện hành

động, sự kiện tĩnh trong phát ngôn v.v... Hầu như ngôn ngữ nào cũng đều có các

phương thức thể hiện và nhận diện thời gian.

Khảo sát về thời gian trong ngôn ngữ, các nhà nghiên cứu thường căn cứ vào

ba yếu tố như:

S- Thời điểm của phát ngôn (speech time)

E- Thời điểm của sự kiện (event reported)

R- Thời điểm của quy chiếu (reference time)

Xét theo quan hệ giữa E và S, chúng ta đi tới thời gian tuyệt đối. Xét theo

quan hệ giữa E và R, chúng ta đi tới thời gian tương đối. Nếu chỉ xét riêng E

chúng ta nhìn nhận sự kiện một cách phi thời gian. Xét E trong mối quan hệ với R

và S chúng ta có thời gian tương đối – tuyệt đối.

Các thì trong các ngôn ngữ có thể biểu hiện qua sự tổ hợp của ba yếu tố trên.

Reichenbach đã thực hiện điều này với tiếng Anh. Chẳng hạn, một số thì được

biểu hiện như sau:

past perfect present perfect past

(quá khứ hoàn thành) (hiện tại hoàn thành) (quá khứ)

E R S E R,S E,R S

Như đã nói ở trên, thời điểm là khái niệm chỉ một mốc xác định của thời

gian. Điểm mốc có thể là thời điểm nói (hoặc một thời điểm nào đó đượcchọn

làm mốc). Trong trường hợp điểm mốc là thời điểm phát ngôn, người ta thường

chia thời gian ra làm ba miền khác nhau như quá khứ, hiện tại, tương lai. Những

hành động, trạng thái hoặc tính chất nào diễn biến trước thời điểm nói thì thuộc

miền thời gian quá khứ. Hành động, trạng thái hoặc tính chất nào xảy ra ngay thời

điểm nói thì thuộc miền thời gian hiện tại. Còn hành động, trạng thái hoặc tính

chất xuất hiện sau thời điểm nói thì thuộc miền tương lai.

Trong các ngôn ngữ biến hình, khái niệm thì tương ứng với khái niệm miền.

Thì là một phạm trù ngữ pháp của động từ, thể hiện mối quan hệ giữa hoạt động

so với thời điểm nói.

Thì quá khứ ↔ miền quá khứ

Thì hiện tại ↔ miền hiện tại

Thì tương lai ↔ miền tương lai

Vấn đề là các ngôn ngữ khác nhau sẽ dùng những phương tiện rất khác nhau

thể hiện ở qui tắc sử dụng khác nhau (chẳng hạn: có thể dùng phương tiện hình

thái học hoặc phương tiện từ vựng). Qui tắc này là kết quả của sự khái quát hóa

bậc cao của qui luật giao tiếp bằng ngôn ngữ, nhằm diễn đạt qui luật tư duy mang

tính nhân loại.

Ý nghĩa thời gian rất rộng, bao gồm chiều dài thời gian, khoảng cách thời

gian, vị trí thời gian, cách định lượng thời gian, qua ngôn cảnh xác định, hoặc

thông qua hàm ý của người nói, ngoài ra còn là tính chất diễn tiến của một hành

động, một 직선tĩnh trạng thông qua kết quả hay sự hoàn thành của hành động xảy

ra.

1.1.2.2. Khái niệm “Thì (tense)”

Theo các nhà ngữ pháp học truyền thống, Thì (tense) là phạm trù ngữ pháp

của động từ, biểu thị quan hệ giữa hành động với thời điểm phát ngôn. Thì là cách

xác định ngữ pháp hóa, vị trí của một sự việc trong thời gian. Theo cách hiểu này,

thì là một phạm trù ngữ pháp có tính bắt buộc. Phạm trù ngữ pháp thì được thể

hiện ở các dạng thức ngữ pháp bắt buộc, đối lập (có các ý nghĩa ngữ pháp đối lập)

thường thấy ở các ngôn ngữ biến hình.

Phạm trù ngữ pháp là thể thống nhất của ít nhất hai ý nghĩa ngữ pháp đối lập

nhau được biểu hiện bằng những hình thức ngữ pháp đối lập tương ứng (có đối

lập lưỡng cực/ đối lập đa cực). Ví dụ, số ít đối lập với số nhiều, nhưng chúng đều

là những ý nghĩa về “số”; thời quá khứ đối lập với các thời hiện tại và tương lai,

nhưng cả ba đều là những ý nghĩa về “thời”. Có thể coi “số” hay “thời” là những

ý nghĩa ngữ pháp chung bao trùm lên những ý nghĩa ngữ pháp bộ phận như số ít,

số nhiều hay thời hiện tại, thời quá khứ, thời tương lai. Loại ý nghĩa ngữ pháp

chung bao trùm lên ít nhất hai ý nghĩa ngữ pháp bộ phận đối lập nhau như vậy

chính là phạm trù ngữ pháp. Một số phạm trù ngữ pháp cơ bản là giống, số, đếm

được/ không đếm được, nội động/ ngoại động, thì, dạng, ngôi, thức, cách, thể.

[Nguyễn Thiện Giáp, 2004;227]

R. Jakobson đã có ý kiến nhận định như sau: “Các ngôn ngữ khác nhau

không phải ở chỗ ngôn ngữ nào có thể diễn đạt được những ý nghĩa gì (vì ngôn

ngữ nào cũng có cách diễn đạt bất cứ ý nghĩa gì mà một ngôn ngữ khác có thể

diễn đạt), mà là ở chỗ có những ngôn ngữ bị bắt buộc phải diễn đạt những ý nghĩa

mà các ngôn ngữ khác có thể không diễn đạt khi không cần thiết”[Jakobson

1963:84]

Tất cả những điều nói trên đây có liên quan đến khái niệm ngữ pháp hóa

(grammaticalized).

Thì là cách định vị được ngữ pháp hóa của một sự tình trong thời gian- the

grammaticalized location of an event in time (Comrie 1985- Dẫn theo Nguyễn

Hoàng Trung).

Thì thực hiện việc định vị một sự tình so với một điểm quy chiếu được coi là

cố định trong thời gian ( thời điểm mốc, có thể khác thời điểm phát ngôn) rồi nêu

rõ mối quan hệ giữa sự tình với cái trung tâm điểm thời gian đó bằng cách chỉ ra

một cái hướng và một khoảng cách nào đó (Frawley 1992: 340 - Dẫn theo

Nguyễn Hoàng Trung).

Như vậy, thì là cách định vị được ngữ pháp hóa của một sự tình trong thời

gian. Thì miêu tả thời gian của một sự tình trong tương quan với một thời điểm

nào đó, thường là thời điểm phát ngôn. Thì là một phạm trù ngữ pháp có tính chất

bắt buộc. Tùy theo mức độ biến hình hay nói cụ thể hơn là hình thức được đánh

dấu (marker) mà có những ngôn ngữ có hai thì như tiếng Anh và có những ngôn

ngữ có ba thì (quá khứ, hiện tại, tương lai) như tiếng Pháp.

1.1.2.3. Khái niệm Thể (aspect)

Thể (aspect) là một phạm trù ngữ nghĩa- ngữ pháp biểu đạt thời gian bên

trong một sự tình động hay tĩnh.

Theo John Lyons, thuật ngữ thể (dịch một từ tiếng Nga là vid) thoạt đầu dùng

để chỉ sự phân biệt “thể hoàn thành” và “thể không hoàn thành” trong sự biến

hình của những động từ trong tiếng Nga và các ngôn ngữ Slave khác. Thuật ngữ

“hoàn thành” nhắc ta nhớ đến một thuật ngữ được các nhà ngữ pháp Stoic dùng

để chỉ một khái niệm tương tự là “hoàn thành (completion) được thấy trong tiếng

Hy Lạp. Như ta đã thấy, trường phái Stoic đã biết rằng có một cái gì đó khác và

cộng thêm với sự quy chiếu thời gian đã được thời diễn đạt, cái đó có liên quan

tới việc phân tích các hình thức động từ Hy Lạp. Phạm trù thể cũng được xác

định từ các nhà nghiên cứu phương Tây, là một phạm trù thể hiện mối quan hệ

giữa con người với sự tình- thể hiện cách nhìn nhận của con người đối với sự

tình: kết thúc hay chưa kết thúc, đang diễn ra v.v...

Thể là phạm trù ngữ pháp của động từ biểu thị cấu trúc thời gian bên trong của

hoạt động với tính chất là những quá trình có khởi đầu, tiếp diễn, kết thúc,....

Trong Giáo trình Dẫn luận ngôn ngữ học(2006), Thể là phạm trù ngữ pháp

của vị từ biểu hiện sự tình được con người hình dung như một quá trình hay như

một sự kiện trọn vẹn. Thể được hình thành trên cơ sở đối lập hai ý nghĩa cơ bản:

chưa hoàn thành và hoàn thành. Thể chưa hoàn thành diễn tả sự tình như một quá

trình lặp đi lặp lại và không gắn với kết quả, còn thể hoàn thành diễn tả một sự

tình như một sự kiện trọn vẹn, gắn với kết quả. (18, 85)

Theo Đỗ- Hurinville Danh Thành (2005): Thể là cái nhìn của người phát

ngôn về một sự tình (hay một vị ngữ) nào đó trong lúc nó đang tiếp diễn (aspect

progressif) hay đã dĩ thành (aspect accompli).

L.Gosselin phân biệt hai loại thể: thể từ vựng và thể ngữ pháp. Ông phân

loại như sau :

Thể từ vựng → Thể chưa hoàn thành : Vị từ tĩnh vô kết

Vị từ động vô kết

→ Thể hoàn thành: Vị từ động hữu kết giới hạn

Vị từ động hữu kết điểm tính

1.1.3. Các phương thức biểu hiện ý nghĩa thời gian

1.1.3.1. Biểu hiện bằng phương tiện hình thái học

Trong các ngôn ngữ thuộc loại hình hoà kết và chắp dính, các phạm trù ngữ

pháp thường được biểu thị bằng những biến tố hoặc vĩ tố.

Chẳng hạn như tiếng Hàn, tiếng Nhật là những ngôn ngữ chắp dính, ý nghĩa

ngữ pháp được biểu hiện bằng những vĩ tố sau vị từ.

Sau đây là ví dụ về biến đổi hình thái của vị từ tiếng Hàn:

Ví dụ: (1)아이가 노래를 부른다. /aIga norelul bulunda/

Trẻ con đang hát một bài ca.

부르 (hát)-ㄴ(đang)다(vĩ tố kết thúc câu)

a. 아이(trẻ con) –가(trợ từ cách) 노래(bài ca) –를(trợ từ cách)

아이/aI/(danh từ), -가/ga/(trợ từ cách), 노래/nore/(danh từ), -를/lul/(trợ từ cách),

부르/bulu/(thân động từ), -ㄴ(vĩ tố dạng định ngữ)다/nda/( vĩ tố kết thúc câu).

b. Các hình vị:

Ví dụ về biến đổi hình thái của từ tiếng Nhật như:

(2) わたしわ 今(いま) 東京に いる(います)。

わたし(tôi)わ(trợ từ cách) 今(いま:bây giờ; trạng ngữ) 東京(kyoto; địa điểm)

に(trợ từ cách;ở) い(đang: thời điểm hiện tại)る(vĩ tố kết thúc câu)

 Bây giờ, tôi đang ở Kyoto.

Đối với các ngôn ngữ biến hình, việc diễn đạt thời gian bằng phạm trù thì và

thể là một tất yếu phổ quát và các ý nghĩa thời gian (như thì và thể) được ngữ

pháp hóa (grammaticalized) thành những qui tắc hình thái học bắt buộc, các

phạm trù thì, thể được thể hiện bằng hệ thống biến hình.

Tiếng Hàn vốn là một ngôn ngữ thuộc loại hình chắp dính cũng không ngoại

lệ. Ví dụ:

(3) Trợ ngữ (auxiliary) : 먹다다/mэkda/ ăn

Căn tố: 먹-/mэk/ là động từ ăn + thì hoặc thể+ vĩ tố; -다/da/ thức

-먹었다/mэkэkda/ (먹었었다/mэkэkэkda) đã ăn

-먹는다/mэknunda/ (먹고있다/mэkgoIkda/) đang ăn

-먹겠다/mэkgekda/ (먹을것이다/mэkulgэkIda/) sẽ ăn

Thì là phạm trù chỉ xuất vì nó là cách diễn đạt trực chỉ (deictic) nghĩa là

dùng thời điểm phát ngôn (thường là hiện tại) để làm mốc qui chiếu sự tình, bao

gồm thời gian nhân xưng (personal time).

Do đó, để định vị một sự tình, bao giờ cũng cần xác định điểm của sự tình,

cho biết sự tình đó nằm trong khoảng nào trong quá khứ, hiện tại hoặc tương lai,

và phải có thời điểm nào đó (thường là thời điểm phát ngôn) làm căn cứ, làm mốc

để qui chiếu sự tình. Ví dụ như:

(4) 어제 책을 읽었다.

/эje chekul ilэkda/

Hôm qua tôi đã đọc sách(rồi)

Giải thích: 어제=hôm qua 책=sách 을=phụ tố 읽었(thời điểm quá khứ) 다

=đọc(읽다.)

(5) 내일 책을 읽겠다

/neil chekul ilgekda/

Ngày mai tôi sẽ đọc sách.

,읽다.=đọc

Giải thích: 내일=ngày mai 책=sách 을=phụ tố 읽겠(thời điểm tương lai) 다

1.1.3.2. Biểu hiện bằng phương tiện từ vựng - ngữ pháp

Ngoài cách biểu hiện bằng phương tiện hình thái học, ý nghĩa thời gian còn

được biểu thị bằng phương tiện từ vựng-ngữ pháp, chủ yếu bằng thành phần câu

khung đề, trạng ngữ hoặc các phụ từ (phó từ) đi kèm vị từ động từ, tính từ. Chúng

tôi sẽ lấy ví dụ trong một ngôn ngữ đơn lập, không biến hình là tiếng Việt.

Các phương tiện để định vị sự tình trong thời gian trong tiếng Việt rất phong

phú, số lượng các yếu tố dùng để diễn đạt ý nghĩa này được nêu ra rất khác nhau

đồng thời tính chất và qui tắc sử dụng chúng cũng không hoàn toàn đồng nhất.

Do từ không biến đổi hình thái nên khi cần thiết phải định vị sự tình trong

thời gian, tiếng Việt sử dụng chủ yếu các phương tiện sau:

- Nhóm danh từ có tác dụng định vị khái quát, định vị gián tiếp ý nghĩa quá

khứ, có thể kết hợp với các đại từ, danh từ khác chỉ ý nghĩa thời đoạn thuộc quá

khứ, như hồi, thuở, dạo, thời xưa v.v...

- Nhóm danh từ có ý nghĩa chỉ thời điểm hoặc chỉ khoảng thời gian ngắn

được xác định tương đối chính xác về một mặt nào đó như lúc, khi, lần, dịp, lát,

chốc, chút, tí v.v...

- Nhóm danh ngữ có ý nghĩa nối liền quá khứ với hiện tại như bây giờ, xưa

nay, trước nay, lâu nay v.v..., hay nối hiện tại với tương lai như từ nay hay có ý

nghĩa chỉ thời đoạn hiện tại như ngày nay, hiện nay, bây giờ, giờ đây v.v.. hay thời

gian khái quát như bao giờ, bao giờ cũng v.v...

- Nhóm danh ngữ chỉ thời hạn thực hiện của hành động (có ý nghĩa tổng

lượng) như trọn một buổi, hết tám ngày, suốt đêm, cả tháng, mất hai năm v.v...

- Những danh ngữ chỉ sự ước lượng về thời gian như khoảng hai tháng, độ

dăm ngày, chừng hai buổi…

- Những danh ngữ như khi nào, lúc nào, ngày nào, năm nào v.v..(với nghĩa

không xác định).

- Những danh ngữ có đại từ chỉ xuất như này, đây, đó, nọ, kia v.v...

Đại từ chỉ xuất trong các danh ngữ có chức năng chỉ rõ hướng thời gian, định

hướng thời gian hay xác định vị trí của các thời điểm, thời đoạn trong việc phân

chia thời gian thành các chiết đoạn khác nhau.Vi dụ như tuần qua, giờ này, lúc

này, ngày ấy, dạo nọ, tháng tới, mai đây v.v...

- Những danh ngữ có từ vốn biểu thị ý nghĩa không gian, chuyển nghĩa sang

biểu thị thời gian. Dùng danh ngữ biểu thị sự phân cực về hướng thời gian ở

những vị trí đối lập nhau, dùng để sắp xếp các thời đoạn, thời điểm theo một trật

tự nhất định. Ví dụ trước kỳ thi, sau kỳ thi, trong tết, ngoài tết, trên 20 tuổi, dưới

20 tuổi, đầu kỳ thi, cuối kỳ thi v.v...

- Những từ quan hệ biểu thị khoảng cách giữa thời điểm xảy ra sự kiện với

thời điểm nói. Ví dụ đến, tới, cho đến khi, mãi đến khi v.v...

- Những ngữ đoạn mở đầu bằng giới từ nêu rõ giới hạn(phạm vi) về thời

gian của một tình huống như trong giây lát, vào những ngày cuối thu v.v...

- Ngoài ra để diễn đạt hàm ý về thời gian, hai thời điểm lệch nhau ở mức

không đáng kể, thời điểm xảy ra sự kiện có thể nằm ở ngay trước hay liền sau

thời điểm phát ngôn hay hai thời điểm xuất hiện đồng thời, tiếng Việt dùng các vị

từ tình thái như vừa ...vừa, vừa mới, mới, liền, bèn, sắp, gần, trót, định, toan v.v...

1.2. Tổng quan về ý nghĩa thời gian trong tiếng Hàn

1.2.1. Ý nghĩa thời gian trong tiếng Hàn

Trong tiếng Hàn, ý nghĩa thời gian chủ yếu là ý nghĩa thì, thể; được biểu

hiện bằng những phương tiện hình thái học. Tiếng Hàn có một hệ thống những trợ

vị từ biểu hiện thì, thể (và cả thức) được ngữ pháp hoá mang tính bắt buộc. Ý

nghĩa thời gian trong tiếng Hàn cũng có thể được biểu thị bằng những phương

tiện từ vựng - ngữ pháp nhưng đây thường là những phương tiện đi kèm, không

mang tính bắt buộc; nói cách khác không phải là những yếu tố chủ yếu đánh dấu

ý nghĩa thời gian trong tiếng Hàn.

1.2.1.1.Thì trong tiếng Hàn

Tiếng Hàn là một ngôn ngữ có thì.

A. Thì tuyệt đối (절대시제: absolute tense) và thì tương đối(상대시제:

relative tense)

Trong tiếng Hàn, thì có thể được chia thành thì tuyệt đối và thì tương đối.

A1. Thì tuyệt đối (absolute tense) là thì được xác định theo thời điểm phát

ngôn.

(6) 나는 집에 올 때에 친구를 만났다.

나는(tôi)집(nhà)에(ở)올(đến)때(khi)에(trợ từ)친구(bạn)를(trợ)만났다

/nanun jibe old’ee chingulul mannakda/

(만나gặp+았/thì quá khứ+다/vĩ tố kết thúc câu)

:Vĩ tố kết thúc câu biểu thị thì

Khi tôi (trên đường) về nhà, tôi đã gặp bạn.

Trên đường về nhà, tôi gặp bạn.

(7) 우리는 그 때에 이미 헤어졌다.

우리(chúng tôi)는(trợ từ)그때(lúc đó)에(trợ từ)이미(rồi)헤어졌다(헤어지chia tay

/urinun gud’ee Imi heЭjoukda/

+였/ thì quá khứ +다/vĩ tố kết thúc câu)

: Vĩ tố kết thúc câu biểu thị thì.

Chúng tôi lúc đó đã chia tay rồi.

Lúc đó, chúng tôi đã chia tay rồi.

(8) 나는 어제 9시에 일어났다.(과거)

나는(tôi)어제(hôm qua)9시(9giơ)에(lúc)일어났다(일어나/thức dậy +았/thì quá khứ

/nanun Эje ahobsie Il Эnakda/

+다 /vĩ tố kết thúc câu)

: Vĩ tố kết thúc câu biểu thị thì.

Tôi hôm qua lúc 9 giờ thức dậy (rồi).

Hôm qua tôi thức dậy lúc 9 giờ.

(9) 나는 지금 공부를 한다.(현재)

나는(tôi)지금(bây giờ)공부(học)를(trợ từ)한다(하/làm +zero+ㄴ다/vĩ tố kết thúc

/nanun jigum gongbulul handa/

câu): Vĩ tố kết thúc câu biểu thị thì.

Tôi bây giờ đang học.

Tôi đang học bài. (thì hiện tại)

(10) 내일 비가 오겠다.(미래)

내일(ngày mai)비(mưa)가(trợ từ)오겠다(오/có +겠/ý nghĩa tương lai+다/vĩ tố kết

/neIl biga okekda/

thúc câu)

: Vĩ tố kết thúc câu biểu thị thì.

Ngày mai sẽ có mưa.

 Ngày mai sẽ có mưa (tương lai)

(11) 도울(도와줄) 학생이 없었다.

/doul(dooajul) haksengI ЭbЭkda/

Không có học sinh nào chịu giúp đỡ tôi.

 “도울/doul/ ” là thì liên hệ tương lai còn “-없었다/ ЭbЭkda/” là thì tuyệt đối

quá khứ

A2. Thì tương đối(relative tense) là thì được xác định theo thời điểm trong

câu.

(12) 친구들이 나를 기다린다고 생각한다.

친구(bạn)들(các)이(trợ từ)나(tôi)를(trợ từ)기다린다고(기다리/chờ+ㄴ/thì hiện tại ;

/chingudulI narul gidarindago senggakhanda/

생각한다(생각하/nghĩ+hình vị zero+ㄴ다/vĩ tố kết thúc câu).

1 Tôi nghĩ các bạn đang chờ tôi.

2Tôi nghĩ chắc các bạn sẽ chờ tôi.

biểu thị thì hiện tại) định từ +다고/liên kết)

(13) 친구들이 나를 기다렸다고 생각한다.

기다렸다고(기다리/chờ+였/thì quá khứ +다/đoán+고/liên kết)

/chingudulI narul gidaroukdago senggakhanda/

Các bạn tôi, tôi nghĩ họ đã chờ tôi.

Tôi đoán là các bạn đã chờ tôi.

(14) 친구들이 나를 기다릴 것이라고 생각한다.

기다릴 것이라고(기다리/chờ+ㄹ 것/chưa chắc chắn: nghĩa tương lai+이라/ đoán

/chingudulI naerul giadaril gЭkIrago senggakhanda/

+고 /liên kết )

Các bạn tôi , tôi nghĩ sẽ chờ tôi.

Tôi nghĩ các bạn sẽ chờ tôi.

(15) 친구들이 나를 기다렸을 것이라고 생각한다.

1 Theo cách dịch của người Hàn. 2 Theo cách dùng của người Việt bản ngữ.

기다렸을 것이라고(기다리/chờ+였/thì quá khứ+을 것이라/đoán+고/liên kết)

/chingudulI nalul gidaroukul gЭkIrago senggakhanda/

Các bạn tôi, tôi nghĩ đã chờ tôi.

Tôi biết các bạn đã chờ tôi.

(16) 미영이는 어제 김장하시는 어머니를 도와 드렸다.

미영(miyoung)이는(trợ từ) 어제(hôm qua) 김장(nấu kim chi)하시는(đang)

어머니(mẹ)를(trợ từ) 도와 드렸다(도와 giúp đỡ 드ㄹbiểu thị lịch sự +였thì quá

/miyoungInun Эje gimjanghasinun ЭmЭnilul dooa duroukda/

khứ +다vĩ tố kết thúc câu).

MiYoung hôm qua mẹ đang nấu kim chi đã giúp đỡ rồi.

 Hôm qua MiYoung đã giúp mẹ làm kim chi.

B. Thì quá khứ và thì phi quá khứ

Phạm trù chỉ xuất (demonstrative) có thể chia hai loại thời điểm: biểu hiện

chỉ xuất thời gian (time), và biểu hiện chỉ xuất không gian(space). Tiếng Hàn

phân biệt ba loại thời điểm: (cid:31) Điểm phát ngôn.(cid:31) Điểm sự kiện (cid:31) Điểm kinh

nghiệm.

Các loại thời điểm Nội dung

(cid:31) Điểm phát ngôn Thời gian người nói bắt đầu nói ra ngôn bản

(cid:31) Điểm sự kiện Thời gian diễn ra sự kiện

(cid:31) Điểm kinh nghiệm Thời gian người nói biểu hiện kinh nghiệm, tình hình

읽겠다.

읽었다.

읽는다.

/ikэkda/

/ikgekda/

Quá khứ

/iknunda/ Hiện tại

읽겠더라

읽었더라

읽더라

/ikgekdэra/

/ikэkdэra/

/ikdэra/

Tương lai

Quá khứ

Hiện tại

khi phát ngôn

a. Dựa vào thời điểm phát ngôn:

Ví dụ :

(17) 철수가 동화책을 읽는다.

철수:ChelSu 가: trợ từ cách, kết thúc bằng nguyên âm 동화책:Sách 을: trợ

/chэlsuga doŋhoachekul iknunda/

từ cách, kết thúc bằng nguyên âm 읽는다.(읽다:động từ, YN3:đọc+는: thì -thể

hành động hiện tại)

CheolSu đang đọc sách.

Thời gian sự kiện là thời điểm phát ngôn nên thời gian là hiện tại.

3 YN: Ý nghĩa

(18) 철수가 동화책을 읽었다.

/chэlsuga doŋhoachekul ikэkda/

철수:ChelSu 가: trợ từ cách, kết thúc bằng nguyên âm 동화책: Sách 을:

trợ từ cách, kết thúc bằng nguyên âm 읽었다.(읽다: động từ, YN: đọc +었: thì-thể

hành động quá khứ)

CheolSu đã đọc sách (rồi).

Thời gian sự kiện là trước thời điểm phát ngôn nên là thời gian quá khứ.

(19) 철수가 동화책을 읽겠다.

철수:ChelSu 가: trợ từ cách, kết thúc bằng nguyên âm 동화책: Sách 을: trợ

/chэlsuga doŋhoachekul ikgekda/

từ cách, kết thúc bằng nguyên âm 읽겠다.(읽다: động từ, YN: đọc +었: thì-thể

hành động tương lai)

CheolSu sẽ đọc sách.

Thời gian sự kiện là sau thời điểm phát ngôn nên là thời gian tương lai.

b. Dựa vào thời điểm kinh nghiệm

(20) 철수가 동화책을 읽더라.

철수:ChelSu 가:trợ từ cách, kết thúc bằng nguyên âm 동화책: Sách 을: trợ

/chэlsuga doŋhoachekul ikdэra/

từ cách, kết thúc bằng nguyên âm 읽더라.(읽다: động từ, YN: đọc +더: vĩ tố chỉ

thì hiện tại 라: vĩ tố kết thúc câu)

Tôi thấy CheolSu đang đọc sách.

Thời gian sự kiện và thời điểm kinh nghiệm đồng thời gian nên là hiện tại.

(21) 철수가 동화책을 읽었더라.

철수:ChelSu 가: trợ từ cách, kết thúc bằng nguyên âm 동화책: Sách 을: trợ

/chэlsuga doŋhoachekul ikэkdэra/

từ cách, kết thúc bằng nguyên âm 읽었더라.(읽다: động từ, YN: đọc +었: vĩ tố chỉ

thì quá khứ +더: vĩ tố chỉ thì hiện tại 라: vĩ tố kết thúc câu)

Tôi thấy CheolSu đã đọc sách.

Thời gian sự kiện trước thời điểm kinh nghiệm nên là quá khứ.

(22) 철수가 동화책을 읽겠더라.

철수:ChelSu 가: trợ từ cách, kết thúc bằng nguyên âm 동화책: Sách 을: trợ

/chэlsuga doŋhoachekul ikgekdэra/

từ cách, kết thúc bằng nguyên âm 읽겠더라.(읽다: động từ, YN: đọc +겠: vĩ tố chỉ

thì tương lai+더:vĩ tố chỉ thì hiện tại 라: vĩ tố kết thúc câu)

Tôi thấy CheolSu sẽ đọc sách.

Thời gian sự kiện sau thời điểm kinh nghiệm nên là tương lai.

Ngoài cách xác định phát ngôn, điểm sự kiện, điểm quy chiếu (point of

reference), gần đây giới nghiên cứu ngôn ngữ học châu Âu còn nói đến điểm

đề4(topic time). Điểm đề trước điểm phát ngôn là thì quá khứ, điểm đề giống

điểm phát ngôn là thì hiện tại, điểm đề sau phát ngôn là thì tương lai.

*Trong tiếng Hàn không có phạm trù ngữ pháp thì tương lai.

4 Điểm đề (topic time) là thời điểm nhận định (assertion), là thời điểm được hình thành theo nhận định của người nói.

Tại sao trong tiếng Hàn không có thì tương lai? Nhiều tác giả tranh cãi nhau

về vấn đề trong tiếng Hàn có thì tương lai hay không có thì tương lai. Ví dụ (23)

sau đây có trạng ngữ “내일/neil/ ngày mai” nên câu có ý nghĩa tương lai. Ví dụ

(24) không có trạng ngữ nhưng có hình vị “-겠/gek/-” (có thể đoán được hoàn

cảnh tương lai) nên hình vị “-겠/gek/-” có khả năng là dấu hiệu biểu thị tương lai.

Ví dụ (25) có xuất hiện hình thái “-ㄹ것이/rgЭki/-” nên mặc dù không có trạng

ngữ nhưng cùng có thể chỉ hoàn cảnh tương lai. Ví dụ (26) là “-리/ri/-” cũng biểu

(23) 내일 여동생이 온다.

thị được hoàn cảnh tương lai.

/neil youdongsengi onda/

Ngày mai em gái tôi sẽ đến đây.

(24) (내일) 여동생이 오겠다.

/(neil) youdongsengi ogekda/

(25) (내일) 여동생이 올 것이다.

 (Ngày mai) em gái tôi sẽ đến đây.

/(neil) youdongsengi ol gЭkida/

(26) (내일) 여동생이 오리라.

(Ngày mai) em gái tôi sẽ đến đây.

/(neil) youdongsengi orira/

(Ngày mai) em gái tôi sẽ đến đây.

Về đặc trưng ý nghĩa của hình vị “-겠/gek/-” chúng ta xem lại các ví dụ (27),

(28), (29). Một số người cho rằng hình vị “-겠/gek/-” đánh dấu thì tương lai.

Nhưng qua ví dụ (27), (28), (29) thì rõ ràng hình vị “-겠/gek/-” có khi dùng được

cả cho sự việc hiện tại và sự việc quá khứ.

(27) 영수는 오늘 시험을 잘 쳐서 기분이 좋겠다.

/youngsunun onul sihЭmul jal chou gibuni jokgekda/

Hôm nay YoungSu thi tốt nên chắc anh ấy vui lắm.

Câu này biểu thị ý đoán định trong tương lai.

(28) 지금 그것을 제가 하겠습니다.

/jigum gu gЭkul jega hageksubnida/

Bây giờ tôi sẽ làm việc đó.

Câu này biểu thị ý định (diễn ra trong tương lai).

(29) 민호가 그 일을 해냈다면, 영희도 능히 하겠다.

/minhoga gu ilul he nekdamyon, youngheedo nunghee hagekda/

 Nếu MinHo đã làm được việc đó thì Young Hee chắc cũng làm được.

Câu này biểu thị khả năng trong tương lai.

Ý nghĩa đoán định trong tương lai, ý định và khả năng trong tương lai ở các

ví dụ (27), (28), (29) không có liên quan đến thì, các phạm trù đó có liên quan

đến thức. Xem thêm ví dụ về hình vị “-겠/gek/-”. Các ví dụ từ (30) đến (34).

(30) 나는 (다음달에) 베트남에 가겠다.

/nanun (daumdale) betuname gagekda/

 Tôi sẽ (tháng sau) đến Việt Nam.

(31) (곧) 눈이 오겠다.

/(gok) nuni ogekda/

 Trời sắp có tuyết.

(32) 효진이는 참 좋겠다.

/hyojininun cham jokgekda/

 HyoJin chắc vui lắm.

Các câu ở ví dụ (30),(31),(32) có hình vị biểu thị ý nghĩa tương lai nhưng

không có thời gian cụ thể (không có trạng ngữ chỉ thời gian) thì cũng không có ý

nghĩa tương lai.

(33) 효진이는 지금 집에서 공부하겠다.

/hyojininun jigum jibesЭ gongbuhagekda/

Bây giờ chắc HyoJin đang học ở nhà.

(34) 효진이는 벌써 집에 도착했겠다.

/hyojininun bЭrs’Э jibe dochakhekgekda/

HyoJin chắc đã về nhà rồi.

Ở ví dụ (33), (34), ý nghĩa tương lai chỉ là suy đoán nên không phải là thì

tương lai.

Như vậy trong tiếng Hàn có thể biểu đạt ý nghĩa thời gian trong tương lai

nhưng không có phạm trù ngữ pháp thì tương lai. Vị từ tiếng Hàn chỉ có hình thái

phạm trù thì hiện tại và phạm trù thì quá khứ, không có hình thái biểu thị phạm

trù thì tương lai. Nói cách khác, trong tiếng Hàn chỉ có hai phạm trù thì đối lập

nhau: phạm trù thì quá khứ và phạm trù thì phi quá khứ (hiện tại).

1.2.1.2. Thể trong tiếng Hàn

Trong tiếng Hàn phạm trù thể cũng được biểu hiện bên cạnh phạm trù thì.

Ví dụ:

(35) 철수는 지금 열심히 책을 읽고 있다.

/chэlsunun jigum youlsimhi chekul ikgo ikda/

Bây giờ ChelSu đang chăm chỉ đọc sách.

Người hành động ChelSu đang đọc sách vào thời điểm phát ngôn, tức là ý

nghĩa hiện tại tiếp diễn.

철수는: người HĐ (hành động) 지금: thời điểm 열심히:chăm chỉ 책을:sách

읽:đọc -고 있다: đang.

→ Thời điểm người hành động hiện tại. “지금/jigum/” nghĩa là bây giờ.

(36) 철수는 지금 의자에 앉아 있다.

/ chэlsunun jigum uyjae anjaikda/

Bây giờ ChelSu đã ngồi ghế (rồi).

Người hành động ChelSu ngồi ghế rồi (hành động kết thúc).

철수는:người HĐ 지금: thời điểm 의자에: ghế 앉: ngồi -아 있다: đã.

→ Thời điểm người hành động quá khứ. “지금/jigum/” nghĩa là bây giờ.

(37) 철수는 지금 학교에 가게 된다.

/ chэlsunun jigum hakgyoe gage doinda.

Bây giờ ChelSu sẽ đi đến trường.

철수는: người HĐ 지금: thời điểm 학교에: ở trường 가:đi -게 된다: sắp

→ Thời điểm hành động tương lai. “지금/jigum/” nghĩa là bây giờ.

Người hành động ChelSu chưa thực hiện hành động đi đến trường nhưng

phát ngôn sắp xảy ra.

Trong ví dụ (35), (36), (37), điểm phát ngôn và điểm sự kiện giống nhau nên

là thì hiện tại. Nhưng thể của hành động thì khác nhau. Thể của hành động là sự

kiện có thể đã diễn ra hay chưa diễn ra.

CÁC PHẠM TRÙ “THỂ” TRONG TIẾNG HÀN

A. Thể hoàn thành

Thể hoàn thành là một phạm trù biểu hiện một sự tình có kết thúc trong một

hoàn cảnh thời gian nào đó. Nói về một sự việc gì diễn ra xong, hoàn thành là thể

hoàn thành. Thể trong tiếng Hàn có liên quan đến sự việc quá khứ. Vì vậy thể

hoàn thành thường gắn với thì quá khứ; có kết thúc hành động, trạng thái là có

thể hoàn thành.

Ví dụ:

(38) 효진이가 밥을 먹었다.

/hyojiniga babul mЭkЭkda/

HyoJin đã ăn cơm.

Câu trên có hoàn cảnh quá khứ với hình vị “-었/Эk/-”nên thuộc thì quá khứ.

Câu này không có ý nghĩa thể, đó là câu quá khứ giản đơn (simple past). Quá khứ

giản đơn không có liên quan tới ý nghĩa của thể hoàn thành và thể tiếp diễn.

(39) 효진이가 금방 밥을 먹었다.

/hyojiniga gumbang babul mЭkЭkda/

HyonJin mới ăn cơm xong.

Hoàn cảnh quá khứ có dùng hình vị “-었/Эk/-” và trong đó kết hợp với trạng

ngữ “금방/gumbang/ mới” và hành động của chủ thể HyoJin đã qua rồi nên đây là

thể quá khứ hoàn thành. Trong câu này, vừa xuất hiện thì quá khứ và thể hoàn

thành.

었/Эk/-” biểu thị nghĩa thể hoàn thành và thì quá khứ, tùy theo hoàn cảnh quyết

Thì quá khứ của tiếng Hàn có đặc trưng ý nghĩa thể hoàn thành. Hình vị “-

định cho chức năng thì quá khứ hoặc thể quá khứ. Ở ví dụ (38) câu có chức năng

thì quá khứ, ở ví dụ (39), sự có mặt của trạng ngữ giúp cho ý nghĩa câu có thể

hoàn thành của thì quá khứ.

Theo hình vị “-었/Эk/-” chúng ta phát hiện được những trường hợp có quan

hệ đối lập với thể hoàn thành. Ví dụ (40).

(40) 저 요리사가 그 음식을 {a.만들었다/ b.만든다/ c.만들고 있다}

/jЭ yorisaga gu umsikul{manduЭkda/manunda/maulgo ikda}

Người đầu bếp kia {đã nấu/ đang nấu/ đang nấu} món ăn đó.

{a.만들었다/ b.만든Φ다/ c.만들고 있다}

Câu (a.) dùng hình vị “-었/Эk/-” có biểu thị thì quá khứ nhưng câu (b.c.)

dùng hình vị Φ, hình vị “-고 있/goik/” là có thể biểu thị thể hoàn thành hoặc thể

tiếp diễn. Nói cách khác, câu có dùng hình vị “-었/Эk/-” biểu thị thể hoàn thành

nhưng câu không dùng hình vị “-었/Эk/-” biểu thị thể tiếp diễn hoặc hoạt động

chưa xong. Sự khác biệt giữa hai câu cho chúng ta biết rõ ràng hình vị “-었/Эk/-”

có liên quan đến thể hoàn thành.

B. Thể không hoàn thành

Thể không hoàn thành đối lập với thể hoàn thành. Trong tiếng Hàn, thể

không hoàn thành có thể là những trường hợp sau đây.

(41) 그는 밥을 {먹는다/ 먹고 있다}

Thể tiếp diễn (progressive)

/gunun babul{mЭknunda/mЭkgo ikda}

Anh ấy {đang/đang} ăn cơm

(42) 그는 가끔 국을 먹는다.

Thể tái diễn (iterative)

/gunun gag’um gukul mЭknunda/

Anh ấy thường ăn canh.

(43) 그는 아침마다 산에 올라간다.

Thể tập quán (habitual)

/gunun achimada sane olraganda/

Mỗi buổi sánh anh ấy leo núi.

B1. Thể tiếp diễn (progressive)

Thể tiếp diễn biểu thị hoạt động tiếp tục trong thời gian. Thể tiếp diễn có hạn

chế về thời gian. Nếu hoạt động nào thói quen, có thể tiếp tục xảy ra mà không

hạn chế về thời gian thì là thể tái diễn.

(44) a. 나는 가끔 영화를 본다.

/nanun gag’um younghoalul bonda/

Tôi thường đi xem phim.

Ví dụ này biểu thị hoạt động tái diễn nên không phải là thể tiếp diễn mà là

thể tái diễn.

b. 나는 지금 영화를 본다.

/nanun jigum younghoalul bonda/

Bây giờ tôi đang xem phim.

Ví dụ này là hành động tiếp tục xem phim nên thể tiếp diễn.

Hình vị “-고 있/goik/-” là do hai hình vị kết hợp. Hình thái này có thể biểu thị

tiếp diễn hiện tại, quá khứ, tương lai. Ví dụ:

(45) a. 나는 음악을 듣고 있다.

/nanun umakul dudgoikda/

Tôi đang nghe nhạc.

Thể tiếp diễn hiện tại

b. 나는 음악을 듣고 있었다.

/nanun umakul dudgo ikЭkda/

Tôi đã nghe nhạc (rồi).

Thể tiếp diễn quá khứ

c. 나는 음악을 듣고 있을 것이다.

/nanun umakul dudgo ikulЭkida/

Tôi sẽ nghe nhạc.

Thể tiếp diễn tương lai

Nhưng hình vị “-고 있/goik/-”có mấy trường hợp hạn chế.

(46) a. 저 사람은 지금 죽고 있다.

/jЭ sarameun jigum jukgoikda/

Người kia bây giờ đang hấp hối.

Chết là vị từ tĩnh trạng nên không thể dùng được thể tiếp diễn.

b. 저 사람은 지금 젊고 있다.

/jЭ sarameun jigum jЭmgoikda/

Người kia bây giờ đang lúc hồi xuân.

Trẻ là vị từ tĩnh trạng nên không thể dùng được thể tiếp diễn. Thể tiếp diễn

là phải tiếp tục có “hoạt động”.

(47) a. 나는 가끔 음식을 하고 있다.

/nanungag’um umsikul hago ikda/

 Tôi thường nấu ăn.

“-하고 있다./hagoikda/” là thể tái diễn nên không thể nói được thể tiếp diễn.

b. 나는 요즘 옷을 만들고 있다.

/nanun yojum okul mandulgo ikda/

 Dạo này, tôi đang may áo.

Có trạng từ “요즘/yojum/ thường” biểu thị thời gian không giới hạn nên

không thể có thể tiếp diễn.

있/goik/” xuất hiện sau động từ, thường có cấu trúc: hình thái liên kết “-고 + từ

Hình vị “-고 있/goik/” là hình vị chủ yếu biểu thị thể tiếp diễn. Hình vị“-고

tồn tại 있/goik/(다)”. Nhưng ngoài thể tiếp diễn, hình vị này còn biểu thị những

phạm trù thể khác như thể tái diễn, thể tập quán, thể hoàn thành/ thể không hoàn

thành và thể tĩnh.

Thể tiếp diễn [- tĩnh, + tiếp diễn]

Hình thái của vị từ [-tĩnh] ( nghĩa là vị từ động) xuất hiện thể tiếp diễn rõ nhất.

(48) a. 나는 지금 음식을 만들고 있다.

/Nanun jigum eum sikul mandulgo ikda/

Bây giờ tôi đang nấu ăn. Thể tiếp diễn hiện tại

b. 나는 어제 음식을 만들고 있었다.

/Nanun ЭjЭ eum sikul mandulgo ikЭkda/

Hôm qua tôi đã nấu ăn. Thể tiếp diễn quá khứ

c. 나는 내일 음식을 만들 것이다.

/nanun neil eum sikul mandulgЭida/

 Ngày mai tôi sẽ nấu món ăn. Thể tiếp diễn tương lai

Ví dụ (48) cho chúng ta thấy rõ về thể tiếp diễn và theo thời điểm sẽ thấy được

thể tiếp diễn như thế nào. Hình vị “-고 있/goik/” không có chức năng thì hiện tại,

quá khứ và tương lai. Nếu thời điểm sai thì câu không hợp. Ví dụ:

(49) 어제 눈이 a.*5오고 있다.

/Эje nuni ogo ikda/ Hôm qua (đang có) tuyết rồi.

b.오고 있었다./ogoikЭkda/ (đã có)

c.*오고 있을 것이다./ogo ilulgЭkida/ (sẽ có)

Trong các câu trên, hình vị “-고 있/goik/” và từ thời gian không hợp với nhau.

Ngoài câu (49b), các câu (49a,c) là không phù hợp. Nếu hình vị “-고 있/goik/”

kết hợp với vị từ [+tĩnh/ -tiếp diễn] thì không có xuất hiện thể tiếp diễn ví dụ như 5 *: Những câu không dùng được trong tiếng Hàn

(50):

(50) 그는 벌써 밥을 먹고 있었다.

/gunun bЭls’ Э babul mЭkgo ikЭkda/

Anh ta mới đã ăn cơm rồi.

 Anh ta vừa mới ăn xong rồi.

B2. Thể tái diễn (iterative)

Thể tái diễn xuất hiện trong trường hợp có hoạt động nào đó hai ba lần tiếp

tục xảy ra nhưng không hoàn thành. Thể tái diễn không có hình thái ngữ pháp

riêng nên không phải là phạm trù ngữ pháp. Thể tái diễn là một phạm trù ý nghĩa

của thể không hoàn thành. Ví dụ như (51).

(51) a. 남자는 하루에+도(cũng) 마음이 여러번 변한다.

/namjanun haruedo maumi yourЭbЭn bounhanda/

Con trai là một ngày cũng trái tim thay đổi mấy lần.

 Trái tim con trai cũng thay đổi nhiều lần trong một ngày.

Tất cả động từ quá trình đều có thể xuất hiện thể tái diễn.

b. 그는 여러 번 외국으로 떠났다.

/gunun yourЭ bЭn oykukuro d’Эnakda/

Anh ấy đi nước ngoài mấy lần rồi.

Trước động từ có trạng ngữ có ý nghĩa tần số (lặp lại).

Một số ý nghĩa của thể tái diễn không có hình thức ngữ pháp. Vì thế, phương

tiện biểu hiện ở đây thường dùng một thành phần trạng ngữ trong câu. Ví dụ;

(52) 그는 하루에 두번 커피를 {마신다./마셨다./마실것이다.}

/gunun harue dubЭn kЭpilul {masinda/masoukda/masilgЭkida}

 Anh ta một ngày {đang/đã/sẽ} uống cà phê hai lần

Hình vị “-고있/goik/” có thể kết hợp với động từ tạm thời.

(53) 요즈음 많은 한국 기업들이 한국을 떠나고 있다.

Chúng ta xem ví dụ:

/yojum maneun hanguk giЭbduli hangukul d’ Эnago ikda/

Dạo này các công ty Hàn Quốc đã đi nước khác rồi.

Cụm từ “요즈음 dạo này ” là trạng ngữ chỉ thời gian có thể tái diễn hành

động. Từ “떠나” là động từ tạm thời nên không thể có thể tiếp diễn mà có thể tái

diễn.

B3. Thể tập quán (habitual)

Thể tập quán cũng là một loại thể không hoàn thành, tức là có hành động

tiếp tục diễn ra, diễn ra nhiều lần trở thành thói quen. Trường hợp có hạn chế thời

gian là thể tiếp diễn, không có hạn chế thời gian là thể tái diễn. Thể tập quán

giống thể tái diễn, thể tập quán không phải phạm trù ngữ pháp, nó là một phạm

trù ý nghĩa của thể không hoàn thành. Ví dụ như:

(54) 나는 날마다 운동하러 호텔에 가고 있다.

나는(tôi)날마다(mỗi ngày)운동(tập thể dục)하러(làm)호텔(khách sạn)에(trợ từ)

가고 있다.(가đi; động từ+고 있đang+다vĩ tố kết thúc câu)

/naun nalmada undongharЭ hotele gago ikda/

Mỗi ngày tôi đi tập thể dục ở khách sạn.

Câu có “mỗi ngày” biểu thị hành động tiếp tục diễn ra, không có giới hạn về thời

gian. Câu trên có ý nghĩa về thể tập quán.

(55) 남동생은 회사에 나가고 있었요.

남동생(em trai tôi)은(trợ từ)회사(công ty)에(ở)나가고 있었요(나가 ra ngoài; động

/namdongsengeun hoisae nagago ikЭkda/

từ +고 있었đang + 요vĩ tố kết thúc câu)

Em trai tôi đang đi đến công ty.

(56) 내 친구는 가끔 우리집에 들르고 있었다.

Câu này có ý nghĩa tập quán, thể tập quán.

/nechingunun gag’um urijibe dullugo ikЭkda/

Bạn tôi thường đã đến nhà tôi rồi.

Hình vị “-고 있/goik/” khi kết hợp với động từ chỉ khá năng “들르”thì không có

thời hạn thể tập quán

(57) 수정이는 주일마다 교회에 다니고 있었다.

/Sujunginun jumalmada kyohoye danigo ikЭkda/

Mỗi chủ nhật Sujung đã đi nhà thờ rồi.

 Lúc trước, mỗi chủ nhật Seong Yun đều đi nhà thờ

1.2.2. Các mô hình cấu trúc trong câu tiếng Hàn

Tiếng Hàn về mặt loại hình thuộc về nhóm ngôn ngữ SOV (Subject+

Object+Verb), nghĩa là trật tự từ (어순) cơ bản của tiếng Hàn là Chủ ngữ (주어)+

Tân ngữ (목적어)+ Động từ (동사). Tiếng Hàn cũng có đặc trưng là yếu tố phụ

được đặt trước nên định ngữ(관형어) đứng trước danh từ (thể từ/체언), trạng

ngữ(부사어) đứng trước vị từ (động từ, tính từ/용언) có tính vị ngữ trong câu.

Trong khi đó tiếng Việt về mặt loại hình thuộc về nhóm ngôn ngữ SVO (Subject+

Verb +Object).

Sau đây là trật tự của các thành phần cơ bản trong câu và ngữ tiếng Hàn:

1) a. chủ ngữ (주어)+ động từ (동사) hoặc tính từ (형영사) làm vị ngữ

(58) 효진이가 귀엽다. /hyojinIga guyyoubda/ HyoJin dễ thương.

귀엽다(dễ thương Φthì hiện tại)

* 효진(HyoJin)이가(trợ từ, trường hợp kết thúc bằng nguyên âm)

 HyoJin(chủ ngữ) dễ thương (tính từ)

b. chủ ngữ(주어) + danh tư(형용사)+ động từ(동사) giải thích làm vị ngữ

(59) 나는 학생이다./nanun haksengida/

나(Tôi)는(trợ từ, trường hợp kết thúc bằng nguyên âm)

Toi là học sinh.

학생(học sinh: danh từ)이다(động từ)

c. chủ ngữ(주어) + tân ngữ(부사어) + động từ làm vị ngữ(동사)

(60) 효진이가 책을 읽는다./hyojinIga chekul ilnunda/

효진(hyojin)이가(trợ từ)책(sách)을(trợ từ)읽는다(읽;đọc:động từ+Φthể hiện tại

Hyojin đang đọc sách

+ㄴ다(vĩ tố kết thúc câu)

 Hyojin(chủ ngữ) đang (phó từ) đọc (động từ) sách(danh từ).

d. chủ ngữ(주어) + tân ngữ gián tiếp(간접목적어) + tân ngữ trực tiếp

(직접목적어) + động từ làm vị ngữ(동사)

(61) 네일이 친구에게 선물을 주었다.

/Nell I chinguege sЭnmulul juЭkda/

네일(chủ ngữ)이(trợ từ)친구(bạn)에게(trợ từ)선물(quà)을(trợ từ)주(tặng, cho)

었(thể quá khứ)다(vĩ tố kết thúc câu).

Nell tặng bạn quà.

 Nell(chủ ngữ) tặng(động từ) bạn(danh từ) quà(danh từ).

e. định ngữ (관형사) + danh từ (명사)

(62) 귀여운 멍멍이/kuyyouun mЭŋmЭŋI/

귀여운(định ngữ) 멍멍이(danh từ)

một con chó dễ thương

một (lượng từ)con chó(danh từ) dễ thương(tính từ)

g. trạng ngữ(부사) + động từ ; 동사(định ngữ;관형어) + danh từ(명사)

(63) 빨리 달리는 기차/b’alri dalrinun gicha/

빨리(trạng từ) {달리(động từ)는(trợ từ)}định ngữ 기차 (danh từ)

Chiếc xe lửa chạy nhanh.

 Chiếc (loại từ) xe lửa (danh từ) chạy (động từ) nhanh (trạng ngữ)

Tiếng Hàn là ngôn ngữ có trợ từ rất đa dạng nên khá linh hoạt về mặt trật tự từ.

Chúng ta xem ví dụ (59), tùy theo ý đồ của người nói, danh từ làm tân ngữ có thể

di chuyển về phía trước để tạo thành trật tự tân ngữ (목적어)+ chủ ngữ(주어) +

động từ(동사)

2) a. chủ ngữ + tân ngữ + động từ

효진이가+ 텔레비전을+ 본다

(64) a.효진이가 텔레비전을 본다./hyojiIga terebijeonul bonda/

b. 텔레비전을 효진이가 본다.

텔레비전을+ 효진이가+ 본다.

효진(Hyojin)이가(trợ từ)+텔레비전(tivi)을(trợ từ)+본다(보xem+ hình vị zero thể

tân ngữ + chủ ngữ + động từ

hiện tại; đang +ㄴ다vĩ tố kết thúc câu)

HyoJin đang xem tivi.

 HyoJin(chủ ngữ) đang (phó từ, phụ nghĩa cho động từ) xem (động từ)

tivi(danh từ)

b. chủ ngữ + tân ngữ gián tiếp + tân ngữ trực tiếp + động từ

(65) a.효진이가+ 친구에게+ 선물을 +주었다.

/hyojinIga chinguege sЭnmulul juЭkda/

b.효진이가+ 선물을+ 친구에게+ 주었다.

chủ ngữ + tân ngữ trực tiếp + tân ngữ gián tiếp + động từ

/hyojinIga sЭnmulul chinguege juЭkda/

tân ngữ gián tiếp + chủ ngữ + tân ngữ trực tiếp + động từ

c.친구에게+ 효진이가+ 선물을+ 주었다.

/ chinguege hyojinIga sЭnmulul juЭkda/

d.선물을 +효진이가+ 친구에게+ 주었다.

tân ngữ trực tiếp + chủ ngữ + tân ngữ gián tiếp + động từ

/ sЭnmulul hyojinIga chinguege juЭkda/

효진(chủ ngữ)이가(trợ từ)친구(bạn)에게(trợ từ)선물(quà)을(trợ từ)주(tặng,

Hyojin tặng bạn quà.

cho)었(thể quá khứ)다(vĩ tố kết thúc câu).

 HyoJin (chủ ngữ) tặng (động từ) bạn (danh từ) quà (danh từ).

3) Tuy nhiên, không thể cho rằng trật tự từ tự do thì cho phép di chuyển bất kỳ

thành phần nào. Trong tiếng Hàn có thể tỉnh lược trợ từ nhưng trường hợp trợ từ

cách được tỉnh lược thì không thể di chuyển danh ngữ.

chủ ngữ + tân ngữ + động từ

(66) a.효진이가 춤 춘다. /hyojinIga chumul chunda/

b.?6 춤 효진이가 춘다.

tân ngữ + chủ ngữ + động từ

효진(HyoJin)이가(trợ từ, trường hợp kết thúc bằng nguyên âm)

춤(múa, danh từ; dance)+을(trợ từ)+춘(추nhảy + Φthể hiện tại +ㄴ다(vĩ tố kết thúc

 HyoJin đang nhảy.

câu)

6 Câu này đúng ngữ pháp tiếng Hàn nhưng người HQ không dùng.

 HyoJin(chủ ngữ) đang(phó từ) nhảy(động từ)

Câu này đúng ngữ pháp tiếng Hàn nhưng người Hàn không dùng.

4) Cũng giống như trường hợp trên, khi trợ từ cách đã được tỉnh lược thì không

thể di chuyển danh ngữ, đó là trường hợp các động từ như 아니다. 되다 được

dùng làm vị ngữ.

chủ ngữ + tân ngữ + động từ

(67) a.효진이는+ 교수가+아니다. /hyojinInun kyosuga anida/

b.?교수가 +효진이가+ 아니다./kyosuga hyojinIga anida/

tân ngữ + chủ ngữ + động từ

HyoJin không phải là giáo sư.

HyoJin (chủ ngữ) không phải (cụm từ phủ định) là (động từ) giáo sư (danh từ)

5) Sau đây là trường hợp trật tự từ tu từ (수식어): từ được tu từ (피수식어) cố

định nên từ được bổ nghĩa không thể đứng trước từ bổ nghĩa.

b.영어말이 니라의 유창하다./ youngЭmalI nilauy youchanghada/

(68) a.니라의 영어말이 유창하다./Nilauy youngЭmalI youchanghada/

니라(chủ ngữ)의(trợ từ) 영어말(tiếng Anh)이(trợ từ) 유창하다(động từ/lưu loát)

 Tiếng Anh của Ni La lưu loát.

Tiếng Anh (danh từ) của (giới từ) Nila (danh từ) lưu loát(tính từ)

6) Phó từ trong tiếng Hàn được di chuyển khá tự do nhưng một số phó từ của

động từ hoặc tính từ không được tự do di chuyển trật tự từ.

(69) a.다행히 비행기가 제시간에 도착했다.

b.비행기가 다행히 제시간에 도착했다.

/dahenghi bihenggiga jesigane do chachekda/

c.배행기가 제시간에 다행히 도착했다.

/ bihenggiga dahenghi jesigane do chachekda/

/ bihenggiga jesigane dahenghi do chachekda/

다행히(may thay/tính từ)비행기(máy bay/danh từ)가(trợ từ) 제시간(phó từ/đúng

 May thay máy bay đến đúng giờ.

giờ)에(ở/giới từ) 도착(đến)했(하다làm/động từ + -았-thì quá khứ)다(vĩ tố kết thúc

câu).

 May thay (tính từ) máy bay(danh từ) đến(động từ) đúng giờ (phó từ).

Cách phân loại vị từ (động từ, tính từ) về ngữ nghĩa thường thấy trong các sách

ngữ pháp tiếng Hàn.

Tác giả SeoJeong Su (1996;266) đã khái quát vị từ trong sơ đồ sau đây:

Vị từ

+tĩnh trạng - tĩnh trạng

+có thời lượng -có thời lượng +có thời lượng - có thời lượng

Vị từ được chia thành tĩnh trạng [+tĩnh/stative] và không tĩnh trạng [-

tĩnh/stative], các vị từ tĩnh trạng được chia có thời lượng [+kéo dài/durative] và

không có thời lượng [-kéo dài/durative].

(1) Vị từ [ +tĩnh trạng, + có thời lượng] là những vị từ có tính tĩnh trạng và

có hạn chế thời gian . Ví dụ như:

1. danh ngữ làm vị ngữ (predicative noun phrase) + “이/i/(다) là”

2. 있/ik/có (다/da/), 계시có(lịch sự hơn)/gesi/(다), 없không/Эb/ (다)

푸르/puru/xanh da trời(다), 예쁘/yeb’u/đẹp(다), 춥/chub/lạnh(다)

3. 좋/joh/tốt(다), 크/ku/lớn(다), 넓/nЭl/dài(다)

정직하/jЭngjikha/ trung thực(다)

4. 건강하/gЭ gangha/ khỏe(다), 행복하/henggokha/hạnh phúc(다),

(2) Vị từ [+ tĩnh trạng, - có thời lượng] gồm những vị từ (động từ) tĩnh trạng.

Có thể dùng với hình thái hình vị “ –고 있/goik/-”. Lọai này không có thể tiếp

diễn, chỉ có thể kết quả tĩnh trạng (resultative static), viết tắt là thể kết quả. Ví dụ

믿/mid/ tin(다), 느끼/nug’i/cảm thấy(다). 바라/bara/mong muốn(다),

사랑하/sarangha/yêu(다), 알/al/biết(다)

깨닫/k’edad/ hiểu ý (다), 놀라/nolra/ bất ngờ(다), 잊/ij/quên(다),

닮/dalm/ giống(다)

như :

(3) Vị từ [- tĩnh trạng, + có thời lượng] gồm những vị từ (động từ) chỉ hành

động. Ví dụ như:

먹/mЭk/ăn(다), 읽/ik/đọc(다), 입/ib/mặc(다), 걷/gЭd/đi bộ (다),

쓰/s’u/ viết (다)

(4) Vị từ [- tĩnh trạng, - có thời lượng] gồm những vị từ (động từ) biểu thị

sự việc xảy ra trong thời gian ngắn. Trong thời gian ngắn, hoạt động có sự thay

죽/juk/chết(다), 켜/kyo/bật(다), 혼인하/honinha/ cưới(다),

도착하/dochakha/ đến(다)

그는 {a.죽는다 b.?죽고있다 c. 죽어 있다}

đổi nhanh.Do vậy loại này không hợp với thể tiếp diễn. Ví dụ như:

/gunun{a.jununda b.jugoikda c.juЭikda}/

“죽어 있다”đang chết không hợp với hiện tại tiếp diễn.

Anh ta a.sẽ chết b.đang chết (hấp hối) c. đã qua đời

Chương 2: PHƯƠNG THỨC BIỂU HIỆN Ý NGHĨA THỜI GIAN

TRONG TIẾNG HÀN (SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT)

2.1. Phương thức biểu hiện ý nghĩa thời gian trong tiếng Hàn

2.1.1. Dùng phương tiện hình thái học

Trong tiếng Hàn, các phương tiện biểu hiện phạm trù Thì, Thể là những

phương tiện hình thái học.

Đơn vị của cấu trúc câu tiếng Hàn là ngữ đoạn. Các ngữ đoạn kết hợp nhau

để tạo câu. Chúng ta sẽ khảo sát cấu trúc của câu đơn trong tiếng Hàn để thấy rõ

vị trí của loại phương tiện này.

Câu bao gồm các loại ngữ đoạn: ngữ đoạn danh từ, ngữ đoạn vị từ, phần trợ

vị từ là vĩ tố kết thúc câu, trợ vị từ biểu thị “Thì, Thể và Thức”.

Cấu trúc của câu đơn/tiểu cú(절,節,clause) với các ngữ đoạn (구문,句,phrase)

trong tiếng Hàn:

S7

NP VP AUX

ADVP

저 학생 매우 빨리 달리 었 다

Det N DEG MANN V TA M

7 Danh từ /명사: N (noun) Xác định /관형사: Det(determinative) Vị từ /동사: V(verb) Phó từ /부사: ADV(adverb) Phó từ chỉ mức độ /정도: DEG(degree adverb) Hậu giới từ /후치사: P (postposition) Tình thái/thức /서법: M (modal/mood) Thì/thể /시제/상: TA (tense-aspect) Ngữ đoạn danh từ /명사구: NP (noun phrase) Ngữ đoạn xác định /관형사구: DetP (determinative phrase) Ngữ đoạn vị từ /동사구: VP(verb phrase) Ngữ đoạn trạng ngữ /부사구: ADVP (adverbial phrase) Phó từ phương thức /양태: MANN (manner adverb) Ngữ đoạn hậu giới từ /후치사구: PP (postposition phrase) Trợ vị từ /서술보조소: AUX (auxiliary) Câu /문장: S (sentence)

/zae hakseη meu b’alri dalri Эk da/

[S[NP[Det저][N학생][VP[MANN 빨리][V 달리][AUX[TA 었] [M 다]]]

Trợ vị từ (predicate auxiliary) biểu thị thì (tense) và thể (aspect) và cả thức

(mood). Trợ vị từ tiếng Hàn xuất hiện cuối câu (được gọi là vĩ tố kết thúc câu).

Thức được biểu thị ở cuối câu và trước thức có yếu tố biểu thị thì và thể.

Ví dụ như: “아기가 과자를 먹었겠다./agiga goajalul mЭkgekda/ Em bé đã ăn

bánh rồi.” Trong câu này, trợ vị từ là “-었겠다/Эkgekda/”, trong đó hình

vị(morpheme) “-었-/Эk/” biểu thị thì và thể, còn hình vị “-겠다/gekda/” biểu thị

thức. Vì thế trong tiếng Hàn, trợ vị từ có vai trò quan trọng. Nó có liên quan đến

thì, thể và thức.

Thì, thể, thức được nói đến ở đây là những phạm trù ngữ pháp (grammatical

category).

(70) a. 아기가 과자를 먹었다.(먹+었+다)

/agiga quajalul mЭkЭhda/

Con bé bánh ăn đã

 Con bé đã ăn bánh(rồi).

b. 아기가 과자를 먹다.(먹+zero+다)

/agida quajalul mЭkda/

Con bé bánh ăn đang

 Con bé đang ăn bánh.

c. 아기가 과자를 먹겠다.(먹+겠+다)

/agiga quajalul mЭkgekda/

Con bé bánh ăn sẽ

 Con bé sẽ ăn bánh.

Như vậy, phạm trù thì và thể được biểu thị bằng trợ vị từ vĩ tố kết thúc câu.

2.1.1.1. Biểu hiện phạm trù “Thì”

A. Dùng vĩ tố kết thúc câu

Như đã nói ở trên, Thì là một phạm trù ngữ pháp được chỉ xuất theo thời

điểm phát ngôn.

Trong tiếng Hàn, có thì hiện tại(現在時制 현재시제) hay thì phi quá khứ

(비과거시제; ; non-past tense) và thì quá khứ(過去時制 과거시제). Các

phương tiện biểu thị chủ yếu hai thì này trong tiếng Hàn là các loại vĩ tố kết thúc

câu.

Trong tiếng Hàn, hình thái động từ có hình vị “Zero” biểu thị thì hiện tại

và hình vị “-었-/эk/, -었었-/эkэk/” biểu thị thì quá khứ, còn hình vị “-겠-/gek/”

tuy có biểu thị ý nghĩa tương lai nhưng hình vị “-겠-/gek/” không phải là yếu tố

đánh dấu phạm trù ngữ pháp thì [ xem 1.2.1.1, B ở chương 1].

Ví dụ:

(71) a. 지금 어디 있냐고? /jigum эdi Iknyago/

지금(bây giờ) 어디(ở đâu) 있냐고(đang)

Bây giờ, anh đang ở đâu? : thì hiện tại (hình vị zero)

버스(xe buýt) 안에(ở trong) 있어(đang có)

b. 버스 안에 있어. /bэsu ane Ikэ/

Anh đang ở trong xe buýt : thì hiện tại (hình vị zero)

그때, 그시점, 방금 v.v..có thể xuất hiện trong câu.

Các trạng ngữ trong tiếng Hàn như 지금, 아까, 금방, 어제, 오늘, 그제, 내일,

(72) a. 아까 전화 안 받고 뭐하고 있었냐고?

아까(vừa mới)전화(điện thoại)안(không)받고(trả lời)뭐하고(làm gì)있었냐고(có đã)

/aka jэnoa an bakgo muэhago Ikэknyago/

 Khi tôi đang gọi anh nhưng anh không trả lời điện thoại. : thì quá khứ-었-

자(ngủ) 고(đang) 있었어(đang có)

b. 자고 있었어. /jago Ikэkэ/

Lúc đó tôi đang ngủ. : thì quá khứ “-었-”

너희들(các bạn)지금(bây giờ)숙제(bài tập)하(đang viết)지(phải không)

(73) a .너희들 지금 숙제 하지? /nэhuydul jigum sukje haji/

Bây giờ, các bạn đang viết bài tập phải không? : thì hiện tại (hình vị zero)

너희들(các bạn)어제(hôm qua)도(cũng)숙제(bài tập)했(có)었(đã)지(phải không)

b.너희들 어제도 숙제 했었지? / nэhuydul эjedo sukje hekэkji/

Hôm qua, các bạn cũng viết bài tập rồi phải không? : thì quá khứ -었/эk/-

A1. Vĩ tố kết thúc câu biểu hiện thì quá khứ

(74) a. 나는 아까 이 책을 읽었어요.

/nanun ak’a I chekul ilgэkэyo/

Tôi vừa mới này sách 읽었어요(읽đọc+었어đã+요vĩ tố kết thúc câu)

 Tôi vừa đọc sách xong rồi.

Trong ví dụ a. 읽었어요/ilgэkэyo/.읽다/ilda/là động từ + với “-었/эk/-”là hình

vị biểu thị nghĩa quá khứ và phó từ “아까/ak’a/” được dùng khi có ý nghĩa quá

khứ. Như vậy, câu này có ý nghĩa quá khứ.

b. *나는 아까 이 책을 읽어요.

/nanun ak’a I chekul ilgэyo/

Tôi (lúc đó) đang đọc sách

Phó từ “아까/ak’a/” thường được dùng khi câu có ý nghĩa quá khứ nhưng

“읽어요/ ilgэyo/động từ” trong câu này không có hình vị quá khứ nên câu này

không dùng được.

Trong tiếng Hàn, câu ở thì hiện tại thường có mô hình kết cấu sau: 읽 động

(지금/jigum/) có thể có hoặc không có.

từ + zero: từ chỉ thì hiện tại +어요(vĩ tố kết thúc câu), trạng ngữ chỉ thời gian

있었다.(있có: động từ hoặc tính từ +었từ chỉ thì quá khứ+다vĩ tố kết thúc câu) ví

Trong tiếng Hàn, câu thể hiện thì quá khứ thường có mô hình kết cấu sau:

dụ:

(75) a. 그는 고향에 있었다.

그는(anh ta)고향(quê)에(ở)있었다.(있có+었thì quá khứ +다vĩ tố kết thúc câu)

/gunun gohyange Ikэkda/ (quá khứ)

Anh ta đã ở quê.

Anh ta đang ở quê rồi.

Khi dịch sang tiếng Việt, câu này không có biểu thị quá khứ.

b. 그 사람은 선생님이었습니다.

그(đó)사람(người)은(trợ từ)선생님(giáo viên)이었습니다.(이là+었thì quá khứ

/gu saramun sэnsengnimIэksubnida/

+습니다.vĩ tố kết thúc câu)

Người đó đã là giáo viên.

 Anh ấy là giáo viên.

c. 시험 문제가 쉬었어요.

시험(thi)문제(câu hỏi)가(trợ từ)쉬었어요(쉬dễ+었thì quá khứ +어요vĩ tố kết thúc

/sihэm munjega suyэkэyo/

câu)

Thi câu hỏi đã dễ.

 Câu kiểm tra này dễ.

Cả ba câu a, b, c trong ví dụ trên là trường hợp quá khứ hoàn thành vì có hình vị

“–었/эk/-” biểu thị quá khứ. Ngoài ra hình thái biến đổi của hình vị “–었/эk/-” là

“–었었/эkэk/-, 았었/akэk/-” cũng có chức năng biểu thị thì quá khứ trong tiếng

Hàn. Ví dụ như:

(76) a. 나는 그 사람을 믿었었다.

/nanun gu saramul mit эkэkda/

Tôi đã tin anh ấy rồi.

b. 그는 공부를 잘 하였었다.

/gunun gongbulul jal hayэkэkda/

Anh ta học giỏi.

c. 그는 월급을 많이 받았었다.

/gunun wolkubul manI batakэkda/

Anh ta đã nhận nhiều tiền một tháng lương.

 Tiền lương hàng tháng của anh ta rất cao.

Ngoài ra, trong tiếng Hàn, còn có những hình thái biến đổi của hình vị quá

khứ như : -았-, -ㅆ-, -였-, -았-, -었-, -ㅆ었-, -였었- .

Ở ví dụ (77b)sau đây, câu không có hình vị quá khứ “-었-” nên câu không có

ý nghĩa thì quá khứ mà chỉ hiện tại suy đoán.

(77) a. 아기가 조금 전에 우유를 먹었어요.

/agiga jogum jЭne uyulul mЭkЭkЭyo/

 Con bé mới uống sữa xong.

b. 아기가 (*조금 전에/ 지금) 우유를 먹+zero+어요.

/agiga(jogumjЭe/jigum) uyulul mЭkЭyo/

 Con bé (mới /bây giờ) uống sữa.

Trong ngữ động từ “먹ăn+어thức+ vĩ tố kết thúc câu 요/mЭkЭyo/” có hình vị

“–어요/Эyo/” biểu thị thức, không biểu thị thì. Ví dụ (77a) có hình vị “-었/Эk/- ”

nên có thì quá khứ nhưng ví dụ (77b) không có hình vị “-었/Эk/- ” nên không có

thì quá khứ.

Câu ở ví dụ (77b) không có trạng ngữ chỉ thời gian (time adverb) cũng

không có hình vị “-었/Эk/-”, nên chỉ xuất hiện hình vị zero (Φ). Hình thái zero

(Φ) làm xuất hiện chức năng phi quá khứ (non- past).

Hình vị phụ tố (vĩ tố ) “-었/Эk/-” là một phụ tố thì tiêu biểu trong tiếng Hàn.

Hình vị này chủ yếu biểu thị thì quá khứ trong tiếng Hàn.

a. Ý nghĩa thì của“ -었/Эk/- ”

Chức năng của hình vị “-었/Эk/-” có thể chia thành quá khứ đơn (simple

past) và quá khứ tĩnh (static past).

a 1. Quá khứ đơn (simple past)

Quá khứ đơn (simple past) là một sự kiện tĩnh trạng diễn ra trước thời điểm

phát ngôn nhưng không đánh dấu ý nghĩa hoàn thành hoặc ý nghĩa không hoàn

thành trong thời điểm có xảy ra sự kiện đó. Chức năng của “-었/Эk/-” là không

biểu thị ý nghĩa về thể nên không có thể hoàn thành hoặc thể không hoàn thành.

Ví dụ như (78), (79);

(78) a.나는 어제 밤에 영화를 보았어.

/nanun Эje bame younghoalul boakЭ/

Tối hôm qua tôi đã xem phim (rồi).

b. 그건 그 사람의 행동이 옳았어.

그건(chuyện đó)그(đó)사람(người)의(của)행동(hành động)이(trợ từ)

옳았어(옳đúng;động từ +았 thì quá khứ+어vĩ tố kết thúc câu)

/gugЭn gu saramuy heng dongi olakЭ/

Chuyện đó anh ta làm đúng rồi.

Ví dụ (78) là quá khứ giản đơn / sự kiện quá khứ

(79) a. 나는 어제 한참 하늘을 쳐다보았어.

나는(tôi)어제(hôm qua)한참(khá lâu)하늘(trên trời)을(trợ từ)

쳐다보았어(쳐다보nhìn;động từ +았 thì quá khứ+어vĩ tố kết thúc câu)

/nanun Эje hancham hanulul choudaboakЭ/

Tôi hôm qua lâu thời gian trên trời nhìn đã.

Hôm qua tôi đã nhìn lên trời khá lâu.

→ Thể tiếp diễn (perfective)

b. 내 조카는 항상 뽀로로 만화를 보고 논다.

내 조카(cháu tôi)는(trợ từ)항상(luôn luôn)뽀로로(Bororo)만화(hoạt hình)를(trợ từ)

보고 논다(보xem;động từ +고 논vừa vừa+다 vĩ tố kết thúc câu)

/nejokanun hangsang bororo manhoalul bogo nonda/

Cháu tôi luôn luôn vừa xem phim hoạt hình vừa chơi.

→ Thể tái diễn (iterative)

c. 오빠가 드디어 결혼을 했다.

/ob’aga dudiЭ kholhonul hekda/

Anh trai tôi cuối cùng đã lấy vợ rồi.

→ Thể hoàn thành (perfective)

Những ví dụ (79) không phải là thì quá khứ đơn giản. Trong tiếng Hàn hình

thái thì thường có chức năng thể. Nhưng nếu có chức năng thể thì ít khi xuất hiện

thì quá khứ giản đơn. Hình thái thì quá khứ trong tiếng Anh rõ hơn trong tiếng

Hàn. Hình vị “ -た/ta/- ” trong tiếng Nhật cũng giống trường hợp hình vị “-었/Эk/-

” trong tiếng Hàn.

a 2.Quá khứ tĩnh trạng (static past) (câu có vị từ tĩnh)

Hình vị “-었/Эk/-” kết hợp với vị từ tĩnh có xuất hiện thì quá khứ.

(80) a.여행이 {좋았다/좋다}

/youhengi{joakda/kohda}  Chuyến du lịch này {đã hay}

b.건물이 {높았다/ 높다}

/gЭnmuli {dopakda/dopda}  Cao ốc này {đã cao}

(81) a.나는 그사람을 {알았다/ 안다}

/nanun gusaramul {alakea/anda}  Tôi {đã biết} anh đó.

b.내 조카는 재주가 {있었다/있다}

/ne jokanunjejuga {ikЭkda/ikda} Cháu tôi {đã có} năng khiếu.

c. 그의 {생일이었다/ 생일이다}

/guy {sengiliЭkda/ sngilida}  {đã sinh nhật} của anh ta.

Những ví dụ (80) và (81) cho chúng ta biết về ý nghĩa của “-었/Эk/-”. Hình

vị “-었/Эk/-” dùng chung với vị từ tĩnh thì có nghĩa quá khứ và trạng thái vẫn

tiếp tục. Câu trong ví dụ (80) và (81) không có trạng ngữ chỉ thời gian nhưng vị

từ tĩnh có “-었/Эk/-” nên có nghĩa quá khứ. Hình vị “-었/Эk/-” đối lập với hình vị

zero (Φ) biểu thị thì hiện tại. Chúng ta khảo sát thêm ví dụ (82).

(82) 냐짱의 경관은 아름다웠다.

/naj’anguy kyongquaneun arumdawЭkda/

Phong cảnh Nha Trang đã đẹp (rồi).

 Phong cảnh Nha Trang từng rất đẹp.(Bây giờ không đẹp như trước)

Ở câu này, trạng thái diễn ra trong thời điểm quá khứ nói chung(không có

trạng ngữ chỉ thời gian): Từ quá khứ tới bây giờ cũng đẹp.

(83) a. 엄마는 노래를 배웠다.

/Эmmanun norelul bewЭkda/

Mẹ tôi đã học bài hát (rồi).

b. 그는 불교를 믿었다.

/gunun bulkyolul midЭkda/

 Anh ta đã đặt niềm tin vào đạo Phật.

(84) 나는 그 오빠의 마음을 알았습니다.

/nanun guob’auy maeumul alaksubnida/

 Tôi đã biết tính tình của anh ta.

Trong ví dụ (83) và (84), trạng thái diễn ra từ quá khứ tới hiện tại nhưng

không có tiếp tục. Ví dụ (83) và (84) trong câu có trạng ngữ thì có thể thấy rõ về

thời hạn.

Câu có vĩ tố “-었/Эk/-”, có thể biểu thị trạng thái từ quá khứ tới hiện tại hoặc

tương lai. Ví dụ như (85) trạng thái “-전 부터/jЭnbutЭ/:trước-” có từ quá khứ tới

bây giờ. Trong câu có trạng ngữ nên không có thời hạn. Nếu không có dùng trạng

ngữ thì có thể là trạng thái quá khứ đơn.

(85) 나는 운전을 2년 전부터 했습니다.

/nanun unjЭnul inhon jЭnbutЭ heksubnida/

Tôi đã biết chạy xe hơi từ hai năm trước (rồi).

b. Phạm vi của thì quá khứ

Hình vị phụ tố (vĩ tố ) “-았/ak/-/-었/Эk/-” biểu thị thì quá khứ tức sự việc xảy

ra trước thời điểm phát ngôn (moment of speaking). Nhưng thì quá khứ “-았/ak/-,

/-었/Эk/-” có thể biểu thị sự tình của quá khứ và tĩnh trạng của quá khứ hoàn thành,

tương lai của tưởng tượng.

(86) a.어제는 종일 비가왔었다.

/Эjenun jongIl bigawoakЭkda/

 Cả ngày hôm qua trời mưa.

b.지난주에는 내내 머리가 아팠다.

/jinajuenun nene mЭriga apakda/

 Cả tuần trước, tôi bị đau đầu.

→ Sự tình của quá khứ

(87) 아, 겨울이 왔구나. 드디어 겨울이다. 겨울

/a, kyoulI woakguna. dudiЭ kyoulIda. Kyoul/

 Ừ, mùa đông tới rồi. Cuối cùng cũng đã là mùa đông. Mùa đông.

(88) 저 사람 결혼했니?

/jЭ saram kyolhonhekni/

 Anh ta (đã) có vợ chưa?

→ Quá khứ hoàn thành

(89) 그 당시 누나는 대단히 미인이었다.

/gu dangsi nunanun dedanhee miInIЭkda/

 Lúc đó chị ấy rất đẹp.

→ Tĩnh trạng trong quá khứ

(90) 이렇게 많이 먹었으니 이제 살이 찔일만 남았구나.

/IrЭkge manhe mЭkЭkuni Ije SalI J’ilIlman namakguna/

 Tôi ăn nhiều vậy chắc sẽ béo ra.

→ Tương lai của tưởng tượng

았/ak/-” them vào “-었/Эk/-”để tạo nên hình thái “-았었/ akЭk/ -”. Nghĩa của phụ tố

Trong tiếng Hàn, phụ tố biểu thị thì quá khứ “-었었/Эk Эk/-” có thể thêm “-

thì quá khứ “-았었/ak Эk/-” có thể khác với “-었/Эk/-”, biểu thị sự tình có liên quan

đến trước đó và vẫn tiếp tục xảy ra. Ví dụ như (91), (92), (93), (94).

(91) a. 동생 왔니?

/dongseng oakni/

 Em trai đã về nhà chưa? → Thì hiện tại “-왔다”+“-니/ni/”

b1. 예, 벌써 아까 왔어요. 지금 방에서 자고 있어요.

/ye, bЭs’Э ak’a oakЭyo. Jigum bangdesЭ jago ikЭyo/

 Dạ, nó đã về rồi. Bây giờ nó đang ngủ trong phòng.

b2. 예, 벌써 아까 왔어요. 그런데 다시 친구 만나러 갔어요.

/yr, bЭs’Э ak’a oakЭyo. gurЭde dasi chingu mannarЭ gakЭyo/

 Dạ, nó đã về rồi. Nhưng nó đi gặp bạn rồi.

Đó là phụ tố chỉ thì quá khứ (quyết định ý nghĩa quá khứ cho câu), dù cho

câu có hình vị chỉ thì hiện tại. Ở ví dụ b2, hình vị “-았/ak/-” không quyết định

được hiện tại hoặc quá khứ, vì hoàn cảnh của câu biến đổi. Nhưng trong ví dụ

있는/oaIknun/ đang có (nhà) ”tức là giống như “-갔다/gakda/đi” có liên quan đến “-

왔다/oakda/đến rồi.”. Hàm ý của câu (91a) là em trai đang có ở nhà rồi. Hàm ý của

(92) sau đây, “-왔었다./oakЭkda/ đã đến” không biểu thị hoàn cảnh “-와

ví dụ (92a): Hiện tại là người nói chưa gặp “em trai” nhưng “em trai” đã về đến

nhà rồi, như vậy phụ tố thì quá khứ “-았었/ akЭk/ -”không kết hợp từ chỉ ý nghĩa

quá khứ giản đơn (simple past) hay kết hợp từ chỉ ý nghĩa dĩ thành (perfect) thì ý

nghĩa quá khứ vẫn rõ.

(92) a. 동생 왔었니?

/dongseng oakЭkni/

 Em trai đã về nhà chưa?

b. 예, 왔었어요. 내일 다시 온대요.

/ye, oakЭkЭyo. neIl dasi ondeyo/

 Vâng. Nó đã về rồi. Nhưng ngày mai sẽ quay lại.

Ở ví dụ (93) hai phụ tố “-했니/hekni/” “-했었니/ hekЭkni/” có ý nghĩa khác nhau.

Phụ tố “-했니/hekni/” là “-하다8(động từ)/hada/+았/ak/ (lúc này có nghĩa nhấn

하였었니9/hayoukЭkni/” phụ tố -하(động từ)+였었(lúc này có nghĩa nhấn mạnh)

mạnh)” hoạt động diễn ra rồi. Còn phụ tố “-했었니/ hekЭkni/” là phụ tố “-

+니(vĩ tố kết thúc câu; dạng nghi vấn) biểu thị hoạt động xảy ra trong quá khứ. Ví

dụ (93a): Anh kia đã kết hôn chưa?; ví dụ (93b): Anh kia đã có vợ rồi à? (người

nói chỉ biết anh kia là đang một mình, nhưng có thể anh ta có vợ hoặc đã ly hôn)

(93) a. 저 사람이 결혼했니?

/jЭ saramI kyolhonhekni/

 Anh kia đã kết hôn chưa?

b. 저 사람이 결혼 했었니?

/jЭ saramI kyolhon hekЭkni/

 Anh kia đã có vợ rồi à?

았었/ akЭk/ -” có chức năng khác với phụ tố này ở ví dụ (94) a vì 왔었었다.=

오다(đến) + 았었(thì quá khứ chưa chắc chắn) + 었(thì quá khứ) + 다(vĩ tố kết

Ở ví dụ (94) a, ý nghĩa quá khứ thuộc loại khác. Ở ví dụ (94) b, phụ tố “-

tố kết thúc câu, dạng nghi vấn-니 về ý nghĩa thì chưa chắc chắn.

8 하다/hada/ là một động từ gắn vào sau một số danh từ; phó từ hay căn tố của động từ, tính từ v.v.. vừa được dùng làm nhân tố tạo từ mới (어휘조성어) vừa đảm nhận chức năng vị ngữ trong câu. Về ý nghĩa :có nghĩa chuyển có thể là kết quả hay trạng thái nào đó xuất hiện). 9 하였었니 là một phạm trù cấu trúc cú pháp, cấu tạo động từ 하+ vĩ tố chỉ thì –었/았/였-+ vĩ tố chỉ thì –었-+vĩ

thúc câu).

(94) a. 어제는 종일 비가 왔었다.

/Эjenun jongIl biga oakЭkda/

 Cả ngày hôm qua trời mưa.

Về hàm ý thì người phát ngôn biết rằng hôm nay chắc chắn không mưa nữa.

b. 어제는 종일 비가 왔었었다.

/Эjenun jongIl biga oakЭkЭkda/

 Chưa chắc chắn cả ngày hôm qua trời mưa.

Về hàm ý thì người phát ngôn chưa biết rõ hôm nay có mưa nữa không.

- Ngoài ra có cách dùng vĩ tố kết thúc câu “–더라/dЭra/”,“-디/di/”,“-데/de” để

biểu thị ý nghĩa nhớ lại.

(95) a.벌써 국화가 핀다.

/bЭls’ Э kukhoaga panda/

 Hoa cúc nở rồi.

b.벌써 국화가 피더라.

/bЭls’ Э kukhoaga pidЭra/

 Hoa cúc đang nở.

(96) a.희망이 보이더라. Biến đổi –다-라

/heemangI boIdЭra/

 Tôi nghĩ là có hy vọng rồi.

b.희망이 보이더라니까. Biến đổi –다니까? -라니까?

/heemangI boIdЭranik’a/

 Có hy vọng rồi.

c.희망이 보이더라고? Biến đổi –다고-라고

/heemangI boIdЭrago/

 Có hy vọng rồi à?

Ví dụ (95) và (96) có liên quan đến vĩ tố kết thúc. Câu cuối có biến đổi kết

thúc câu.

(97) a. 언니가 왜 왔디?

/Эnniga oe oakdi/

 Sao chị ấy lại đến?

b. 그 가게는 물건은 좋은데 너무 비쌉디다.

/gu gagenun muogЭneun jokeunde nЭmu bis’abdida/

 Các sản phẩm ở cửa hàng đó chất lượng cao nhưng đắt.

c. 설악산이 그렇게도 좋습디까?

/sЭlaksanI gurЭkgedo joksubdik’a/

 Sao anh lại thích núi SElAK đến vậy hả?

d. 그놈 정말 똑똑하데.

/gunom jeongmal d’okd’okhade/

 Con bé này thực sự thông minh.

Trong ví dụ (97), HERACHE(해라체) trong tiếng Hàn là vĩ tố kết thúc câu có

thể biểu thị thái độ kính trọng nhưng ví dụ (97) vĩ tố kết thúc câu không có xuất

hiện thái độ kính trọng như: 디, 디다, 디까, 데 v.v…

A2. Vĩ tố kết thúc câu biểu hiện thì phi quá khứ (thì hiện tại)

a. Ý nghĩa của hình vị zero (Φ)

Trong tiếng Hàn, thì quá khứ được biểu thị bằng hình thái có đánh dấu

(marked) “-었/Эk/-”, “-었었-/ЭkЭk/”, còn thì phi quá khứ (non-past tense) là thì

có hình thái không đánh dấu (unmarked) với hình vị zero (Φ). Thì phi quá khứ

không đánh dấu có thể biểu thị hiện tại hoặc tương lai. Nhưng hiện tại thì không

có hạn chế mà tương lai thì có hạn chế. Chúng ta xem ví dụ (98) sau đây.

(98) a. 영수가 지금 와요?

/younhsuga jigum wayo/

Bây giờ Young Se đến chưa?

b. 영수가 내일 와요.

/youngsuga neIl woyo/

Ngày mai Youngsu sẽ đến.

Ví dụ (98a,b) chứng minh hình vị thì zero (Φ) có thể sử dụng được cho thì

hiện tại và tương lai.

Trạng ngữ thời gian Hình vị thì Thì

zero (Φ) Hiện tại a. 지금 /jigum/ bây giờ

zero (Φ) Tương lai b. 내일 /neIl/ ngày mai

외국으로 떠나+ hình vị zero+요.

c. 영수가 내년에

/youngsuga nenyone oygukuro d’Эnayo/

 Năm sau YoungSu đi nước ngoài.

d.? 그 사람이 내년에 대학생이+hình vị zero+다.

/youngsunun nenyone dehaksengIda/

 Năm sau anh ta sẽ là sinh viên đại học.

e.? 나는 내일 영수를 (알+zero+아요/믿+hình vị zero+어요.)

/nanun neIl youngsulul (alayo/midЭyo/

 Ngày mai tôi (tin/biết) YoungSu.

Những ví dụ (c), (d), (e) ở trên là những cách diễn đạt vụng về vì vị từ tĩnh

không thể dùng với hình thái thì zero (Φ) với ý nghĩa tương lai.

f.-1. 영수가 편지를 읽+zero+어요?

/youngdugs pyonjilul IlgЭyo/

 YoungSu đang đọc thư phải không?

f-2. 예, 영수가 편지를 열심히 읽+고 있어요.

/ye, youngsuga pyonjilul youlsimhee Ilgo IkЭyo/

 Vâng, YoungSu đang đọc thư.

Trong ví dụ (f-1), (f-2), câu không có trạng ngữ thời gian nhưng vẫn có ý

nghĩa thời gian hiện tại nhờ hình thái thì zero (Φ) của vị từ. Chức năng cơ sở của

hình thái thì zero (Φ) là thì hiện tại.

b. Phạm vi của thì phi quá khứ

Thì hiện tại biểu thị hoạt động, trạng thái, sự việc diễn ra trong thời điểm

hiện tại. Hình vị thì zero (Φ) chủ yếu biểu thị thì hiện tại. Ngoài ra, hình vị zero

(Φ) còn có thể biểu thị sự việc tương lai, chẳng hạn như:

(99) a. 친구는 언제 만나니? /chingunun эnje mannani/

친구(bạn)는(trợ từ bổ trợ)언제(khi nào)만나(gặp)니(không)

Khi nào gặp bạn?

내일(ngày mai)만나(gặp)ㄹ(sẽ)거야(có)

b. 내일 만날거야. /neIl mannalgэya/

Ngày mai, em sẽ gặp.

(100) a. 이 일은 언제 끝납니까?

/I Ileun эnje k’utnabnik’a/

Khi nào, làm việc này xong?

b. 한달 후에 끝납니다.

/handal hue k’utnabnida/

Một tháng sau xong việc này.

(101) a. 언제 또 오시나요?

/эnje d’o osinayo/

Khi nào lại đến nữa?

Khi nào rảnh thì có lại đến (nhà) không?

b. 이번주에 안에 다시 오지요. 뭐.

/Ibэnjue ane dasi ojiyo. Muэ/

Tuần này tôi sẽ đến nữa.

Tuần này tôi sẽ lại đến một lần nữa

(102) a. 너는 이번에 틀림없이 져.

/nэnun Ibэne tulrimэbsi jэ/

 Chắc em lần này thua rồi.

b. 제가 왜 집니까? 저는 안 집니다.

/jega oe jibnik’a, jэnun an jibnida/

Làm sao em thua được? Em không bao giờ thua đâu.

Chúng ta đã xem các ví dụ ở trên về thì hiện tại trong tiếng Hàn, những câu

này có thể giải thích cả sự việc trong tương lai nên có thể thuật ngữ “hiện tại”

; không thích hợp và có thể dùng thuật ngữ thì phi quá khứ (비과거시제;

non-past tense). Như vậy trong tiếng Hàn thì cơ bản là thì quá khứ và thì phi

quá khứ. Tuy nhiên, luận văn này dùng thuật ngữ thì hiện tại vì đây là thuật ngữ

được dùng thông thường và phổ biến hơn thì phi quá khứ (non-past tense).

ㄴ다/nda/”. Thì hiện tại có vĩ tố “-다/da/” được dùng khi câu có tính từ và hệ từ

Thì hiện tại có thể xuất hiện khi câu có vĩ tố “-다/da/” và “-는다/nunda//-

(copula), còn thì hiện tại có vĩ tố “-는다/nunda//-ㄴ다/nda/” được dùng khi câu

dùng động từ. Những ví dụ (103) và (104) sau đây có dùng vĩ tố “-다/da/”.

(103) 베트남이 로봇대회에서 정상에 우뚝 서다.

/vietnamI robokdehoIesэ jэngsange ud’ug sэda/

Việt Nam đã đoạt giải cao nhất trong cuộc thi robotcom.

(104) 바람과 함께 사라지다.(마가렛미첼의 소설 및 영화)

/baramgua hamk’e sarajida, Magarekmicheluy sosэlmik younghoa/

Gone with the wind. (Phim và truyện của Margaret.Michel)

 Cuốn theo chiều gió

Gone with the wind trong tiếng Anh dùng hình thức quá khứ phân từ(past

participle) nhưng trong tiếng Hàn không dùng hình thái quá khứ của động từ.

Hình vị “-겠/kek/-” được dùng để biểu thị sự phỏng đoán, sự ủng hộ và năng lực

khả năng. Những ví dụ sau đây (105), (106), (107) biểu thị ý phỏng đoán, những

ví dụ như (108) ,(109), (110), (111) biểu thị ý ủng hộ và khả năng.

(105) 영희와 순이는 지금 수원쯤 지나고 있겠구나.

/youngheewa sunInun jigum Suwonj’um jinago Ikkekguna/

YoungHee và Suni, bây giờ chắc đã đi quá SuWon rồi.

(106) 그러니 아까 아기가 그렇게 울었겠지요.

/gurэni ak’a agiga guэkhe ulэkgekjiyo/

 Do đó mà đứa trẻ mới khóc nhiều như vậy.

(107) 내일도 비가 오겠다.

/neIldo biga okekda/

 Ngày mai cũng (có thể) mưa.

Những ví dụ trên chỉ có ý phỏng đoán, không cho chúng ta biết rõ về thì. Vì

vậy ngữ pháp tiếng Hàn không cho đây là yếu tố đánh dấu thì.

(108) 이번에는 합격을하겠지요?

/IbЭnenun habkyokul hkekjiyo/

 Lần này chắc tôi qua được kì thi phải không?

(109) 저희는 내일 떠나겠어요.

/jЭheenun neIl d’ ЭnakekЭyo/

 Ngày mai chúng tôi sẽ đi về.

(110) 나는 아무리 보아도 모르겠구나.

/nanun amuri boado morukekguna/

 Tôi đọc nhiều mà vẫn chưa hiểu được.

(111) 그것을 내가 어찌 모르리오.

/gugЭkul nega Эj’I morurio/

 Làm sao tôi không biết chuyện đó được chứ?/

Những ví dụ trên cho thấy đây không phải là hình thái của thì mà chỉ về

năng lực và sự ủng hộ. Các trường hợp đó liên quan đến thức.

Trong tiếng Hàn, thì hiện tại luôn được đánh dấu bằng hình thái zero (Φ)

ㄴ/n/-” được một số tác giả cho là dấu hiệu thì hiện tại. Tuy nhiên, “-는/nun/-/-

ㄴ/n/-” không xuất hiện phổ biến trong những câu có biểu thị ý nghĩa hiện tại như

(unmarked). Nhưng ở một số trường hợp như trong ví dụ (112a), “-는/nun/-/-

hình thái zero (Φ) nên không phải là phương tiện đánh dấu thì hiện tại.

(112) 나는 책을 a. 읽 Φ 는다./ 보 Φ ㄴ 다.

/nanun chekul/ /Irnunda/bonda/

Tôi đang đọc (xem) sách.

b.읽 Φ 네/보 Φ 네

/Irne/bone/ đọc/xem

c.읽 Φ 으오./보 Φ 오

/Iruo/boo/ đọc/xem

d.읽 Φ 습니다./보 Φ ㅂ니다.

/Irsubnida/bobnida/ đọc/xem

(113) 저 산이 a. 높 Φ 다.

/jЭ sanI/ /nopda/

Ngọn núi đó cao.

b.높 Φ 네.

/nopne/ cao

c. 높 Φ 으오.

/nopuo/ cao

d. 높 Φ 습니다.

/nopsubnida/ cao

c. Chức năng ngữ nghĩa của thì phi quá khứ

Đặc trưng nghĩa của thì hiện tại có: sự việc thật xảy ra, sự tái diễn hoặc sự

việc tập quán, sự việc lâu dài, khi phát ngôn mà người nói biết phương pháp nói,

sự việc chỉ là kế hoạch v.v…

(114) a. 해는 동쪽에서 뜬다. /henun dongj’okesЭ d’unda/

 Mặt trời mọc phía đông. [hiện tại- sự việc thật]

b. 영수는 학생이다./youngsunun haksengida/

YoungSu là học sinh. [hiện tại- sự việc thật]

(115) 영수는 학교에 다닌다.

/youngsunun hakkyoe daninda/

YoungSu đang đi học. [sự việc tập quán, sự tái diễn]

(116) 인간은 죽는다.

/inganeun juknunda/

 Con người phải chết. [ sự việc lâu dài]

(117) 영희가 예쁘다. ; 발화 당시의 기술

/younghyga yeb’uda/

YoungHee đẹp. [người nói có biết phương pháp nói]

(118) 나는 다음주에 결혼한다.

/nanun daeumjue kyoulhonhanda/

 Tuần sau tôi sẽ kết hôn. [ sự việc chỉ là kế hoạch]

Ví dụ (119) trạng thái hiện tại.

(119) a. 영수는 지금 밥을 먹는다.

/youngsunun jigum babul mЭknunda/

 Bây giờ đang ăn cơm. [sự việc hiện tại đang xảy ra]

b. 민호가 지금 학교에 간다.

/minhoga jigum hakkyoe ganda/

 Bây giờ MinHo đang đi học. [sự việc hiện tại đang xảy ra]

c. 선생님은 요즘 바쁘시다.

/ sЭnsengnimeun yojum bab’usida/

 Dạo này thầy giáo rất bận. [sự việc thật hiện tại]

d. 수정이는 대학생이다.

/Sujunginun dehaksengida/

 Sujung là sinh viên. [sự việc thật hiện tại]

e. 저렇게 부지런한 사람은 처음 본다.

/jЭrЭkge bujirЭnhan sarameun chЭeumbonda/

Chưa bao giờ gặp người siêng năng như vậy. [sự việc thật hiện tại]

d. Phạm trù ngữ nghĩa thì hiện tại

Phạm trù thì hiện tại trong tiếng Hàn có mấy trường hợp như (120) hiện tại

tĩnh trạng, thời gian ngắn đang xảy ra, (121) sự kiện hiện tại có 3 trường hợp như

sự kiện trước mắt hiện tại (presently observing event), sự kiện chuỗi hiện tại

(present sequential event), sự kiện ngôn hành hiện tại (present performative

event) và quá khứ tĩnh trạng, sự kiện tương lai.

d1. Hiện tại tĩnh trạng

Hình vị thì hiện tại “ zero (Φ)” trong câu kết hợp với vị từ tĩnh trạng có

xuất hiện thì hiện tại. Ý nghĩa đặc trưng của vị từ có liên quan đến chức năng ngữ

nghĩa của thì. Thì hiện tại trường hợp này là trạng thái phi thời gian (timeless).

Trường hợp vị từ trạng thái [+ tĩnh trạng, + có thời lượng]

(120) a. 나는 대학원생이다.

/nanun dehakwinsengida/

 Tôi là học viên cao học.

Trong câu a, thời điểm là hiện tại nên trạng thái có ý nghĩa thì hiện tại và chủ

ngữ có giới hạn “tôi”.

b. 사람은 이성과 감정이 있다.

/sarameun isЭnggoa gamjЭngi ikda/

 Con người có lý trí và cảm giác.

Trong câu b, trạng thái ở thì hiện tại, chủ ngữ không có giới hạn “con người”.

c. 나는 지금 덥다.

/nanun jigum dЭbda/

 Bây giờ tôi nóng.

d. 내 친구 마음은 넓다.

/nechingu maeumeun nЭlda/

 Tâm hồn bạn tôi khoáng đạt.

Ví dụ (120c), (120d) giống trường hợp ví dụ (120a) biểu thị trạng thái ở thì

hiện tại nhưng chủ ngữ có giới hạn. Như trên đã nói, thì hiện tại không có hạn chế

thời gian nhưng nếu câu có trạng ngữ thì trạng thái có ở thì hiện tại hay không?

Chúng ta xem ví dụ (121)

(121) ? 그는 그 동안 부지런했다.

/gunun gu dongan bujirЭnhekda/

Trong khi đó anh ta đã siêng năng.

Câu này có trạng ngữ “그 동안/gu dongan/trong khi đó”nhưng câu không

đúng: quá khứ anh ta đã siêng năng nhưng bây giờ thì chưa biết có siêng năng

hay không. Trạng thái ở câu này không mang ý nghĩa thì.

Trường hợp vị từ [ + tĩnh trạng, -có thời lượng] : xuất hiện hiện tượng trạng

thái tâm lý “깨닫biết(다), 놀라ngạc nhiên(다), 잊 quên (다), 닮giống(다)”. Ví dụ

như (122)

(122) 우리는 누구나 잘살기를 바란다.

/urinun nuguna jalsalgilul baranda/

Chúng tôi muốn người nào cũng có cuộc sống tốt.

(123) (?)내 친구는 지금 놀란다.

/ne chingunun jigum nolranda/

Bây giờ bạn tôi bất ngờ.

Câu (123) có thêm trạng ngữ “지금 bây giờ” nên không hợp nếu dùng trạng

ngữ khác (항상/hangsang/luôn) có thể câu tự nhiên hơn. Ví dụ (124) thì mãi mãi

không có thay đổi.

(124) a. 해는 서쪽으로 진다.

/henun sЭjokuro jinda/

Mặt trời lặn phía tây.

b. 한국 사람은 김치를 먹는다.

/hanguk sarameun gimchilul mЭknunda/

Người Hàn Quốc ăn kim chi.

c. 모든 물체가 위에서 아래로 떨어진다.

/modun mulshega uyesЭ arero d’ ЭlЭjinda/

Đồ vật nào cũng (rơi) từ trên xuống dưới.

d2. Sự kiện hiện tại

Sự kiện hiện tại bao gồm các loại sự kiện như:

(1) Sự kiện trước mắt (presently observing event)

(2) Sự kiện chuỗi (presently sequential event)

(3) Sự kiện ngôn hành (presently performative event)

(1) Sự kiện trước mắt

Sự kiện trước mắt là hành động đang xảy ra hoặc thay đổi trước mắt. Đây là

trường hợp xảy ra trong thời gian ngắn.

(125) a. 비행기가 지금에야 도착하는군요.

/bihenggiga jigumeya dochakhanungunyo/

Máy bay vừa đến rồi.

b. 연기자가 드디어 무대위에 나타난다.

/yongijaga dudiЭ mudeuye natananda/

Diễn viên cuối cùng ra sân khấu.

(126) a. 조카는 뽀로로를 보고 있다.

/jokanun b’ororolul bogoikda/

Cháu tôi đang xem phim hoạt hình B’ororo.

b. 조카는 뽀로로를 본다.

/jokanun b’ororolul bonda/

Cháu tôi đang xem phim hoạt hình B’ororo.

Ví dụ (126 a) có thể tiếp diễn và thể tái diễn, ví dụ (126b) biểu thị trạng thái

chỉ xuất hiện sự kiện trước mắt.

(2) Sự kiện chuỗi

Sự kiện chuỗi là hai hành động có liên quan hoặc xảy ra theo thứ tự. Trường

hợp này có dùng hình vị zero (Φ) .

(127) 조카가 뽀로로를 본다. 춤을 춘다. 노래도 한다.

/jokaga bororolul bonda chumul chunda noredo handa/

Cháu tôi đang xem phim họat hình B’ororo. Đang nhảy. Còn hát nữa.

Trong ví dụ (127), sự kiện xảy ra có liên quan đến hành động thuộc thì giản

đơn hiện tại. Nếu không giống trường hợp này có thể xuất hiện thể tiếp diễn.

Chúng ta xem thêm ví dụ (128).

(128) a. 여동생이 과자를 산다.

/youdongsengi goajalul sanda/

Em gái tôi đang mua bánh.

Sự kiện độc lập

b. (저기 봐)여동생이 과자를 산다.

/(jЭgiboa) youdongsengi goajalul sanda/

 (Nhìn kìa) Em gái tôi đang mua bánh.

Sự kiện trước mắt

c. 여동생이 과자를 사고 있다.

/youdongsengo goajalul sago ikda/

Em gái tôi đang mua bánh.

Có khả năng là sự kiện thể tiếp diễn

(3) Sự kiện ngôn hành

Sự kiện ngôn hành là sự kiện được thực hiện trong lúc nói, câu có dùng động

từ ngôn hành (performative verb). Trường hợp này chỉ dùng được thì hiện tại thôi.

Ví dụ (129) và (130), ví dụ (129) là hành động cảm ơn, ví dụ (130) là hứa với bố

mẹ sẽ mời bố mẹ ăn cơm.

(129) 정말로 감사합니다.

/jЭngmalro gamsahabnida/

Rất cảm ơn.

(130) 부모님께 맛있는 것을 사주기로 약속합니다.

/bumonimk’e makiknun gЭkul sajugiro yaksonhabnida/

Tôi hứa mời bố mẹ đi ăn ngon.

Con mời bố mẹ đi ăn cơm.

d3. Quá khứ trạng thái

Hình thái “zero (Φ)” của vị từ có thể làm xuất hiện sự kiện quá khứ. Thời

gian quá khứ ở đây xuất hiện khi sự việc trong câu xảy ra thật.

(131) a.아버지께서 어제 한국에 돌아왔습니다.

/abЭjik’esЭ Эje hanguke dolaoaksubnida/

Hôm qua bố tôi đã về Hàn Quốc rồi.

→ Câu này có trạng thái quá khứ.

b.그런데 나는 친구한테 막 불평을 한다.

/gurЭnde nanunchinguhante mak bulpoungul handa/

Nhưng tôi đang bất mãn cho bạn.

→ Câu này có khả năng kể cho hiện tại.

(132) a.손님이 나를 어제 찾아온다.

/sonnimi nalul Эje chakaonda/

Hôm qua khách đang tìm tôi.

→ Trạng ngữ “어제” quá khứ mà thì hiện tại “zero(Φ)” nói trực tiếp không

được.

b. 그는 옛날에 직장에 다닌다.

/dunun yeknale jikjange daninda/

Lần trước (ngày xưa) anh ta đang đi làm.

→ Trạng ngữ “옛날에” là quá khứ mà thì hiện tại “zero(Φ)” trực tiếp kể không

được.

d4. Sự kiện tương lai

Hình vị thì hiện tại “zero(Φ)” dùng được cho sự kiện tương lai (future event).

Hình vị zero(Φ) biểu hiện sự đối lập giữa quá khứ và phi quá khứ. Nhưng trường

hợp này chỉ dùng cho sự kiện (event) tương lai,không dùng được cho trạng thái

(state) tương lai, và phải nằm trong hoàn cảnh, thời điểm tương lai.

Chúng ta xem ví dụ (1):

(133) a. 나는 내일 여행을 떠난다.

/nanunneil youhengul d’ Эnanda/

Ngày mai tôi sẽ đi du lịch.

b. 나는 내년에 한국에 간다.

/nanun nenhoune hanguke ganda/

Năm sau tôi đi về Hàn Quốc.

c. 영숙이가 결혼한대

/youngsukiga kyoulhonhande/

YoungSuk sẽ kết hôn.

Ví dụ (133 a.b): trong câu đã có trạng ngữ chỉ thời điểm tương lai, ví dụ (133c):

tuy trong câu không có trạng ngữ chỉ thời điểm tương lai nhưng sự kiện sẽ diễn ra

trong tương lai nên có ý nghĩa tương lai.

(134) a. ? 날씨가 내일 좋다.

/nals’iga neil jokda/

Ngày mai thời tiết tốt.

b. ?나는 내일 그 음식을 먹는다.

/nanun neil gu eumsikul mЭknunda/

Ngày mai tôi ăn món đó.

c. ?영숙이는 오후에 학교에 있다.

/youngsukinun ohue hakkyoe ikda/

Chiều nay YoungSuk có ở trường.

d. ?영숙이는 다음에 의사다.

/youngsukinun daeume uysada/

 Sau này YoungSuk sẽ là bác sĩ.

Ở ví dụ (134) vị từ trạng thái không liên quan đến thời điểm tương lai.

Trạng thái không có thay đổi theo thời gian. Ví dụ (134) có dùng trạng ngữ chỉ

tương lai, nhưng không kết hợp với cấu trúc để biểu hiện về hoàn cảnh kết thúc

nên các trường hợp không biểu hiện tương lai.

Trong tiếng Hàn không có phạm trù thì tương lai.

(135) a. 내일 눈이 온다.

/neIl nunI onda/

Ngày mai bắt đầu có tuyết.

Ví dụ (135a) thì hình thái zero (Φ) xuất hiện chung với trạng ngữ thời gian

“내일/neIl/” nên hoàn cảnh tương lai.

b. (내일) 눈이 오겠다.

/(neIl) nunI okekda/

(Ngày mai) có thể bắt đầu có tuyết.

Ở ví dụ (135b) hình thái zero (Φ) không xuất hiện chung với trạng ngữ thời gian

nhưng có từ “-겠/kek/-” nên có thể đoán được hoàn cảnh tương lai.

c.(내일) 눈이 올것이다.

/(neIl) nunI olgЭkIda/

(Ngày mai) sẽ bắt đầu có tuyết.

Ở ví dụ (135c) hình thái zero (Φ) không xuất hiện chung với trạng ngữ thời gian

nhưng có từ “-ㄹ것이/rgЭkI/-” nên có thể đoán được hoàn cảnh tương lai.

d. (내일) 눈이 오리라.

/(neIl) nunI orira/

(Ngày mai) có thể bắt đầu có tuyết.

Ở ví dụ (135d) thì hình thái zero (Φ) không xuất hiện chung với trạng ngữ thời

gian nhưng có hình vị “-리/ri/-”( từ này là từ cũ) nhưng dùng hình vị “-리/ri/-”

hiện tại là có hoàn cảnh tương lai.

Hình thái “Thì” Kết hợp từ loại Hoàn cảnh Trạng ngữ thời gian

- Tương lai a. 내일/neIl/ngày mai zero (Φ)

- zero (Φ) Tương lai b. -겠/kek/-

- zero (Φ) c. -ㄹ것이/rgЭkI/- Tương lai

- zero (Φ) Tương lai d. -리/ri/-

Như đã nói ở chương một, trong tiếng Hàn chỉ có hình thái ngữ pháp biểu

hiện phạm trù thì hiện tại và phạm trù thì quá khứ không có hình thái phạm trù thì

tương lai. Thời gian tương lai được biểu thị bằng trạng ngữ hoặc một số hình thức

khác (thường là phương tiện không bắt buộc).

B. Dùng vĩ tố định từ (định ngữ)

Trong phần trước, luận văn đã nói về thì trong tiếng Hàn. Nhưng trong tiếng

Hàn, đặc biệt là có một hệ thống thì khác nữa. Mệnh đề định từ là một hệ thống

khác. Thì loại này đứng trước vĩ tố kết thúc câu (word final endings), nhưng vĩ tố

kết thúc câu không biểu thị phạm trù ngữ pháp thì, định từ (partizipien) sẽ biểu

thị phạm trù ngữ pháp thì.

A. Vĩ tố định từ –는 và -은/ㄴ

Vĩ tố định từ (định ngữ) “–는 và -은/ㄴ” là trợ vị từ biểu thị “thì” và “thể”,

hình vị “–는 và -은/ㄴ” gắn với vị từ (động từ, tính từ)

(136) a. 지금 먹는 음식이 뭐니?

/jigum mЭnun umsikeun muЭni/

Bây giờ đang ăn món gì vậy?

 Chúng ta đang ăn món gì vậy?

“ăn” trong tiếng Hàn có định ngữ biểu thị “thì” và “thể”

b. 어제 먹은 음식이 뭐니?

/Эje mЭeun umsikI muЭni/

Hôm qua đã ăn món đó là cái gì?

 Món hôm qua chúng ta ăn tên là gì?

(137) a. 지금 가는 집이 더 좋아.

/jigum ganun jibI dЭ joha/

Chúng ta bây giờ đi nhà đó đẹp.

 Ngôi nhà chúng ta sắp đến xem rất đẹp.

b. 아니야, 어제 간 집이 더 좋아.

/aniya, Эje ganjibI dЭ joha/

Không phải, hôm qua nhà đó đẹp hơn.

 Không phải, ngôi nhà chúng ta xem hôm qua đẹp hơn.

은/eun/-ㄴ” biểu thị thì quá khứ. Trong mệnh đề định từ, theo hình thái học tiếng

Trong ví dụ (136), (137), hình vị “-는/nun/” biểu thị thì hiện tại, hình vị “-

Hàn, có ý nghĩa thì hiện tại và thì quá khứ. Vì vậy dựa vào mệnh đề định từ, có

thể phân biệt được thì hiện tại và quá khứ. Nhưng sự phân biệt đó chỉ dùng cho

trường hợp vị ngữ là động từ thôi, không dùng cho trường hợp vị ngữ là tính từ

và hệ từ. Trường hợp này hình vị “-은/eun/” chuyển đổi biểu thị thì hiện tại.

Trong trường hợp không có xuất hiện vĩ tố kết thúc câu biểu thị qúa khứ khác thì

chỗ này có thể hình vị “–던/dЭn/” dùng được. Có thể khảo sát trường hợp này

qua ví dụ (138):

(138) a. 여기가 내가 자주 다니던 가게이다.

/yougiga nega jaju danidЭn gageIda/

b. 여기가 내가 자주 다닌 가게이다.

/yougiga nega jaju danin gageIda/

Cửa hàng này là tôi hay mua hàng.

 Tôi hay mua hàng ở cửa hàng này.

던/dЭn/”.

Ví dụ (138 a.b.) có dùng chung thì quá khứ “-은/eun/” với thì quá khứ “–

c. 여기가 내가 다니던 식당이다.

/yougiga nega dani dЭn sikdangIda/

Nhà hàng này là tôi hay đi ăn.

 Tôi hay đi ăn ở nhà hàng này.

d. 하던 회의를 마저 해 치우자.

/ HadЭn hoyuylul majЭ he chiuja/

 Chúng ta hãy họp xong đã.

Những ví dụ (3.c.d) biểu thị sự việc chưa xong, quá khứ chưa kết thúc.

e. 여기가 내가 졸업한 (*/졸업하던) 학교이다.

/yougiga nega jolЭbhan(jolЭbhadЭn) hakkyoIda/

Trường này là tôi đã tốt nghiệp rồi.

 Tôi tốt nghiệp ở trường này.

Ở ví dụ (138 e.), sự việc đã xong, đã kết thúc. Nếu dùng hình vị “-던/dЭn/-

”thì sự việc là chưa xong hoặc còn tiếp tục. Nhưng ví dụ này không hợp với

hình vị “-던/dЭn/- ” vì sự việc nào đã kết thúc rồi, chưa bao giờ làm lại thì dùng

hình vị “은eun/-ㄴ”.

f. 죽었던 사람이 어떻게 살아나겠니?

/jukЭkdЭn saramI Эd’ Эkge salanakekni/

Người đã chết rồi thì làm sao sống lại được?

g. 너는 한번도 병원데 갔던(/*가던) 적이 없지?

/nЭnun hanbЭndo byongwone gakdЭn (gadЭn) jЭkI Эbji/

Em chưa bao giờ đi bệnh viện nào đó phải không?

 Em chưa bao giờ đi bệnh viện phải không?

았던/ak dЭn/”là hợp hơn ghép với “-은eun/-ㄴ”. Thêm hình vị “-았/ak/”sẽ biểu thị

Ở ví dụ (138. f. g) có hình vị “-았던/ak dЭn/”. Hình vị “-던/dЭn/-” ghép với “-

sự việc tĩnh kết thúc.

던/dЭn/” và “-은/eun/”, đặc biệt đối với trường hợp vị ngữ là tính từ và hệ từ có

Trong tiếng Hàn, sự việc quá khứ thường được biểu thị bằng hình vị “–

thể hình vị “–던/dЭn/” và “-은/eun/” này làm cho sự việc trở thành quá khứ.

Ví dụ: 짧던 해가 길어지고 춥던 날씨도 한결 풀렸다.

/j’abdЭn hega gilЭjigo chubdЭn nals’ido hankyol pulroukda/

Ngày ngắn có thay đổi dài hơn và thời tiết lạnh đã ấm hơn rồi.

 Ngày từ ngắn đã chuyển sang dài, còn thời tiết cũng trở nên ấm hơn.

B. Vĩ tố định từ 을/-ㄹ

Sau đây luận văn xem xét mệnh đề có vĩ tố định từ “을/ul/-ㄹ”

(139) a.내일 볼 영화가 뭐니?

/neIl bol younghoaga muЭni/

Ngày mai chúng ta xem phim gì?

b.기다리는 동안 볼 잡지 좀 줘.

/gidarinun dongan bol jabji jom juЭ/

Trong lúc tôi đang chờ có thể mượn tạp chí nhé.

 Trong khi chờ đợi, tôi mượn một cuốn tạp chí nhé.

Hình vị “을/ul/-ㄹ” đối lập với “은eun/-ㄴ” biểu thị thì tương lai. Người Hàn

chỉ dùng khi biểu thị sự suy đoán và sự ủng hộ như ở ví dụ (140).

(140) a.지금 여행을 하고 있을 수민이는 무슨 생각을 하고 있을까?

/jigum youhengul hago ikul sumininun museon senggakul hago ilulg’a/

SuMin, bây giờ đang đi du lịch có suy nghĩ gì không?

 Đang đi du lịch như vậy, Sumin có suy nghĩ gì không?

b.수정이는 아직 안 자고 있을 사람이야.

/sujunginun ajik an jago ilul saramiya/

 Giờ này, Sujung chưa ngủ đâu.

C. Vĩ tố định từ 을걸/ㄹ걸/와 을게/ㄹ게

(141) a.수정이는 아직 공부하고 있을걸.

/sujunginun ajik gongbuhago ikulgЭl/

Có lẽ Sujung đang học bài.

b. 내일은 꼭 만날게.

/neileun g’ok mannalge/

Ngày mai chắc gặp.

 Ngày mai nhất định gặp nhau nhé.

Chỉ dùng được khi biểu thị sự suy đoán và sự ủng hộ.

Mệnh đề định từ thì tuyệt đối (absolute tense) và thì tương đối (relative tense)

(142) 고양이가 우는 소리가 들리는구나.

/goyangiga unun soriga dulrinunguna/

Con mèo đang kêu đang nghe được.

 Tôi nghe có tiếng mèo kêu.

(143) 이제 저녁이 되면 고양이 우는 소리가 들리겠지.

/ije jЭnyoki doymyon goyangi unun soriga duleikekji/

Sắp buổi tối thì có thể nghe được mèo kêu.

Tối đến sẽ nghe tiếng mèo kêu.

Ví dụ (142), (143) là thì liên hệ của mệnh đề định từ.

(144) 착한 어린이들은 일찍 자고 일찍 일어납니다.

/chakhan Эriniduleun ilj’ik jago ilj’ik ilЭnabnida/

Các trẻ ngoan là ngủ sớm và thức dậy sớm.

 Trẻ ngoan là phải ngủ sớm và dậy sớm.

(145) 착한 어린이들은 일찍 자고 일찍 일어났습니다.

/chakhan Эriniduleun ilj’ik jago ilj’ik ilЭnaksubnida/

Trẻ con ngoan là phải ngủ sớm và thức dậy sớm.

 Đáng lẽ phải ngủ sớm và dậy sớm như trẻ ngoan chứ!

Những ví dụ (144), (145) là câu có thì liên hệ câu ghép (compound sentence) và

câu phức (complex sentence).

Có thể tổng hợp các phương tiện biểu thị thì tiếng Hàn trong bảng sau đây:

Thì Hình vị thường thấy Hình vị biến đổi

-었-, -았-, -ㅆ-, -였-

-었-

-었었-, -았었-, -ㅆ었-, -였었-

-었었-

Quá khứ

Quá khứ: biểu thị ở vĩ tố kết thúc câu, vĩ tố dạng định ngữ, liên

kết (linking).

Ví dụ : Các hình thái quá khứ của “gặp”

động từ 만나다/mannada/(gặp)

1. 만났다/mannakda/ vĩ tố kết thúc câu(다):(만나 +ㅆ+다)

Ví dụ: (1) (나는)남자친구를 만났다.

나는(chủ ngữ:tôi){남자(nam)친구(bạn):bạn trai}를(trợ từ)

만났다{만나(gặp)+ㅆ(thì quá khứ)+다(vĩ tố kết thúc câu)}

/nanun namjachingulul mannakda/

 Tôi đã gặp bạn trai rồi.

(나는) 만났다 남자친구를 마침

Trong tiếng Hàn có khi tỉnh lược chủ ngữ.

Dịch sang tiếng Việt:

Tôi vừa mới gặp bạn trai xong (hoặc về).

/nanun gumbang manna namjachingu kuknada(jibegada)/

나는 금방 만나 남자친구 끝나다.(집에가다)

2. 만났지만/mannakjiman/ liên kết(지만):(만나+ㅆ+지만)

나는(tôi:chủ ngữ)남자친구(bạn trai)를(trợ từ)

만났지만{만나(gặp)+ㅆ(thì quá khứ)+지만(liên kết)}또(lại/phó từ)

보고(nhớ)싶(cảm thấy)다(vĩ tố kết thúc câu).

Ví dụ (2) (나는)남자친구를 만났지만 또 보고 싶다.

 Tôi vừa mới gặp bạn trai, nhưng tôi đã cảm thấy nhớ anh ấy

rồi.

Ví dụ (2) tiếng Hàn có phạm trù ngữ pháp thì nhưng tiếng Việt

không có phạm trù ngữ pháp thì nên khi dịch tiếng Hàn sang

tiếng Việt thì nội dung phải cụ thể hơn.Vì tiếng Hàn phong phú

trợ từ và tính từ nên có thể câu có hàm ý. Ở ví dụ (2), câu tiếng

Hàn có phó từ “lại” nhưng câu tiếng Việt không dùng phó từ.

3. 만난/mannan/định ngữ : (만나+ㄴ)

나는(tôi:chủ ngữ)남자친구(bạn trai)를(trợ từ)

만난(만나(gặp)+ㄴ(đang) 중(thể tiếp diễn)이다(vĩ tố kết thúc câu)

 Dịch theo tiếng Hàn là “Tôi đang gặp bạn trai.”, nhưng câu

Ví dụ (3) (나는)남자친구를 만난 중이다.

này không thường dùng nên người nói phải thay đổi thành câu

thường dùng như: Tôi đang nói chuyện với bạn trai hoặc Tôi

đang đi với bạn trai.

Hiện tại Ф Ф

Hiện tại: vĩ tố kết thúc câu, vĩ tố dạng định ngữ, hình vị zero.

Ví dụ: động từ 읽다/ikta/(đọc)

1. 읽어요/ilЭyo/ đang đọc vĩ tố kết thúc câu(어요)

(읽+hình vị zero+어요)

나는(tôi:chủ ngữ) 책(sách)을(trợ từ)

Ví dụ: (1) 나는 책을 읽어요.

{읽어요(읽+hình vị zero/đang+어요)}

 Tôi đang đọc sách.

2.읽는/ilnun/đang đọc định ngữ(읽+zero+는)

나는(tôi/chủ ngữ)책(sách)을(trợ từ){읽는(읽+zero+는)}중(thể tiếp

Ví dụ (2) (나는) 책을 읽는 중이다.

Tôi đang đọc sách.

diễn)이다(vĩ tố kết thúc câu)

Ví dụ (1) và (2) theo tiếng Hàn là thì hiện tại(hoặc phi quá khứ)

nhưng theo tiếng Việt, ví dụ (1) có nghĩa thì hiện tại nhưng ví dụ

(2) không có nghĩa thì hiện tại nên câu không thể chính xác, vì

tùy theo hoàn cảnh của người phát ngôn, “Tôi đang đọc sách” có

thể có ý nghĩa thì hiện tại hoặc quá khứ; chẳng hạn để trả lời câu

hỏi “Hôm qua khi em gọi điện thoại, anh làm gì?”, người phát

ngôn nói: “Tôi đang đọc sách” (Sự kiện diễn ra trong thời gian

quá khứ). Nhưng tiếng Hàn không theo thời điểm người phát

ngôn. Ví dụ (2) trong câu có thể tiếp diễn.

Biểu thị ý chí và khả năng của người phát ngôn hoặc có khi

Tương lai người phát ngôn biểu thị sự suy đoán của mình. Đây là ý nghĩa

tương lai mà không phải là phạm trù ngữ pháp thì.

2.1.1.2. Biểu hiện phạm trù “Thể”

Tiếng Hàn cũng dùng những phương tiện hình thái học để biểu thị phạm trù

thể.

(146) a. 민우가 벌써 밥을 먹었다.

/minuga bЭls’ Э babul mЭkЭkda/

MinU đã ăn cơm rồi.

b. 민우가 밥을 먹고 있었다.

/minuga babul mЭkgo ikЭkda/

MinU đang ăn cơm.

Ở ví dụ (146a, 146b), thời gian là quá khứ, nhưng ở ví dụ (146a) rõ ràng

hoạt động ăn cơm đã diễn ra và hoàn thành trước thời điểm phát ngôn, tức là có ý

nghĩa thể hoàn thành (perfective); còn ở ví dụ (146b), hoạt động quá khứ chưa

xong mà tiếp tục xảy ra, tức là có ý nghĩa thể không hoàn thành (imperfective).

Như vậy thì và thể có liên quan đến thời gian nhưng phương thức khác nhau. Thì

chỉ ra vị trí thời gian của hoàn cảnh . Thể chỉ ra trong hoàn cảnh thời gian sự tình

thay đổi như thế nào.

A. QUÁ KHỨ

1. Ý nghĩa thể của “ -었/Эk/- ”

Hình vị “-었/Эk/-” có chức năng chủ yếu là biểu thị thể hoàn thành. Thể

hoàn thành làm rõ thời điểm quá khứ, hiện tại và tương lai. Ý nghĩa cũng đa dạng

hơn. Thể hoàn thành có thể xuất hiện được với vị từ tĩnh trạng.

1.1. Thể hoàn thành ( perfective)

Hình vị “-었/Эk/-” có thể xuất hiện thể hoàn thành hiện tại. Ví dụ như (1);

(147) a. 나는 이제 막 왔다.

/nanun ije makoakda/  Tôi mới đến.

Thời điểm hiện tại đã kết thúc rồi.

b. 나는 이 아파트에서 오래 살았어요.

/nanun I apatuesЭ ore saakЭkyo/

Tôi đã sống ở chung cư này lâu rồi.

Thời điểm hiện tại tiếp tục.Trạng thái vẫn tiếp tục đến hiện tại và sau đó.

c. 이 새우가 아직도 살았다.

/I seuga aikdo salakda/

Con tôm này còn sống.

Thời điểm đến hiện tại nhưng hành động đã kết thúc.

d. 조카는 이제 옷을 입었군요.

/jokanun ije okul ibЭkgunyo/

Cháu tôi mới mặc áo.

Trạng thái kết thúc ở thời điểm hiện tại.

e. 너는 내일 집에 있으면 좋겠다.

/nЭnun neil jibe ikumyin jokgekda/

Ngày mai nếu em có ở nhà thì tốt hơn.

Trạng thái kết thúc trong tương lai.

f. 이제 학교에 갔으면 좋겠다.

/ije hakkyoe gakumyon jokgek /

 Tôi nghĩ bây giờ cho em đi học thì tốt hơn.

Trạng thái kết thúc trong tương lai.

Hình vị “-었/Эk/-” ở ví dụ (147) có thể xuất hiện ở thời điểm đa dạng trong

hiện tại, biểu thị hoạt động kết thúc và trạng thái hoàn thành.

Hình vị “-었/Эk/-” còn biểu thị thể quá khứ hoàn thành . Ý nghĩa trạng thái ở

thì quá khứ “-었/Эk/-” sẽ làm xuất hiện thể hoàn thành.

Ví dụ:

(148) a. 나는 그때 막 운동을 했어.

/nanun gud’e makundongul hekЭ/

Thời gian đó tôi mới tập thể dục xong.

Kết thúc trong quá khứ.

b. 나는 그때까지 베트남에 살았지.

나는(tôi)그때(lúc đó)까지(đến)베트남(Việt Nam)에(ở)살았지(살sống; động từ

/nanun gut’eg’aji vietname salakji/

+았thì thể quá khứ +지vĩ tố kết thúc câu)

 Lúc đó tôi còn sống ở Việt Nam.

Thời điểm quá khứ tiếp diễn.

c. 그때 새우가 분명히 살았지.

그때(lúc đó) 새우(con tôm)가(trợ từ) 분명히(chắc là) 살았지(살sống;động từ

/gut’e seuga bunmyonghy salakji/

+았thì thể QK+지vĩ tố kết thúc câu)

 Lúc đó con tôm còn sống rồi.

Trạng thái hoàn thành quá khứ.

d. 그때 조카가 옷을 입었지요.

/gut’e jokaga okul ibЭkjiyo/

 Lúc đó cháu tôi đã mặc áo rồi.

Trạng thái hoàn thành của thời điểm quá khứ

e. 물가가 많이 올랐겠다.

물가(giá cả)가(trợ tử)많(nhiều)이(trợ từ)올랐겠다(올ㄹtăng;động từ+았겠có thể

/mulgaga mani olrakgekda/

+다vĩ tố kết thúc câu)

 Chắc giá cả tăng lên nhiều rồi.

(Đoán) hoàn thành quá khứ.

f. 나는 그때 너를 만났으면 했지.

나는(tôi)그때(lúc đó)너(em)를(trợ từ)만났으면(만나gặp;động từ+으며muốn+ㄴliên

/nanun gut’e nЭlul manakumyon hekji/

kết)했지(하làm +았thể quá khứ+지vĩ tố kết thúc câu)

 Lúc đó tôi muốn gặp em.

(Đoán) trạng thái hoàn thành quá khứ.

1.2. Thể quá khứ tiếp diễn

Ở một số thời điểm quá khứ được biểu thị bằng hình thái“-었/Эk/-”, hoạt

động có thể tiếp tục xảy ra.

(149) 우리는 그때 음식을 한참 기다렸다.

/urinun gut’e unsikul hancham gidaroukda/

 Lúc đó chúng tôi đang chờ món ăn đó.

Câu này có trạng ngữ “그때” nên có thể quá khứ tiếp diễn.

(150) 어제밤에 바깥에서 2시간 동안이나 공사를 했었다.

/Эjebame bak’tesЭ ensigan donganina gongsalul hekЭkda/

Tối hôm qua, ở bên ngoài, có công trình sửa chữa khoảng hai tiếng đồng hồ

rồi.

Câu này có trạng ngữ “ 2시간 동안 ”nên có thể quá khứ tiếp diễn.

Thể quá khứ tiếp diễn không có xuất hiện ở động từ tạm thời. Ví dụ (151) là

các câu chỉ xuất hiện thể hoàn thành, không có thể tiếp diễn.

(151) a. ? 수정이는 그 때 한참 음악을 들었다.

/sujunginun gu t’e hancham umakul dulЭkda/

Lúc đó Sujung đã nghe nhạc.

b. ? 그때에 내 조카는 한동안 울음을 멈추지 않았었다.

/gut’ee na jokanun han dongan ulumul mЭmchuji anakЭkda/

 Lúc đó cháu tôi chưa nín khóc.

1.3. Thể quá khứ tập quán và thể quá khứ tái diễn

Hình vị “-었/Эk/-” biểu thị thời gian quá khứ có xuất hiện thể tập quán và thể

tái diễn.

(152) a. 나는 매일 아침에 운동을 하였다.

/nanun meil achime undongul hayokda/

 Mỗi buổi sáng tôi tập thể dục.

b. 향숙이는 그때 요리학원에 다녔다.

/hangysukinun gut’e yorihakwone danoukda/

 Lúc đó HangSuk đã đi học nấu ăn rồi.

(153) a. 남동생은 해마다 겨울이면 스노보드를 타러 가곤하였다.

/namdongsengeun Hamada kyoulimyon snowbordlul tarЭ gagonhayoukda/

 Mỗi mùa đông, em trai tôi thường đi trượt tuyết.

b. 아버지는 노상 담배을 끊지 못하였다.

/abЭjinun nosang dambeul kukji mokhayoukda/

 Bố tôi luôn luôn chưa cai thuốc.

해마다mỗi năm, 매일mỗi ngày, 그때 lúc đó) có nghĩa rõ hơn về thể quá khứ tập

Các câu ở ví dụ (152) và (153) đều có xuất hiện trạng ngữ (노상luôn luôn,

quán và thể quá khứ tái diễn. Vì vậy lúc nào câu cũng có dùng trạng ngữ chỉ tập

quán và tái diễn.

2. Ý nghĩa thể của “-었었/ЭkЭk/-”

Hình vị“-었었/ЭkЭk/(ㅆ었, 았었)” là hình thái của “thì” và “thể”, có thể

được phân tích thành hai hình vị [었+었] nhưng chức năng ý nghĩa là một đơn

hình thái. Hình vị này dùng biểu thị thể chỉ trong thời gian quá khứ.

(154) 친구가 여기에 들렀었다.

/chinguga yogie dulЭkЭkda/

 Bạn tôi đến ở đây rồi.→ [quá khứ sự kiện(event past)]

(155) 나는 미국에 갔었지요.

/nanun migike gakЭkjiyo/

Tôi đã đi Mỹ rồi. → [quá khứ chưa xác định(indefinite past)]

(156) 내 친구는 예뻤었다.

/nechigunun yeb’ ЭkЭkda/

Bạn tôi đã đẹp rồi. → [quá khứ tĩnh(static past)]

(157) 그 때 내 친구는 떠났었다.

/gut’e ne chingunun t’ ЭnakЭkda/

Lúc đó bạn tôi đã đi rồi. → [Thể quá khứ hoàn thành (perfective past)]

Ở ví dụ (154), (155), (156), hình vị “-었었/ЭkЭk/-” dùng để chỉ thì quá khứ,

nhưng ở ví dụ (157) hình vị này có chức năng thể quá khứ.

“-었었/ЭkЭk/-”chỉ có ý nghĩa thể.

2.1. Quá khứ sự kiện (event past)

Hình vị “-었었/ЭkЭk/-” không giống hình vị “-었/Эk/-” ở chỗ nó chỉ xuất hiện

ý nghĩa sự kiện quá khứ. Không có trạng ngữ cũng xuất hiện được sự kiện quá

khứ. Loại này phù hợp với vị từ [-tĩnh]. Ví dụ như (158) và (159):

(158) a. 나는 책을 많이 읽었었다.

/nanun chekul mani ilЭkЭkda/

b. 나는 책을 많이 읽었다.

/nanun chekul mani ilЭkda/

a, b: Tôi đã đọc sách nhiều rồi.

a, b chỉ xuất hiện hành động quá khứ, hiện tại không có hành động nữa.

(159) a. 나는 음악을 많이 듣고 있었었다.

/nanun umakul mani dudgo ikЭkЭkda/

b. 나는 음악을 많이 듣고 있었다.

/nanun eumakul mani dudgo ikЭkda/

 a.b. Tôi đã nghe nhạc rồi.

a, b: Hiện tại có hành động giống nhau. Từ quá khứ đến bây giờ, sự việc tiếp

tục xảy ra.

2.2. Quá khứ chưa xác định(indefinite past) và quá khứ kinh nghiệm

(experience past)

Quá khứ chưa xác định( indefinite past) biểu thị thời gian xảy ra sự việc

chưa xác định. Hình vị “-었었/ЭkЭk/-” có thể biểu thị ý nghĩa này.

Ví dụ (160) và (161):

(160) 나는 미국에 {a.갔었다./b.갔다.}

/nanun miguke {a.gakЭkda/b. gakda}/  Tôi {đã} đi Mỹ rồi.

a. “-갔었다”đã có kinh nghiệm, hoặc đã đi về nên đây là quá khứ kinh nghiệm.

Nhưng b. “-갔다” thì chưa biết rõ. Đi rồi mà chưa biết có về chưa nên là quá khứ

chưa xác định.

(161) 나는 친구를 몇번 {a.봤었다./b.봤다.}

/nanun chingulul myokbЭn{boakЭkda/boakda}/ Tôi {chỉ gặp} mấy lần thôi.

a. “-봤었다”: có thể gặp được nhiều hay ít, như vậy là quá khứ kinh nghiệm

nhưng b.“-봤다”: không xác định rõ, nên là quá khứ chưa xác định .

(163) a. 나는 어제 동생 집에 갔었어.(가+았었+어)

/nanunЭje dongseng jibe gakЭkЭ/

 Tối hôm qua tôi đã đến nhà em trai rồi.

Bây giờ thì đã về nhà rồi.

b. 동생은 선물을 많이 받았었다.(받+았었+다)

/dongsengeun sЭnmulul mani bakakЭkda/

 Em gái tôi đã có nhiều quà rồi.

Bây giờ thì không giống lần trước.

c. 나는 이곳에 가끔왔었지요.(오+았었+지요)

/nanun igoke gak’umoakЭkjiyo/

Tôi thường đến đây rồi.

Bây giờ thì không đến nữa.

d. ? 그 사람은 죽었었지.(죽+었었+지)

/gusarameun jukЭkЭkji/

 Anh ta đã chết rồi.

Cấu trúc này không có khả năng vì bây giờ anh ta còn sống.

Qua ví dụ (164), chúng ta thấy hình vị “었었/ЭkЭk/” biểu thị quá khứ chưa

xác định khi có sự việc đã qua rồi nhưng biểu thị quá khứ kinh nghiệm khi có hạn

chế thời gian, bây giờ không có xảy ra giống trước. Chúng ta sẽ rõ hơn khi khảo

sát các ví dụ sau.

(164) a. 나는 중국에 갔었지요.(가+았었+지요)

/nanun jungguke gakЭkjiyo/

Tôi đã đến Trung Quốc rồi. (Quá khứ kinh nghiệm)

b. 나는 중국에 간 적이 있지요.(가+ㄴ적이/đã+있+지요)

/nanun junggule gan jЭki ikjiyo/

 Tôi đã từng đến Trung Quốc rồi. (Quá khứ kinh nghiệm)

c. 나는 중국에 갔지요.(가+았+지요)

/nanun jungguke gakjiyo/

 Tôi đã từng đi Trung Quốc rồi. (Quá khứ chưa xác định)

2.3 Quá khứ tĩnh (static past)

Hình vị “-었었/ЭkЭk/-” có chức năng biểu thị thể quá khứ tĩnh.

(165) a. 그 연기자는 연기를 잘했었다.

/gu yongijanun yongilul jalhekЭkda/

 Diễn viên đó đã từng diễn xuất giỏi.

Câu này có ý nghĩa là diễn viên đó lần trước diễn giỏi mà bây giờ thì không

diễn giỏi bằng lần trước.

b. 그 단어를 알았었는데

/gu danЭlul alakЭknunde/

 Tôi đã biết từ đó mà.

Câu này có ý nghĩa là bây giờ thì không nhớ từ đó nữa.

(166) a. 그는 돈이 많았었다.

/gunun doni manakЭkda/

 Anh ta đã có nhiều tiền rồi mà.

Câu này có nghĩa là bây giờ thì không có tiền như trước.

b. 그 사람은 멍청해보였었지.

/gu sarameun mЭngchЭngheboyokЭkji/

Anh ta đã nhìn giống người khùng.

 Lúc trước trông anh ta giống như người khùng.

Câu này nghĩa là bây giờ anh ta không phải ngu nữa.

Ở ví dụ trên, chúng ta biết hình vị “-었었/ЭkЭk/-” biểu thị trạng thái từ quá

잘했었다.”nghĩa là đã giỏi rồi mà, tức là lần trước giỏi nhưng bây giờ không giỏi

khứ đến bây giờ và bây giờ thì không còn trạng thái đó nữa. Ví dụ “-

như trước.

(167) a. 나는 영화 보는 것을 좋아 했었었다.

/nanun younghoa bonun gЭkul joka hekЭkЭkda/

 Tôi đã thích xem phim rồi mà.

b. 나는 영화 보는 것을 좋아 했었다.

/nanun younghoa bonun gЭkul joka hekЭkda/

 Tôi đã thích xem phim rồi.

a, b: Lúc trước tôi thích xem phim.

Ví dụ (167 a) và (167 b) khác nghĩa với nhau. Câu (167a): lần trước đã thích

었었/ЭkЭk/-” thì nghĩa phủ định mạnh hơn) nhưng câu (167b) nghĩa không mạnh

xem phim nhiều nhưng hiện tại không thích xem phim nữa (dùng hình vị “-

bằng (167a), câu (167b): có thể xem phim tiếp hoặc không xem phim nữa.

2.4. Thể quá khứ hoàn thành (perfective past)

Hình vị “-었었/ЭkЭk/-”có chức năng của thể quá khứ hoàn thành. Nhưng

hình vị “-었/Эk/-” không có chức năng biểu thị thể quá khứ hoàn thành. Chúng ta

xem ví dụ (1) và (2);

(168) 그 때 버스가 {a.떠났었다./b.떠났다.}

/gut’e bЭsuga {t’ ЭnakЭkda/ t’ Эnakda}/

Lúc đó xe búyt {đã đi rồi.}

Ví dụ (1a): thời điểm đó hành động đã kết thúc rồi.

Ví dụ (1b): thời điểm đó còn xảy ra chuyện đó nữa.

(169) 나는 친구를 {a.기다리었었다/ b.기다리었다.}

/nanun chigulul {gidariЭkЭkda/gadariЭkda}/

 Tôi {đã chờ} bạn rồi.

Hình vị “-었었/ЭkЭk/-” làm xuất hiện thể quá khứ hoàn thành. Câu trên

không có trạng ngữ mà có “-었었/ЭkЭk/-” thì có ý nghĩa quá khứ hoàn thành,

nhưng khi xuất hiện “-었/Эk/” thì không có thể quá khứ hoàn thành, tức là chuyện

đó chưa xong, còn đang tiếp diễn. Như vậy “-었었/ЭkЭk/-” là hình vị biểu thị thể

quá khứ hoàn thành.

B. PHI QUÁ KHỨ (HIỆN TẠI)

Để thấy chức năng thể phi quá khứ, cần xem ví dụ (170):

(170) a. 여동생은 지금 커피를 마신다.

/youdongsengeun jigum kЭpilul masinda/

 Em gái tôi đang uống cà phê. [thể hiện tại tiếp diễn]

b. 여동생은 자주 운전한다.

/youdongsengeun jaju unjЭnhanda/

 Em gái tôi thường chạy xe hơi. [thể hiện tại tái diễn]

c. 여동생은 요즘 대학교에 나간다.

/youdongsengeun yojum dehakkyoe naganda/

Em gái tôi thường đi đến trường đại học. [thể hiện tại tập quán]

Hình vị thì hiện tại “zero(Φ)” còn xuất hiện chức năng thể. Hình vị “zero(Φ)”

thường biểu thị thể hiện tại tiếp diễn. Chúng ta xem ví dụ (171):

(171) a. 나는 지금 공부를 한다.

/nanun jigum gongbulul handa/

Bây giờ tôi đang học bài.

b. 지금 밖에 눈이 온다.

/jium b’ke nuni onda/

 Bây giờ ở bên ngoài đang có tuyết.

c. 저 사람들이 또 노래를 한다.

/jЭ saramduli d’o norelul handa/

 Những người kia hát thêm nữa.

Ví dụ (1) hình thái thể tiếp diễn xuất hiện ở các động từ như động từ -tĩnh

trạng, - tạm thời.

(172) a. 학생들이 저 운동장에 모인다.

/hasengduli jЭ undongjange moinda/

Các học sinh đang tập hợp sân vận động kia

 Học sinh đang tập hợp trong sân vận động đó.

b. 학생들이 지금 저 운동장에 모인다.

/haksengduli jigum jЭ undongjange moinda/

Bây giờ các học sinh đang tập hợp sân vận động kia.

 Bây giờ học sinh đang tập hợp trong sân vận động đó.

Ví dụ (172a) có thể tiếp diễn hiện tại nhưng có thể có khả năng thể tái diễn.

Ví dụ (172b) có trạng ngữ “bây giờ” nên không có khả năng thể tái diễn như câu

trước.

1. Thể tái diễn hiện tại

Hình thái thì hiện tại “zero(Φ)” hợp với vị từ tĩnh trạng nên theo hoàn cảnh có

thể làm xuất hiện được thể tái diễn.

Ví dụ:

(173) a. 아기는 자주 운다.

/aginun jaju unda/

Thường xuyên con bé khóc.

 Con bé rất hay khóc.

b. 친구는 아파서 자주 집에 있다.

/chingunun apasЭ jaju jibe ikda/

Bạn tôi bệnh thường ở nhà.

 Bạn tôi hay bị bệnh nên thường ở nhà.

c. ? 그의 마음은 가끔 안 좋다.

/guyu maeumeun gak’um anjokda/

 Tính tình của anh ta thường không tốt.

d. ? 그 남자는 가끔 내 남편이다.

/gunamjanun gak’um ne nampounida/

 Anh ta thường là chồng tôi. (-)

Ở ví dụ (173a) và (173b), trạng ngữ phù hợp với vị từ nên có thể tái diễn.

Nhưng ở ví dụ (173c), (173d), trạng ngữ không phù hợp với vị từ: những câu này

không dùng được.

(174) a. 나는 집에서 요리를 한다.

/nanun jibesЭ yourilul handa/

 Tôi đang nấu món ăn ở nhà.

b. 나는 영어공부를 말로 한다.

/nanun youngЭgongbulul malro handa/

 Tôi học tiếng Anh bằng miệng.

Ví dụ (174a) và (174b) có vị từ không tĩnh trạng, như vậy không có trạng

ngữ cùng chức năng thể tái diễn.

2. Thể hiện tại tập quán

Hình thái thì hiện tại “zero(Φ)” có thể xuất hiện thể tập quán.

Ví dụ:

(175) a. 오빠는 자주 여행을 간다.

/ob’anun jaju youhengul ganda/

 Anh trai tôi thường đi du lịch.

b. 오빠는 요즘 수영장에 나간다.

/ob’anun yojum suyoungjange naganda/

 Dạo này anh trai tôi đi bơi.

(176) a. 모든 물은 바다로 흐른다.

/modun muleun badaro hurunda/

 Nước nào chảy ra biển.

b. 사람은 지혜로운 지식을 가진다.

/sarameun jiheriun jisikul gajinda/

Người là có tri thức tốt.

 Con người có tri thức cao.

Ví dụ (176) phi thời gian (timeless) có liên quan đến thể tập quán. Hành

động, tính chất đó tái diễn trong thời gian nên trường hợp đó là thể tập quán.

2.1.2. DÙNG PHƯƠNG TIỆN TỪ VỰNG – NGỮ PHÁP

2.1.2.1. Trạng ngữ thời gian (time adverb) trong tiếng Hàn: Trạng ngữ

(adverb/부사) : bổ ngữ không bắt buộc.

(177) a. 영미가 어제 수학여행 갔다.

/youngmiga Эje suhak youheng gakda/

Hôm qua YoungMi đã đi du lịch.

b. 영미가 지금 학교에 간다.

영미(YoungMi)가(trợ từ)지금(bây giờ) 학교(trường)에(ở) 간다(가 +zero+ㄴ다vĩ

/youngmiga jigum hakkyoe ganda/

tố kết thúc câu)

YoungMi bây giờ đến trường.

Bây giờ YoungMi đang trên đường đến trường.

c. 영미가 내일 시골에 갈 것이다.

영미(YoungMi)가(trợ từ)내일(ngày mài)시골(quê)에(ở)

갈 것이다(가đi+ㄹ것이sẽ+다vĩ tố kết thúc câu)

/youngmiga neIl sigole gakgvЭkIda/

YoungMi ngày mai sẽ đi ở quê.

 Ngày mai, YoungMi sẽ về quê.

d. 지금 영미가 학교에 간다.

/jigum youngmiga hakkyoe ganda/

 Bây giờ, YoungMi đang đi học.

(178) a.너, 내일 죽었다.

너(em), 내일(ngày mai) 죽었다(죽 chết+었 thì quá khứ +다 vĩ tố kết thúc câu)

/nЭ, neIl jukЭkda/

Em, ngày sẽ chết rồi.

 Ngày mai em “tiêu” rồi.

Sự tình chưa chắc xảy ra nhưng dùng thì quá khứ “-었/Эk/ thì điều đó chắc

b.아까 운동장에서 놀았겠다. (놀+았겠thìquá khứ+다)

chắn xảy ra.

/ak’a undongjangesЭ nolakgekda/

c.이제 저 사람은 늙었다.

 Lúc đó, chắc em đang chơi ở ngoài sân vận động.

이제(bây giờ) 저(kia) 사람(người)은(trợ từ) 늙었다.(늙 già+었 thì QK+다 vĩ tố

/Ije j Эsarameun nul Эkda/

kết thúc câu) trạng thái được nói ở câu trên vẫn tiếp tục xảy ra. Trạng thái của chủ

thể vẫn tiếp tục diễn ra, không kết thúc.

Bây giờ (lúc này) người kia đã già.

 Bây giờ, anh đó trông già hơn nhiều.

2.1.2.2. Phó từ (부사)

Phó từ trong tiếng Hàn giống đại từ (pronoun) là có hình thái không thay đổi.

Phó từ thường ở sau động từ hoặc tính từ, bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.

Sau đây là một số nhóm phó từ trong tiếng Hàn.

+ Nhóm phó từ câu: 부디, 만일, 무릇…

따라서, 또, 또한, 또는, 혹은, 곧, 즉, 게다가, 더욱이…

+ Nhóm liên từ phó từ: 그리고, 그러나, 그런데, 그러면, 그러므로,

소곤소곤, 수군수군…

+ Nhóm tượng hình (mimetic word onomatopoetic): 방글방글, 벙글벙글,

Ví dụ:

(179) a. 나는 아까 이 책을 읽었어요.

/nanun ak’a I chekul ilgэkэyo/

Tôi vừa mới này sách 읽었어요(읽đọc+었어đã+요vĩ tố kết thúc câu)

 Tôi vừa đọc sách xong rồi.

Ví dụ a. trong đó 읽었어요/ilgэkэyo/.읽다/ilda/là động từ + với “-었/эk/-”là

hình vị biểu thị nghĩa quá khứ và phó từ “아까/ak’a/” được dùng khi có ý nghĩa

quá khứ. Như vậy, câu này có ý nghĩa quá khứ.

b. *나는 아까 이 책을 읽어요.

/nanun ak’a I chekul ilgэyo/

Tôi (lúc đó) đang đọc sách

Phó từ “아까/ak’a/” thường được dùng khi câu có ý nghĩa quá khứ nhưng

“읽어요/ ilgэyo/động từ”trong câu này không dùng được vì câu không có hình vị

quá khứ. Các phương tiện từ vựng - ngữ pháp thường là những phương tiện kèm

theo, không bắt buộc.

2.2. So sánh phương thức biểu hiện ý nghĩa thời gian trong tiếng Hàn và

trong tiếng Việt

Trong tiếng Hàn, ý nghĩa thì được ngữ pháp hóa và thể hiện qua hệ thống vĩ

tố kết thúc câu, đây là những cách biểu hiện cơ bản ý nghĩa thời gian. Thì có liên

quan đến hành động và thời gian, thì định vị tình huống theo thời gian, làm cho

người nghe hoặc người đọc biết được trật tự thời gian của các hành động, trạng

thái, sự tình miêu tả và mối quan hệ thời gian giữa chúng.

Thì là một phạm trù ngữ pháp diễn đạt thời gian bằng cách ngữ pháp hóa. Ý

nghĩa của thì có tính chất chuyên biệt, không phải là thuộc tính phổ quát đối với

mọi ngôn ngữ. Như vậy, trong tiếng Việt có phạm trù thì hay không? Theo các

nhà Việt ngữ học, có hai quan điểm về thì. Quan điểm thứ nhất cho rằng có tồn tại

ba thì trong tiếng Việt như hiện tại, quá khứ và tương lai được đánh dấu bằng đã,

đang, sẽ. Quan điểm thứ hai cho rằng tiếng Việt không có tồn tại phạm trù thì mà

chỉ có phạm trù thể.

A. Tiếng Việt là ngôn ngữ không biến hình nên phương tiện chủ yếu để biểu

thị ý nghĩa thời gian là phương tiện từ vựng-ngữ pháp. Trước hết vị từ đã, đang,

sẽ không phải là một chỉ tố chuyên biệt gắn với vị từ một cách bắt buộc để diễn

đạt ý nghĩa thời gian, giống như cách diễn đạt ngữ pháp hóa của phạm trù “thì”

trong các ngôn ngữ châu Âu.

Từ năm 1651 cho đến nay, phần lớn các tác giả viết về tiếng Việt đều nhất trí

với nhau rằng đã chỉ thì quá khứ, đang chỉ thì hiện tại, sẽ chỉ thì tương lai. Quan

điểm này hiện nay vẫn tồn tại.

Gần đây, một số nhà ngôn ngữ học mà tiêu biểu là Cao Xuân Hạo cho rằng

tiếng Việt không có phạm trù ngữ pháp thì.Các từ đã, đang, sẽ không phải là

những “chỉ tố thì”, chúng không tương ứng với thì quá khứ, tương lai, hiện tại.

Trong tiếng Việt các từ đã, đang, sẽ biểu thị ý nghĩa thể và ý nghĩa tình thái. Một

số nhà nghiên cứu khác, chẳng hạn Diệp Quang Ban, Nguyễn Minh Thuyết-

Nguyễn Văn Hiệp, cho rằng tiếng Việt vừa có thì (thời) vừa có thể.

Theo Cao Xuân Hạo, trong các ngôn ngữ có thì, việc xác định vị trí trong

thời gian được ngữ pháp hóa thành một phạm trù bắt buộc phải diễn đạt ngay cả

khi hoàn toàn không cần thiết. Như thế thì là hình thái ngữ pháp bắt buộc phải

dùng để định vị một sự tình (một biến cố hay một trang thái) trên tuyến thời gian

so với lúc phát ngôn.

Trong các văn bản hội thoại, khi nói về những sự việc hay những tình hình

diễn ra trước lúc phát ngôn, ngay lúc phát ngôn, hay sau lúc phát ngôn, tiếng Việt

thường không diễn đạt ý nghĩa thời gian nếu ý nghĩa này đã rõ nhờ ngôn cảnh. Ví

dụ (1)

a. I wrote (*write) my letters – Tôi viết thư. ( *Tôi đã viết thư)

I did (*do) not do anything – Tôi chẳng làm gì.

(*Tôi đã không làm gì;* Tôi chưa làm gì)

b. Where did (*do) you work last year? Năm ngoái anh làm việc ở đâu?

( Chứ không phải *anh đã làm việc ở đâu(chưa)?)

I worked(*work) in HaNoi- Tôi (*đã) làm việc ở Hà Nội.

Trong những trường hợp nhất thiết phải định vị sự tình trong thời gian quá

khứ mà ngôn cảnh không cho biết về sự định vị đó, tiếng Việt bao giờ cũng dùng

phương tiện từ vựng, tức là dùng một khung đề chỉ thời gian quá khứ (đặt ở đầu

câu) như trước kia, trước đây, thuở trước, hồi ấy, hồi trước, ngày xưa, xưa kia,

dạo ấy, lúc bây giờ, lúc ấy, khi ấy, ngày ấy, ngày trước v.v..

(1) a. It was ten o’clock. Lúc bấy giờ là mười giờ(*đã mười giờ rồi)

It is ten o’clock. Bây giờ là mười giờ.

b. When I came, he was in bed.

Khi tôi đến, nó đang nằm trong giường.

(*Khi tôi đã đến, nó đã nằm trên giường.)

c. Twenty years ago, when I was but a baby, my mother hated me for my

cries prevented her to sleep at night.

Cách đây hai mươi năm, khi tôi còn là đứa trẻ sơ sinh, mẹ tôi đã ghét tôi vì

tiếng khóc ban đêm của tôi làm cho bà ấy không ngủ được.

(*Cách đây hai mươi năm, khi tôi đã là đứa trẻ sơ sinh, mẹ tôi đã ghét tôi vì tiếng

khóc ban đêm của tôi đã làm cho bà không ngủ được)

Thực tế tiếng Việt cho thấy trong một số trường hợp, đã, đang, sẽ không thể

dùng để chỉ thì quá khứ, hiện tại, tương lai như trong các ngôn ngữ biến hình.

(2) Is(*was) he the composer of this song? Có phải anh ta là tác giả của bài hát

đó? (chứ không phải* Có phải anh ta đang là tác giả của bài hát đó?)

(3) Mai anh đến thì tôi đã đi rồi. (* Mai anh sẽ đến thì tôi sẽ đi rồi)

Các từ đã, đang, sẽ có thể dùng cho bất cứ thời gian nào: đã (đã...rồi, rồi) có

thể dùng cho cả hiện tại và tương lai, đang có thể dùng cho quá khứ và tương lai,

sẽ có thể dùng cho quá khứ và hiện tại.

(4) a. Sáng mai lúc 8 giờ cậu đã dậy chưa?

b. Mới tháng trước, cây cối còn đang xanh, mà nay đã vàng rực.

c. Cậu phải đến vào ngày mai, khi cả nhà tớ (còn) đang ngủ ấy.

d. (Bây giờ) tôi mà là nó, tôi sẽ đi ngay.

Theo chúng tôi, nếu hiểu thì là một phạm trù ngữ pháp của động từ (phải có

hình thức ngữ pháp bắt buộc như các ngôn ngữ ở châu Âu) thì tiếng Việt không

có thì nhưng vẫn có những phương tiện để biểu thị ý nghĩa thời. Các từ đã, đang,

sẽ trong tiếng Việt là những phương tiện từ vựng để biểu thị ý nghĩa thời-thể

trong tiếng Việt.

Tiếng Việt là một ngôn ngữ đơn lập, không biến hình, do vậy, các vị từ trong

tiếng Việt không có phương tiện hình thái học để biểu đạt các quan hệ ngữ pháp,

nói cách khác trong tiếng Việt không tồn tại phạm trù ngữ pháp “thì” như trong

tiếng Hàn.

Ví dụ : (180) a. I wrote (*write) a letter.

Tôi viết thư. (*Tôi đã viết thư)

나는 편지를 썼(*쓰다+었)다. (*썼었다)

/nanun pounjilul s’Эk (suda+Эk) da.(s’ ЭkЭkda)/

Câu tiếng Anh, tiếng Hàn có thì quá khứ vì trong câu đã có hình thái rõ ràng

của vị từ nhưng tiếng Việt thì không biết được thì vì không có hình thái và phải

xem hoàn cảnh phát ngôn như thế nào thì có thể xem được quá khứ hay hiện tại

hoặc tương lai.

They didn't (*do) have coffee.

그들은 커피를 마시지 않았다 (않다+았).

Những người đó chưa (*đã, đang, sẽ) uống cà phê.

/guduleun cЭpilul masiji anakda (anda+ak)/

Câu tiếng Anh và tiếng Hàn có hình thái quá khứ bắt buộc nhưng câu tiếng

Việt thì không.

(181) a. Where did (*do) you work last year?

Năm ngoái anh làm việc ở đâu?

당신은 작년에 어디에서 일을 했(*하다+었)어요?

(chứ không phải *anh đã làm việc ở đâu (chưa)?)

/dangsineun jaknyoune ЭdiesЭ ilul hek(hada+Эk) Эyo/

b. I worked (*work) in Hanoi

나는 하노이에서 일을 했(*하다+ 었)어요.

Tôi (*đã) làm việc ở Hà Nội.

/nanun hanoiesЭ ilul hek(hada+Эk) Эyo/

-만, -도, -은, -는 …

+ Vị từ cách (case- adverb) và vị từ đặc thù(special adverb):

Qua quá trình phân tích, chúng tôi rút ra một số điểm giống và khác nhau cơ

bản trong cách biểu hiện ý nghĩa thời gian trong tiếng Hàn và trong tiếng Việt

như sau:

Điểm giống nhau

1. Ý nghĩa thời gian là một phạm trù phổ quát của ngôn ngữ. Tiếng Hàn và

tiếng Việt đều có các phương tiện biểu hiện ý nghĩa thời gian. Các sự tình biểu

hiện trong câu bao giờ cũng diễn ra trong một hoàn cảnh không gian, thời gian

nhất định. Vì thế các đơn vị biểu hiện ý nghĩa thời gian hầu như thường xuyên có

mặt trong câu.

(182) 오늘 학교에 간다.

오늘(hôm nay): trạng ngữ +학교(trường:danh từ)에(ở: giới từ)/bổ ngữ+ 간다(가/đi

đến :động từ+ zero: biểu thị thì hiện tại +ㄴ다: vĩ tố kết thúc câu)/vị ngữ.

Hôm nay, tôi đến(đi đến) trường.

내일(ngày mai):trạng ngữ +학교(trường:danh từ)에(ở: giới từ)/bổ ngữ+간다(가/đi

(183) 내일 학교에 간다.

đến :động từ+ zero: biểu thị thì hiện tại +ㄴ다: vĩ tố kết thúc câu)/vị ngữ.

 Ngày mai, tôi đi đến trường.

어제(hôm qua): trạng ngữ +학교(trường:danh từ)에(ở: giới từ): bổ ngữ +갔다(가/đi

(184) 어제 학교에 갔다.

đến : động từ +았: biểu thị thì quá khứ+다/ vĩ tố kết thú câu): vị ngữ.

 Hôm qua, tôi đi đến trường

Ví dụ (182), (183), (184), trật tự của trạng ngữ trong câu tiếng Hàn và tiếng Việt

đều giống nhau.

2. Tiếng Hàn và tiếng Việt đều có sử dụng phương tiện từ vựng - ngữ pháp để

biểu thị ý nghĩa thời gian.

Ví dụ : DÙNG DANH TỪ, DANH NGỮ

- Các từ chỉ niên đại, thời khắc cụ thể

Các từ chỉ niên đại trong tiếng Hàn và tiếng Việt gồm như: thế kỷ: 세기(100

12월), tháng :월(bốn tuần:4주 hoặc 30 ngày:30일), tuần: 주(7 ngày:7일), và

năm:100년), năm:년 (12 tháng:12개월, từ tháng một đến tháng mười hai: 1월부터

ngày:일, Ví dụ như:

(185) a.Tháng sau tôi sẽ dạy tiếng Hàn cho bạn tôi.

나는 다음달에 친구에게 한국어를 가르칠것이다.

나는 1977년 1월 20일에 태어났다.

b. Tôi sinh ngày 20 tháng một năm 1977

Trong năm có bốn mùa: mùa xuân: 봄, mùa hạ (hè):여름, mùa thu:가을, mùa

đông:겨울

Điểm khác nhau

Tiếng Việt biểu hiện ý nghĩa thời gian chủ yếu bằng phó từ như đã, đang, sẽ,

sắp hoặc thành phần câu trạng ngữ, khung đề. Còn tiếng Hàn biểu hiện ý nghĩa

thời gian theo ngữ pháp trật tự từ vị ngữ(động từ hoặc tính từ + biểu hiện thời

gian (thì quá khứ và thì hiện tại) + vĩ tố kết thúc câu), chủ yếu bằng phương tiện

hình thái học . Ví dụ như:

Tiếng Việt : (186) a.Tôi đã đọc sách.

b.Tôi đang đọc sách.

c. Tôi sẽ đọc sách.

나는(tôi):chủ ngữ +책(sách:danh từ)을(trợ từ):bổ ngữ + 읽었다(읽/đọc:động từ+었

Tiếng Hàn : (187) a. 나는 책을 읽었다.

/biểu thị thì quá khứ +다/ vĩ tố kết thúc câu): vị ngữ.

b. 나는 책을 읽는다(읽다).

나는(tôi):chủ ngữ +책(sách:danh từ)을(trợ từ):bổ ngữ + 읽는다(읽/đọc:động từ+

zero biểu thị thì hiện tại +ㄴ다/ vĩ tố kết thúc câu): vị ngữ.

나는(tôi):chủ ngữ +책(sách:danh từ)을(trợ từ):bổ ngữ + 읽겠다(읽/đọc:động từ+겠

c.나는 책을 읽겠다.

/ý nghĩa thì tương lai +다/ vĩ tố kết thúc câu): vị ngữ.

Tiếng Việt không có phạm trù ngữ pháp “Thì” như tiếng Hàn.

KẾT LUẬN

Sau khi đưa ra những khái niệm cơ bản về ý nghĩa thời, thì và thể, luận văn

đã khảo sát, hệ thống và phân tích khá chi tiết các phương thức biểu hiện thời

gian trong tiếng Hàn; sau đó so sánh, đối chiếu với tiếng Việt nhằm chỉ ra sự

tương đồng và khác biệt trong các phương thức biểu hiện thời gian của hai ngôn

ngữ.Việc làm này có những ý nghĩa thực tiễn trong quá trình dạy và học tiếng

Hàn và tiếng Việt.

Qua kết quả so sánh và đối chiếu, chúng tôi thấy cách biểu hiện ý nghĩa thời

gian trong hai ngôn ngữ có những điểm tương đồng và khác biệt.

Trong tiếng Hàn thì được ngữ pháp hóa. Cách diễn đạt ý nghĩa thời gian của

tiếng Hàn là cách diễn đạt trực chỉ (deictic), nghĩa là lấy thời điểm phát ngôn

(thời hiện tại) làm căn cứ còn gọi là điểm qui chiếu 때매김/d’єmєgim/. Người nói

định vị một sự tình so với một điểm qui chiếu cố định trong thời gian rồi nêu rõ

mối quan hệ giữa sự tình và điểm qui chiếu đó bằng cách chỉ ra cái hướng: hướng

về phía trước (sự tình đi trước qui điểm –thì quá khứ), hướng về phía sau (sự tình

đi sau qui điểm –thì tương lai), hướng trùng hợp (sự tình trùng với thời điểm qui

chiếu – thì hiện tại). Các phạm trù ngữ pháp này được biểu hiện bằng những

phương tiện hình thái học bắt buộc.

Tiếng Việt là một ngôn ngữ đơn lập, không biến hình nên có đặc điểm khác

tiếng Hàn.

Trong tiếng Việt, một vị từ (hay một ngữ vị từ) trong câu có thể tùy từng văn

cảnh (trong đó có những khung đề như: bây giờ, trước đây, mai mốt) mà biểu thị

khi thì hiện tại, khi thì quá khứ, khi thì tương lai. Một ngôn ngữ có thì ( hay bất

cứ ý nghĩa ngữ pháp hóa nào khác) là một ngôn ngữ trong đó mỗi thì được đánh

dấu (bằng một từ tố, hư từ, thực từ được ngữ pháp hóa ít nhiều, hay bằng hình

thái zero nếu các thì khác mang những hình thái khác zero) một cách bắt buộc

trong mọi văn cảnh, sao cho mỗi thì có được một (hay một số) hình thái riêng khu

biệt với hình thái của tất cả các thì khác.

Phạm trù thể, vốn xa lạ với nghiên cứu Việt ngữ trước đây, nay vẫn chưa

được quan tâm đúng mức. Phạm trù thời và thể trong tiếng Việt là những phạm

trù ngữ nghĩa (được thể hiện bằng các phương tiện từ vựng hoặc từ vựng-ngữ

pháp).

Trong tiếng Hàn có phạm trù ngữ pháp thời gian. Trật tự các thành phần câu

của là tiếng Hàn chủ ngữ + bổ ngữ + vị ngữ. Thành phần vị ngữ có biểu hiện

thời gian hoặc có khi bổ ngữ có vĩ tố liên kết và vĩ tố dạng định ngữ có biểu hiện

thời gian.

Chủ ngữ + bổ ngữ + vị ngữ

영수(Youngsu)는(là/trợtừ):chủ ngữ+제주(JeJu)도(đảo)에(ở:giới từ) bổ ngữ+

(1) a.영수는 제주도에 갔다.

갔다.(가/đến:động từ+았:biểu hiện thì quá khứ +다 :vĩ tố kết thúc câu):vị ngữ

 YoungSu đã đến đảo JeJu.

제주(JeJu)도(đảo)에(ở:giới từ)갔던(가đi:động từ+았던biểu thị thì quá khứ)

사람(người)은(trợ từ biểu thị chủ ngữ)영수(YoungSu)이(là:động từ)다(vĩ tố kết

b.제주도에 갔던 사람은 영수이다.

thúc câu)

 Người đã đến đảo JeJu là YoungSu.

영수(Youngsu)는(là/trợtừ):chủ ngữ+제주(JeJu)도(đảo)에(ở:giới từ)bổ ngữ+갔다.

(2) a.영수는 제주도에 간다.

(가/đến:động từ+zero:biểu hiện thì hiện tại+ㅆ다:vĩ tố kết thúc câu):vị ngữ

 YoungSu đang đi đến đảo JeJu.

제주(JeJu)도(đảo)에(ở:giới từ)가는(가đi:động từ+는/định từ: biểu thị thì hiện tại)

사람(người)은(trợ từ biểu thị chủ ngữ)영수(YoungSu)이(là:động từ)다(vĩ tố kết

b.제주도에 가는 사람은 영수이다.

thúc câu)

Người đang đi đến đảo JeJu là YoungSu.

Trong tiếng Hàn trợ vị từ xác định được thì, thể. Theo phạm trù ngữ pháp

tiếng Hàn, phạm trù thì và thể có trợ vị từ vĩ tố kết thúc câu, vĩ tố dạng định ngữ,

vĩ tố liên kết.

Thì trong tiếng Hàn bao gồm thì hiện tại “zero(unmarked)” và thì quá khứ “-

었/Эk/-, -었었/ЭkЭk/-”. Thì hiện tại với hình vị “zero(unmarked)” vì trong các cấu

는/nun/-” biểu thị thì hiện tại, nhưng yếu tố này không phải xuất hiện phổ biến.

trúc không có xuất hiện trợ vị từ biểu hiện thì hiện tại. Chúng tôi biết rằng “-ㄴ-, -

Chẳng hạn, “động từ + -ㄴ-, -는/nun/- ” có ở ví dụ (1), (3) nhưng không có ở ví dụ

(2).

(1) 나는 책을 a.읽 Φ(zero) 는다./ 보 Φ(zero) ㄴ 다.

/nanun chekul/ /Irnunda/bonda/

Tôi đang đọc (xem) sách.

b.읽 Φ 네/보 Φ 네

/Irne/bone/ đọc/xem

c.읽 Φ 으오./보 Φ 오

/Iruo/boo/ đọc/xem

d.읽 Φ 습니다./보 Φ ㅂ니다.

나는(tôi)책(sách)을(trợ từ) a.{읽(đọc:động từ)+Φ(thì hiện tại)+는다(vĩ tố kết thúc

/Irsubnida/bobnida/ đọc/xem

câu)/보(xem: động từ) +Φ(thì hiện tại)+ㄴ다(vĩ tố kết thúc câu)}

(2) 저 산이 a.높 Φ 다.

/jЭ sanI/ /nopda/

Ngọn núi đó cao.

b.높 Φ 네.

/nopne/ cao

c. 높 Φ 으오.

/nopuo/ cao

d. 높 Φ 습니다.

저(kia)산(núi)이(trợ từ) a. {높(cao: tính từ) + Φ(thì hiện tại)+다(vĩ tố kết thúc

/nopsubnida/ cao

câu).}

(3) a.해는 동쪽에서 뜬다. /henun dongj’okesЭ d’unda/

해(Mặt trời)는(trợ từ)동쪽(phía đông)에서(ở:giới từ)뜬다(뜨/mọc:động từ+ zero

 Mặt trời mọc phía đông. [hiện tại- sự việc thật]

+ㄴ다)

b.영수는 학생이다./youngsunun haksengida/

영수(YoungSu)는(trợ từ)학생(học sinh)이(là:động từ+zero+다vĩ tố kết thúc câu)

YoungSu là học sinh.[hiện tại- sự việc thật]

Để biểu thị thì quá khứ tiếng Hàn dùng trợ vị từ“-었/Эk/-, -었었/ЭkЭk/-”.

c.영수는 학교에 갔었다./youngsunun hakkyoe gak Эk da/

YoungSu đã đi đến trường.(Câu có ý nghĩa là YoungSu cũng học sinh)

d.영수는 학교에 갔었었다. /youngsunun hakkyoe gak Эk Эk da/

영수(youngsu)는(trợ từ) 학교(truờng)에(ở:giới từ){갔었었다(갔/đi/:động từ

 YoungSu đã đi đến trường.(Câu có ý nghĩa là YoungSu học xong rồi.)

+었었:thì quá khứ +다:vĩ tố kết thúc câu)}

Có thể tóm tắt các phương tiện biểu hiện thì và thể trong tiếng Hàn như sau:

(cid:31)영수는 제주도에 갔다.(thì quá khứ:과거)

/youngsunun jejudoe gakda/

(cid:31)영수는 제주도에 가 있다.(thể hoàn thành:완료상)

/youngsunun jejudoe ga ikda/

(cid:31)영수는 제주도에 가고 있다.(thể tiếp diễn: 진행상)

/youngsunun jejudoe gago ikda/

(cid:31)

(cid:31)

(cid:31)

영수(youngsu)는(trợ từ) 제주(jeju)도(đảo)에(ở:giới từ) {갔다(가/đến+았: thì quá

T(thời điểm phát ngôn)

khứ +다:vĩ tố kết thúc câu)}

Trong tiếng Hàn, các phương thức biểu thị thì và thể là:

Kết hợp với các vĩ tố chỉ thì khác như: -더-,-었겠더-,-었더-,겠더-

Dùng vĩ tố liên kết: -더니-, -었더니-, -던데-, -더라도-, -더라면-

Dùng vĩ tố dạng định ngữ: -었-,-었던-

Dùng vĩ tố kết thúc câu: -더군요/더라/던가요

Dùng thì quá khứ và thể hoàn thành: -었-, -었었-

Dùng vĩ tố tiền kết thúc:-겠- ,-더-

Dùng vĩ tố dạng định ngữ: -는-, -(으)ㄴ-, -(으)ㄹ-

Dùng các trạng ngữ: 지금, 아까, 늘, 일전에, 금방, 어제, 오늘,내일 v.v..

Sau đây chúng tôi sẽ tóm tắt các phương thức biểu hiện ý nghĩa thời gian

trong tiếng Hàn.

Bảng tóm tắt phương thức biểu thị thì và thể trong tiếng Hàn.

Hình thái Chức năng của

Chức năng của

Ý nghĩa

Ghi

thì

thể

chú

Thời

gian

Hiện tại

Tĩnh trạng, sự

Tiếp diễn,

tái

-Trường hợp của

Zero(Φ)

kiện trước mắt,

diễn, tập quán

động từ: diễn đạt

sự kiện chuỗi,

hành động hiện tại.

sự kiện ngôn

- Trường hợp của tính

hành, trạng thái

từ và động từ: diễn

hiện tại, quá khứ

đạt hiện tại tĩnh

tĩnh trạng, sự

trạng của sự vật

kiện tương lai

-고 있-

Tiếp diễn, tái

/go ik/

diễn, tập quán,

trạng thái, hoàn

thành, trạng thái

Hoàn thành, trạng

thái hoàn thành

-었- /Эk/

Quá

Sự kiện,

trạng

Hoàn thành, trạng

-Diễn đạt động tác

khứ

thái, quá khứ

thái hoàn thành,

được hoàn thành ở

-었- /Эk/

đơn

thể kết quả, tái

hiện tại hay quá khứ

diễn, tập quán

-Diễn đạt tĩnh hoàn

thành của động tác

được kéo dài.

-Kết hợp với tính từ

để diễn đạt quá khứ

tĩnh trạng.

-Nghĩ truớc về sự hoàn thành của động tác đối với sự việc tương lai và dùng như sự hoàn thành của động tác ở tương lai -Diễn đạt điều người nói suy đoán về sự

hoàn thành động tác

của chủ ngữ.

Sự kiện, chưa

Hoàn thành

Diễn đạt nội dung sự

chắc, trạng thái

việc quá khứ hay bị

-었었- /ЭkЭk/ -였었-

đoạn tuyệt với hiện

tại.

/yokЭk/

-고있었-

Sự kiện,

trạng

Hoàn thành, tái

thái

diễn, tập quán,

/goikЭk/ -고 있-

trạng thái hoàn

thành, tĩnh trạng

thái

Tiếp diễn, tái

Diễn đạt điều người

-더-/dЭ/

diễn, tập quán,

nói hồi tưởng sự việc

hoàn thành, tĩnh

từng trải trong quá

khứ rồi nói ra.

Diễn đạt sự quan sát

động tác hay trạng

-겠더- /gekdЭk/

thái nào đó được

hoàn thành trong quá

khứ rồi.

Zero(Φ)

Tương

Zero(Φ)

Sự kiện

Hoàn thành, tái

lai

diễn, tập quán,

trạng thái hoàn

thành, trạng thái

-겠-

-Trường hợp chủ ngữ

/gek/

Suy đoán

là ngôi thứ nhất thì

diễn đạt ý đồ hay ý

muốn của người nói.

-Trường hợp chủ ngữ

là ngôi thứ hai,ngôi

thứ ba thì diễn đạt sự suy đoán của người

nói đối với tình

huống tương lai hay

tình huống hiện tại.

ㄹ 것이 /r gЭki/

-리-

/ri/

-고 있겠-

/goikgek/

Suy đoán Suy đoán Suy đoán

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Anh Kyong Hwan (1997), Trật tự từ trong tiếng Hàn so sánh với tiếng

Việt, Nxb Gíao dục.

2. B.C. ПАНФИЛОВ (2002), Một lần nữa về phạm trù thì trong tiếng Việt,

Ngôn ngữ số 7.

3. Bùi Mạnh Hùng, Hoàng Dũng (2006), Giáo trình Dẫn luận ngôn ngữ học,

Nxb Đại học Sư phạm.

4. Cao Xuân Hạo (2003), Tiếng Việt mấy vấn đề ngữ âm, ngữ pháp, ngữ

nghĩa Nxb Giáo dục.

5. Cao Xuân Hạo (1991), Tiếng Việt- Sơ thảo ngữ pháp chức năng, Quyển 1,

Nxb Khoa học xã hội.

6. Cao Xuân Hạo (2003), Ngữ pháp chức năng tiếng Việt, Câu trong tiếng

Việt Quyển 1, Nxb Giáo dục

7. Cao Xuân Hạo (1998), Về ý nghĩa “Thì” và “Thể” trong tiếng Việt , Ngôn

ngữ số 5.

8. Đào Thản (1979), Về nhóm từ chỉ ý nghĩa thời gian trong tiếng Việt, Ngôn

ngữ số 1.

9. Đào Thản (1983), Cứ liệu từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt về mối quan hệ

không gian - thời gian, Ngôn ngữ số 3.

10. Ferdinand De Saussure, Cao Xuân Hạo dịch (2005), Giáo trình ngôn ngữ

học đại cương , Nxb Khoa học xã hội

11. Đỗ-Hurinville Danh Thành (2005), Thời và thể trong tiếng Việt, Ngôn ngữ

số 2.

12. Huỳnh Mai (1971), Vấn đề ngữ nghĩa trong tiếng Việt, Ngôn ngữ số 3. 13. Huỳnh Văn Thông (2000), Mấy nhận xét về vị từ tình thái và ý nghĩa

thể(aspect) trong tiếng Việt, Ngôn ngữ số8, 10.

14. Jakobson. R (1963), Thi học và ngữ học, Lý luận văn học phương Tây

hiện đại, biên khảo Trần Duy Châu, Nxb Văn học

15. Lê Đông (1991), Ngữ nghĩa-ngữ dụng của hư từ tiếng Việt: Ý nghĩa đánh

giá của các hư từ, Ngôn ngữ số 2.

16. Lý Kính Hiền (2000), Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn,Nxb Văn hóa Thông tin

17. Nguyễn Đức Dân (1987), Lôgic- Ngữ nghĩa-Cú pháp, Nxb Đại học và

Trung học chuyên nghiệp, HN.

18. Nguyễn Đức Dân (1996), Biểu hiện và nhận diện thời gian trong tiếng

Việt, Ngôn ngữ số 3.

19. Nguyễn Hoàng Trung (2005), Khái niệm thời, thì và thể trong ngôn ngữ

học và trong tiếng Việt, Chuyên đề luận văn Tiến sĩ.

20 Nguyễn Thị Nhật Lệ (2006), Các phương thức biểu hiện thời gian trong

tiếng Anh và tiếng Việt, Luận văn Thạc sĩ Ngữ văn.

21. Nguyễn Văn Thành (1992), Hệ thống các từ chỉ thời thể và phạm trù ngữ pháp của các cấu trúc thời thể của động từ tiếng Việt, Ngôn ngữ số 2. 22. Nguyễn Minh Thuyết (1995), Các tiền phó từ chỉ thời thể trong tiếng Việt,

Ngôn ngữ số 2.

23. Nguyễn Minh Thuyết, Nguyễn Văn Hiệp (2004), Thành phần câu tiếng

Việt, Nxb Giáo dục.

24. Phan Thị Minh Thúy (2001), Cách diễn đạt ý nghĩa thời gian trong tiếng

Việt, Ngôn ngữ số 10.

25. Thúy Liễu, Bích Thủy (2001), Ngữ pháp tiếng Hàn, Nxb Thanh niên. 26. Trần Ngọc Thêm, Hoàng Huy Lập (1991), Thử bàn về từ và việc phân loại

từ tiếng Việt trong cách nhìn từ văn bản, Ngôn ngữ số 2.

27. Trịnh Xuân Thành (1981), Bàn thêm về các từ “đã, đang, sẽ” (giữ gìn sự

trong sáng tiếng Việt về mặt từ ngữ), Nxb Khoa học xã hội, HN.

28. Z.S. Harris, Cao Xuân Hạo dịch (2006), Những phương pháp của ngôn

ngữ học cấu trúc, Nxb khoa học xã hội.

Tiếng nước ngoài 29. Chomsky.N (1994), Language and Problems of Knowledge,

Hanshin Publishing Co.

30. Chomsky.N (1965), Aspect of the Theory of Syntax,

Cambridge, Mass. M.I.T Press

고영근(Go Young Keun) (2004), 한국어의 시제 서법 동작상, 태학사

31.

(Thể,Thì,Thức của tiếng Hàn,Nxb Taehak)

고영근, 남기심(Go Young Geon, Nam Gi Sim) (1985), 표준국어문법론,

탑출판사 (Lý thuyết ngữ pháp tiếng Hàn, Nxb Top)

32.

김진호(Kim Jin Ho) (2004), 언어학의 이해, 도서출판 역락

33.

(Tìm hiểu về ngôn ngữ học, Nxb Yoklak)

김정숙, 박동호, 이병규, 이해영, 정희정, 최정순, 허용

34.

(Kim Jung Suk, Park Dong Ho, Lee Byuog Kyu, Lee Hae Young,

문법 1, 커뮤니케이션북스(Ngữ pháp tiếng Hàn cho người nước ngoài,

Heo YongJung Hee Jung, Choi Jung Sun) (2005), 외국인을 위한 한국어

Quyển 1Nxb Comunicationbooks)

이재성(Lee Jae Sung) (2001) 한국어의 시제와 상, 국학자료원

35.

(Thể và thì của tiếng Hàn, Nxb, KukHakJaRyoWon)

이익섭(Lee Ik Sop) (2004),한국어 문법, 서울대출판

36.

(Ngữ pháp tiếng Hàn, Nxb Trường đại học Seoul)

노마히데키; のまひでき[

秀樹](Nomahideki) (2002),

한국어 어휘와 문법의 상관 구조,태학사

37.

(Từ vựng trong tiếng Hàn và những liên quan cụ thể của ngữ pháp, NxbTeHak)

박덕유(Park Dek You) (2006), 학교문법론의이해, 도서출판 역락

38.

(Tìm hiểu về ngữ pháp luân trường.Nxb YoukRak)

박원석(Park Woan Seok) (1999), 일본어 회화, 서해문집

39.

(Hội thoại tiếng Nhật,Nxb SeoHae MunJib)

서정수(Seo Jung Su) (1994), 한국어 문법, 한세본, (Ngữ pháp tiếng Hàn,

40.

Nxb HanSeBon)

PHỤ LỤC

I. Các đặc trưng ngữ pháp của tiếng Hàn (trong so sánh với tiếng Việt)

Tiếng Hàn thuộc hệ thống ngôn ngữ riêng. Theo các nhà Hàn ngữ học, tiếng

Hàn là một ngôn ngữ thuộc ngữ hệ Ural-Altaic (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, tiếng Phần

Lan, tiếng Mông Cổ và các ngôn ngữ Mãn Châu –Tungus) bởi trong tiếng Hàn có

hài hòa nguyên âm10, lặp âm nhau 11 nhưng không có liên từ và đại từ quan hệ.

ㅛ[yo])thì luôn đi theo nguyên âm tích cực, nguyên âm tiêu cực(음성모음); nguyên âm phức tạp

(ví dụ: ㅓ[э],ㅔ[e],ㅕ[yo],ㅜ[w],ㅝ[wэ],ㅟ[wi],ㅠ[yu],ㅡ[u])thì luôn đi theo nguyên âm tiêu

cực. có thể gọi 소리시늉말[so ri si nuŋ mal],짓시늉말[jis si nuŋ mal]. Ví dụ: 찰깍찰깍

[chalk’akchalk’ak]/철꺽철꺽[chэlk’эk chэlk’эk], 깍아라[k’akara]꺽어라[k’эkэla]. 11 Sự lặp lại kế tiếp nhau của cùng một hình vị hoặc một âm ở đầu hai từ hoặc nhiều từ trong câu, như trong âm đầu ‘phụ âm ㄹ[r/l]’thì mất âm ‘ㄹ[r/l]’ hoặc ‘biến đổi ‘âm ㄴ[n]’ví dụ: 량

10 Trong tiếng Hàn có xuất hiện hình thái hài hòa nguyên âm.Hình thể tiếng Hàn nguyên âm tích cực(양성모음;positive); nguyên âm đơn giản (ví dụ:ㅏ[a],ㅐ[e],ㅑ[ya],ㅗ[o],ㅘ[oa],ㅚ[oy],

Tiếng Hàn là ngôn ngữ chắp dính, trong câu có nhiều trợ từ và hình vị phụ tố nên

từ trong câu có hình thái đa dạng.

1. Đặc trưng hình thái – cấu trúc

1.1. Đặc trưng hình thái

Tiếng Hàn là một ngôn ngữ chắp dính. Hình thái ngữ pháp của từ có thể có

nhiều tiếp vĩ ngữ hoặc vĩ tố liên kết. Ví dụ như12:

(1) “--- 깨 뜨리 시 었 겠 더 군 요.”

1 2 3 4 5 6 7 8

“ Anh ta làm vỡ ---”

1깨[k’e] thì căn tố , 2 –뜨리[d’uri]- thì phụ tố nghĩa là cho sức, 3 –시[si]- thì dạng

tôn trọng, 4, 5, 6 “–었[эk]-,-겠[gek]-,-더[dэ]-”thì tất cả nghĩa thời gian(vĩ tố chỉ

thì), 7 ‘-군’ thì nghĩa từ cảm thán, chức năng cuối câu (vĩ tố kết thúc câu), ‘-요.’

chức năng câu cuối và câu lịch sự cho người nghe(vĩ tố kết thúc câu).

Câu trong tiếng Hàn có nhiều phụ tố biểu đạt các loại ý nghĩa ngữ pháp. Có một

số phụ tố trước gốc từ và thường có vĩ tố kết thúc câu phải theo sau phụ tố.

1. 2 Đặc trưng cấu trúc

Cấu trúc của tiếng Hàn“Chủ ngữ(subject)+Bổ ngữ(object)+Vị từ(verb)”giống

không cho phép hai phụ âm đâu như ㅄ→ 쌀 brain →브레인 strike →스트라이크. 12 Kim Seok Duk(1992). Hình thái luôn tiếng Hàn,NXB Tp

심→양심,료리→요리,로인→노인,루각→누각,녀자→여자,년말→연말,âm đầu ‘ㅇ’ thì không có giá trị và

tiếng Nhật, tiếng Mông Cổ, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, tiếng Myammar v.v… Cấu trúc

của tiếng Hàn “Chủ ngữ + Bổ ngữ + Vị từ”có một số đặc trưng về thành phần câu.

Trong tiếng Hàn, theo hình thái học (từ hậu trí: a postpositional word, vĩ tố của

dụng ngôn: a declinable word) phải theo sau căn tố (root), thân từ (stem). Tức là

trợ vị từ luôn theo thực thể từ (sub-stantive), vĩ tố thì dùng sau thân từ của dụng

ngôn. Trong câu, phụ tố có thể đứng trước căn tố (theo ý nghĩa), và có thể đứng

sau căn tố (theo chức năng ngữ pháp) .

(cid:31)강이(cid:31)마을을(cid:31)감싸고(cid:31)서쪽으로(cid:31)흐른다.

(cid:31) sông (cid:31)làng (cid:31) quanh (cid:31) phía nam (cid:31)chảy

/gangy maulul gams’ago sэj’kuro hurunda/

Sông chảy quanh làng, đổ về phía nam.

-이/y/,-을/ul/, -고/go/, -으로/uro/, -른다/runda/ các từ hậu trí(a postpositional word),

vĩ tố kết thúc câu, phụ tố tất cả đều dùng sau căn tố, thân từ.

Trong tiếng Hàn, các thành phần trong câu có thể thay đổi vị trí. Ví dụ:

a. (cid:31)냇물이 (cid:31)남쪽으로 (cid:31)흐른다.

/nekmuly namj’kuro hurunda/

(cid:31)Dòng suối(cid:31)phía nam(cid:31)chảy

Dòng suối chảy về phía nam.

b. (cid:31)남쪽으로 (cid:31)냇물이 (cid:31)흐른다.

/ namj’kuro nekmuly hurunda/

(cid:31)Dòng suối (cid:31)chảy (cid:31) về phía nam.

c. (cid:31)남쪽으로(cid:31)흐른다. (cid:31)냇물이.

/namj’kuro hurunda. nekmuly/

(cid:31)Dòng suối (cid:31)chảy (cid:31) về phía nam.

d. (cid:31)냇물이 (cid:31)흐른다. (cid:31)남쪽으로.

/ nekmuly hurunda. namj’kuro/

(cid:31)Dòng suối (cid:31)chảy (cid:31) về phía nam.

Trong câu tiếng Hàn trường hợp câu phó từ (là câu kết hợp giữa tính từ hoặc động

từ với vĩ tố kết thúc câu) có thể thay đổi vị trí trong câu.

Ví dụ như:

Câu phó từ “어리석게도/эrisэkgedo/”nghĩa tiếng Việt là ngu dốt(tính từ)= 어리석

/эrisэk/ (tính từ) kết hợp từ -게-도(vĩ tố kết thúc câu)

(4) a.(cid:31)어리석게도(cid:31)철호는 (cid:31)친구를 (cid:31)믿었다.

/ эrisэkgedo chэhonun chingulul midэkda/

b.철호는 어리석게도 친구를 믿었다.

/ chэhonun эrisэkgedo chingulul midэkda/

c.철호는 친구를 어리석게도 믿었다.

/ chэhonun chingulul эrisэkgedo midэkda/

d.철호는 친구를 믿었다. 어리석게도.

/ chэhonun chingulul midэkda эrisэkgedo /

(cid:31)ngu dốt (cid:31)Anh Choulho(cid:31)bạn(cid:31)tin

Anh Choulho thật là ngu dốt khi tin bạn.

Có nghĩa là câu(4) anh Choulho ngu dốt vì dễ tin bạn.

Nhưng (5) thành phần biến đổi phó từ hoặc(6) định từ(a pre-noun) thì không thể

thay đổi vị trí được .

(5) a. (cid:31)그는 (cid:31)그림을 (cid:31)잘 (cid:31)그린다.

/gunun gurimul jalgurinda/

(cid:31)Anh ta (cid:31)vẽ (cid:31)tranh (cid:31)rất giỏi.

“잘” là thành phần biến dổi phó từ

b. * (cid:31)그는 (cid:31)잘 (cid:31)그림을 (cid:31)그린다.

/gunun jal gurimul gurinda/

(cid:31)Anh ta (cid:31)vẽ (cid:31)tranh (cid:31)rất giỏi.

(6) a. (cid:31)이 동네에 (cid:31)새 (cid:31)아파트가(cid:31)많이 (cid:31)들어 섰다.

/I dongnee se apatuga manhuy dulэ sэs’da/

(cid:31)Khu vực này, (cid:31)có nhiều (cid:31)chung cư (cid:31)mới. ((cid:31)vào)

“새” là định từ.

b.* (cid:31)이 동네에 (cid:31)아파트가 (cid:31)새 (cid:31)많이 (cid:31)들어섰다.

/I dongnee apatuga se manhuy dulэ sэs’da/

(cid:31)Khu vực này, (cid:31) có nhiều (cid:31)chung cư (cid:31)mới. ((cid:31)vào)

Định ngữ (có thể là một từ hoặc một mệnh đề) phải đứng trước thực thể từ.

Điểm đặc biệt trong tiếng Hàn là trong câu có thể có nhiều chủ ngữ đi liền nhau.

는/nun/ (a sub-jective postposition : hậu giới từ chủ cách) ở cuối một từ (tên

Điểm nhận biết chủ ngữ trong tiếng Hàn là luôn luôn theo –이/i/, -가/ga/,-은/un/,-

riêng,tính từ, danh từ…)Ví dụ câu (7)

(7) a. (cid:31)영희가(cid:31) 마음씨가 (cid:31)곱다.

영희가 cô Young Hee(tên riêng)+가(; hậu giới từ chủ cách) = chủ ngữ

마음씨가 lòng dạ(danh từ) + 가(hậu giới từ chủ cách) = chủ ngữ

/youngheega maums’iga gobda/

Cô Young Hee tốt bụng.(cô Young Hee là người tốt bụng)

(cid:31)Lòng dạ của (cid:31)cô Young Hee (cid:31)tốt.

b. (cid:31)그 책이 (cid:31)표지가(cid:31)색깔이(cid:31)마음에(cid:31)든다.

/gu cheki pojiga sekg’ali maume dunda/

Tôi (cid:31)thích (cid:31)màu của (cid:31)bìa (cid:31)sách đó. ((cid:31)vừa(cid:31)lòng)

c. (cid:31)시계는 (cid:31)오메가가 (cid:31)제일이다.

/sigenun omegaga jeilida/

(cid:31)OMEGA là hiệu (cid:31)đồng hồ (cid:31)nổi tiếng

Điểm đặc biệt trong tiếng Hàn là trong câu có thể có nhiều bổ ngữ đi liền nhau.

(8) a. (cid:31)친구들이 (cid:31)나를 (cid:31)등을 (cid:31)밀어(cid:31)무대에 (cid:31)나서게 하였다.

/chinguduli nalul dungul milэmudee nasэge haэs’da/

(cid:31)Các bạn (cid:31)đẩy (cid:31)tôi (cid:31)ra(cid:31)sân khấu. (cid:31)lưng

b. (cid:31)나는 (cid:31)사과를(cid:31) 다섯 개를 (cid:31)먹었다.

/nanun sagoalul dasэk gelul mэkэs’da/

(cid:31)Tôi (cid:31)đã ăn (cid:31)năm (cid:31)trái táo.

Vĩ tố kết thúc câu là một loại dụng ngôn, thân từ chung sau trở thành một từ

nhưng theo chức năng ngữ pháp thì ảnh hưởng tới câu hoặc toàn bộ dụng ngôn.

(9) a. (cid:31)날씨가 (cid:31)풀리면 (cid:31)여행을(cid:31) 떠나겠다.

/nals’iga pulrimyon yohengul d’эnagekda/

(cid:31)Khi nào thời tiết(cid:31)ấm lên tôi(cid:31)sẽ đi(cid:31)du lịch.

“-면, -다” thì dụng ngôn và thân từ cùng với một từ rồi.

“- 면”thì một phần động từ “풀리면”. Nhưng “-면”thì “날씨가 풀리-(Khi nào thời

tiết ấm lên)” câu này là một tiểu cú điều kiện(conditional clause).

b. (cid:31)네가 (cid:31)이것을 (cid:31)들어라.

/nega igэkul dulэra/

(cid:31)Em (cid:31)cầm lấy (cid:31)cái này đi!

Ngoài ra, trong tiếng Hàn chủ ngữ có thể tỉnh lược (ellipsis). Ví dụ câu 10.

(10) a. “(cid:31)값이 (cid:31)얼마요?” “오천 원이오.”

/gabi эlmayo ochэnwonio/

“(cid:31)Bao nhiêu (cid:31)tiền?” “năm ngàn won.”

Theo ngữ cảnh chủ ngữ cũng có thể tỉnh lược. Ví dụ câu 10a.

b. (cid:31)피곤해서 (cid:31)나는 (cid:31)집에 (cid:31)있겠다.

/pigonhesэ nanun jibe is’gekda/

(cid:31)Vì (cid:31)tôi(cid:31)mệt nên (cid:31)tôi (cid:31)ở (cid:31)nhà.

Trong một câu chủ ngữ lặp lại nhiều lần thì tỉnh lược bớt chủ ngữ. ví dụ câu 10b.

Tiếng Hàn là một ngôn ngữ phát triển từ hậu trí và vĩ tố kết thúc câu. Ngôn ngữ

khác thì phát triển từ và độc lập một từ nhưng tiếng Hàn thì có từ hậu trí và vĩ tố

kết thúc câu sẽ giúp cho nghĩa rõ hơn.

(11) a. (cid:31)그가 (cid:31)노래는 (cid:31)잘 부르(cid:31)지만 (cid:31)시는 (cid:31)지을 줄 모른다.

/guga norenun jal burujiman sinun jiul jul morunda/

(cid:31)Anh ta(cid:31) hát (cid:31)rất hay (cid:31)nhưng (cid:31)không biết làm (cid:31)thơ.

b. (cid:31)다른 것(cid:31)이 없으면 (cid:31)이것이라도 (cid:31)가질 수(cid:31)밖에 없겠다.

/darungэki эbumyon igэkirado gajil subakge эbgekda/

Nếu tôi(cid:31) không lấy được(cid:31) gì hết thì tôi(cid:31) sẽ (cid:31)lấy (cid:31)cái này.

“-는, -도”là một loại hậu trí từ(đặt sau từ: postpositional word) thường góp phần

làm rõ nghĩa của câu. Ví dụ, trong câu 11.

Ngoài ra, dụng ngôn vĩ tố kết thúc câu cũng có nhiều ảnh hưởng về nghĩa. Vĩ tố

kết thúc câu theo ngữ pháp vị ngữ (predicate of a sentence), câu nghi vấn

(interrogative sen-tence), thức mệnh lệnh(imperative sentence), yêu cầu(request)

v.v.. Những vĩ tố kết thúc câu như “-ㅂ니다/bnada/, -오/o/, -네/ne/, -ㄴ/는다

/nnunda/, -아/어/a,э/” thể hiện thái độ lịch sự, tôn trọng hay thìếu lịch sự, tôn

trọng.

Ngoài ra, còn có nhiều cách diễn đạt suy nghĩ của người nói. Ví dụ câu 12.

(12) a. (cid:31) 이곳에는 (cid:31)아직 (cid:31)눈이 (cid:31)오지 않았군.

/igokenun ajik nuni oji anhakgun/

(cid:31)Ở đây (cid:31)tuyết (cid:31)chưa (cid:31)rơi.

b. (cid:31)내일 (cid:31)아침에 (cid:31)떠나렴.

/neil achime d’ эnarэm/

(cid:31)Sáng(cid:31)ngày mài hãy(cid:31)đi.

c. (cid:31)논문을 (cid:31)곧 (cid:31)보내 주마.

/nonmunul gok bone juma/

Tôi (cid:31)gửi (cid:31)luận văn cho anh (cid:31)ngay bây giờ.

Nghĩa của vĩ tố kết thúc câu này “-군(-나)”là mới biết, hoặc mới hiểu rồi.

“-으렴”thì nghĩa cho phép. “-으마”thì nghĩa hứa.

Ngoài ra, vĩ tố liên kết sẽ ảnh hưởng cho nhiều nghĩa. Vĩ tố liên kết, liên kết

với câu trước và câu sau diễn đạt nguyên nhân, lý do, điều kiện, trái với dự đoán

v.v..

Ngữ đọan(句,phrase) và câu đơn/tiểu cú(節,clause) trong tiếng Hàn

S13

NP VP AUX

Xác định /관형사: Det(determinative)

Vị từ /동사: V(verb)

Phó từ /부사: ADV(adverb)

Phó từ chỉ mức độ /정도: DEG(degree adverb)

Hậu giới từ /후치사: P(postposition)

Tình thái/thức /서법: M(modal/mood)

Thì/thể /시제/상: TA(tense-aspect)

Ngữ đoạn danh từ /명사구: NP(noun phrase)

Ngữ đoạn xác định /관형사구: DetP(determinative phrase)

Ngữ đoạn vị từ /동사구: VP(verb phrase)

Ngữ đoạn trạng ngữ /부사구: ADVP(adverbial phrase)

Phó từ phương thức /양태: MANN(manner adverb)

Ngữ đoạn hậu giới từ /후치사구: PP(postposition phrase)

Trợ vị từ /서술보조소: AUX(auxiliary)

Câu /문장: S(sentence)

13 Danh từ /명사: N (noun)

ADVP

Det N DEG MANN V TA M

저 학생 매우 빨리 달리 었 다.

/zae hakseη meu b’alri dalri Эk da/

[S[NP[Det저][N학생][VP[MANN 빨리][V 달리][AUX[TA 었] [M 다]]]

a. 학생 N phạm trù từ vựng

b. 새 학생 ⎯N(N-bar) phạm trù trung bình

c. 저 새 학생 =N(N-double-bar) phạm trù ngữ (đọan) tính14

Trong tiếng Hàn trợ vị từ đó là xác định được thì thể thức. Theo phạm trù ngữ

pháp tiếng Hàn, phạm trù thì và thể có trợ vị từ vĩ tố kết thúc câu.

3. Đặc trưng Cấu trúc câu trong tiếng Hàn

Tiếng Hàn là ngôn ngữ chính thức, và bởi vì khá đông người nói tiếng Hàn

nên nó cũng được coi là một trong những ngôn ngữ chính trên thế giới. Hầu hết

các chuyên gia ngôn ngữ đều cho rằng tiếng Hàn có khởi nguồn từ vùng Trung Á

trên vùng núi Altai. Nó có những điểm tương đồng với các ngôn ngữ khác trong

14 Phạm trù ngữ (đọan) tính/ 구 범주: phrasal category

nhóm ngôn ngữ Altai (tiếng thổ Nhĩ Kỳ, tiếng Phần Lan, tiếng Mông Cổ và các

ngôn ngữ Mãn Châu-Tungus) và nó rất giống với tiếng Nhật Bản về cấu trúc tổng

quát và một số những đặc điểm ngữ âm. Hệ thống chữ viết của tiếng Hàn, được

gọi là HanGul, có tính logic và thìết thực, và có lẽ đó là thành tựu quan trọng

không gì sánh được trong lịch sử Hàn Quốc, vì nó đã đưa văn hóa đến với đông

đảo quần chúng nhân dân.

Có những thổ ngữ Hàn theo từng vùng, nhưng giữa chúng có sự tương đồng

ngoại trừ một số ít từ và cách phát âm khác nhau. Những người nói tiếng Hàn ở

các vùng khác nhau trên bán đảo này có thể giao tiếp với nhau mà không cần phải

để ý đến thổ ngữ, chỉ trừ tiếng nói của đảo Cheju. Tiếng Hàn chính thức ở Hàn

Quốc là thứ thổ ngữ được dùng ở vùng Seoul.

Cấu trúc xã hội trên- dưới được tổ chức chặt chẽ của Hàn Quốc. Và hệ thống các

nghi thức xã giao của nó đòi hỏi phải có nhiều cấp độ ngôn từ khác nhau để có

thể phân biệt một cách thích đáng giữa các cá nhân cũng như các tầng lớp trong

xã hội. Có ba cấp độ ngôn ngữ khác nhau được sử dụng: thứ nhất là cách nói lễ

phép, lịch sự dùng để nói với người trên, thứ hai là lối nói năng thân mật dùng để

nói chuyện với người ngang hàng hay với bạn bè, cuối cùng là nói năng thông tục

để nói với người có đẳng xã hội thấp hơn mình.

HanGul bao gồm một bảng chữ cái 31 chữ theo âm vị, chúng được kếp hợp lại để

tạo ra các âm trong tiếng Hàn. Toàn bộ bảng chữ cái tạo ra 140 âm tiết từ sự kết

hợp của 14 phụ âm, 10 nguyên âm đơn và 7 nguyên âm đôi.

Từ vựng tiếng Hàn cũng như trường hợp của những ngôn ngữ hiện đại nhất, tiếng

Hàn bao gồm cả những từ bản xứ và từ vay mượn. Nhiều từ tiếng Anh đã được du

nhập vào trong ngôn ngữ, như aspirin (thuốc aspirin), supermàrket (siêu thị), bus

(xe buýt).. là một vài ví dụ. Những thuật ngữ chuyên môn trong các ngành khoa

học và kỹ thuật đa số là những từ vay mượn từ phương Tây.

Nhóm những từ vay mượn nhiều nhất là từ tiếng Hán, bởi vì người Hàn Quốc đã

tiếp xúc với người Hán từ hàng ngàn năm rồi. Những từ này thường được gọi là

từ Hán –Hàn. Từ Hán – Hàn đối với người Hàn Quốc thì cũng giống như tiếng

Pháp đối với giới thượng lưu quý tộc cũ ở châu Âu, đó là ngôn ngữ của tầng lớp

tinh hoa.

Chữ số Trung Quốc được sử dụng rộng rãi, nhất là những chữ số từ 10 trở đi và

đặc biệt là khi chỉ những thứ theo trật tự liên tiếp như đếm tiền và tính ngày tháng.

Cấu trúc tiếng Hàn màng đặc điểm của một ngôn ngữ chắp dính, một ngôn ngữ

có dùng nhiều phụ tố khác nhau để biểu thị những ý nghĩa ngữ pháp khác nhau.

Động từ thường đứng cuối câu.

Giống như tiếng Nhật, tiếng Hàn cũng không có mạo từ và thông thường thì số ít

và số nhiều có hình thái giống nhau.

Ví dụ:

S + O + phó từ + V + V (phủ định) + Phụ tố

[kimsangwa nihonggoga amari zoude zanaidesu]

Tiếng Nhật: 金さんは/日本語が/あまり/上手/じゃないです。

Tiếng Hàn: 김씨는/ 일본어를/ 그다지/잘하/지 못합니다.

[kimshinωn Ilbonəlωl gωdaji jalha jimokhabnida]

Tiếng Việt: Anh Kim/ không / giỏi/ tiếng Nhật

S +V (phủ định) + V + O

tiểu từ phụ trợ; (-는/-は)

tiểu từ tân cách; (-를/-が),

đuôi kết thúc; (-합니다.)

Ngoài ra, chủ ngữ của một câu thường ẩn đi khi trong văn cảnh đã rõ ràng.

Ví dụ: “Anh đi đâu đấy?” 오빠 어디가는거야?[oba ədiganωngəya]

너희들 어디 가는거야? [nəhydωl ədiganωngəya] sẽ được hỏi bằng cùng một câu

và “Các cậu đi đâu đấy?” 친구들 어디가는거야? [chingudωl ədiganωngəya] *

và chủ ngữ được lược bỏ : “ Đi đâu đấy?” 어디가냐? [ədiganya] …

3.1Câu trúc câu trong tiếng Hàn

Câu trúc cơ bản của câu tiếng Hàn có thể được biểu thị bằng cụm chủ vị đơn

giản. Các câu thường được thành lập dựa trên các kiểu câu cơ bản này. Trong

tiếng Hàn có bốn kiểu câu cơ bản được qui định bằng kiểu động từ trong câu.

Các kiểu câu cơ bản này có thể liệt kê như sau:

Kiểu I: Chủ ngữ + danh từ vị ngữ + “이다[Ida]”

Ví dụ : a.이것이 + 책이다. [IgəI chekIda]

b.철수가 + 학생이다. [chulsuga hakseηIda]

Đây là một cuốn sách.

ChulSoo là một sinh viên.

Kiểu II: Chủ ngữ + động tính từ (động từ miêu tả)

Ví dụ: a.날씨가 + 좋다. [nals`Iga jokda]

b.하늘이 + 푸르다. [hanωlI oulωda]

Thời tiết tốt

Bầu trời có màu xanh.

Kiểu III: Chủ ngữ + nội động từ hành động.

Ví dụ: a.자동차가 + 달린다.[jadoηchaga dallinda]

b.꽃이 + 핀다. [kokI oinda]

Chiếc xe hơi đang chạy.

Một bông hoa đang nở.

Kiểu IV: Chủ ngữ + ngoại động từ hành động.

Ví dụ: a.철수가 + 책을 + 읽는다.[chulsuga chekωl Iknωnda]

b.가 + 사과를 + 먹는다.[aIga sagoalωl məknωnda]

ChulSoo đọc một cuốn sách.

Đứa bé ăn một quả táo.

Các câu được thìết lập dựa trên các kiểu câu cơ bản trên được gọi tên bằng một

trong ba loại cấu trúc như sau: Cấu trúc cơ bản, cấu trúc biến thể và cấu trúc liên

kết.

3.2 Cấu trúc cơ bản

Trong cấu trúc câu cơ bản, chỉ có một động từ. Danh từ thường có tiểu từ

(particles) kèm theo sau - các hậu trí từ có chức năng là trợ từ cho các từ chính.

Các tiểu từ này đánh dấu cách của danh từ; Ví dụ, “-이/-가” theo sau danh từ làm

tân ngữ (túc từ) của câu. Tuy nhiên, có vài trường hợp người ta bỏ các tiểu từ đi.

하늘 + 이 푸르 + 다. [hanωlI oulωda]

Ví dụ:

danh từ tiểu từ chủ cách gốc động từ đuôi kết thúc

자동차 + 가 달리 + ㄴ다.[jadoηchaga dallinda]

 Bầu trời có màu xanh.

danh từ tiểu từ chủ cách gốc động từ đuôi kết thúc

철수 + 가 책 + 을 읽 + 는다.[chulsuga chekωl Iknωnda]

Chiếc xe hơi đang chạy.

danh từ tiểu từ danh từ tiểu từ gốc động từ đuôi kết thúc

Chủ ngữ Tân ngữ Vị ngữ

 ChulSoo đọc một cuốn sách.

Khác với mẫu trật từ Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ (SVO)trong các ngôn ngữ

khác (như tiếng Anh, Tây Ban Nha, Pháp, Trung Hoa, A rập, Ai Cập thông thoại

và các ngôn ngữ khác), trật tự từ trong tiếng Hàn (cùng với tiếng Nhật, BaTư, và

các ngôn ngữ khác) là Chủ ngữ +Tân ngữ +Động từ(SVO). Tuy nhiên, trật tự từ

này không quá chặt chẽ… Các tiểu từ ( Particles) theo sau động từ thường từ có

thể bị đảo lộn. Thực tế, trật tự từ có thể bị đảo lộn, đặc biệt nhấn mạnh từ nào đó;

trong trường hợp này từ đầu tiên trong câu tập trung giá trị thông báo của câu.

Động từ đóng vai trò quan trọng nhất trong việc qui định kiểu câu. Động từ được

theo sau bởi từ kết thúc câu “Terminative ending”. Sự chọn lựa và sử dụng từ kết

thúc câu thay đổi theo kiểu động từ, kiểu câu hoặc kính ngữ (terminal respect)

được dùng trong dạng câu nói “kính cẩn”.

3.3 Cấu trúc biến thể

Bất kỳ từ nào trong cấu trúc cơ bản đều có thể biến thể theo các biến từ

(modifiers). Biến từ có thể là ngữ tính từ hoặc phó từ (trạng từ). Tính ngữ bổ

nghĩa cho danh từ, còn trạng từ bổ nghĩa cho động từ hoặc cả câu.

Tính ngữ gồm các tính từ, danh từ với tiểu từ tính ngữ và các động tính từ.

철수가 새 모자를 산다. [chulsooga se mojalωl sanda]

Ví dụ:

이것은 철수의 책이다. [Igəksωn chulsuωI chekIda]

ChulSoo mua một cái nón mới.

저 학생은 재미있는 책을 읽는다.[jə hakseη jзmiIknωn chekωlIknωnda]

Đây là cuốn sách của ChulSoo.

저기 가는 학생이 순희의 친구이다.[jəgi ganωn hakseηI sunhyuy chinguIda]

Người sinh viên đó đang đọc một cuốn sách hay.

Người sinh viên đang đi dạo là bạn của SoonHee

Trạng ngữ gồm các phó từ, danh từ với tiểu từ trạng ngữ (adverbial particles) và

các động từ trạng ngữ.

Ví dụ :

순희는 아주 부지런하다. [sunhynωn aju bujirənhada]

대개, 한국 사람은 친절하다.[dege hankuk saramωn chinjəhada]

SoonHee thì rất siêng năng.

꽃이 예쁘게 핀다. [kokI eB`ωge pinda]

Thông thường, người Hàn Quốc thì tử tế.

학생들이 도서관에서 책을 읽는다. [hakseηdωl I dosəgoanesəchekωlIk nωnda]

Bông hoa đang nở xinh xắn.

Các sinh viên đang đọc sách trong thư viện.

3.4. Cấu trúc liên kết

Hai hoặc nhiều câu có thể kết hợp nhau để thành lập một câu đơn lẻ. Khi các

câu được gắn nhau, động từ trong câu thứ nhất được kết thúc bằng một liên từ

được chọn lọc tùy theo ý định thông báo của người nói.

봄이 온다. 날씨가 따뜻하다. [bomIonda. nals`Iga dadωkhada]

Ví dụ:

봄이 오고, 날씨가 따뜻하다. [bomIogo nals`Iga dadωkhada] .(liệt kệ- đề cập)

Mùa xuân đang đến. Tiết trời ấm áp.

봄이 오니, 날씨가 따뜻하다. [bomIonI, nals`Iga dadωkhada] (giới thìệu tĩnh)

Mùa xuân đang đến, và tiết trời ấm áp (quan hệ)

Mùa xuân đang đến, cho nên tiết trời ấm áp.

봄이 와서, 날씨가 따뜻하다. [bomIoasə, nals`Iga dadωkhada] (nguyên nhân)

봄이 오니까, 날씨가 따뜻하다. [bomIonIka, nals`Iga dadωkhada] (lý do)

Vì mùa xuân đến, nên tiết trời ấm áp.(quan hệ)

봄이 오면, 날씨가 따뜻하다. [bomIomən, nals`Iga dadωkhada](điều kiện)

Vì mùa xuân đến, nên tiết trời ấm áp.(quna hệ)

비가 오지만, 바람은 불지 않는다. [biga ojiman, balamωn buljiannωnda] (sự trái

Nếu mùa xuân đến, tiết trời sẽ ấm áp. (quan hệ)

ngược- sự trệch đi)

비가 오든지, 바람이 분다. [biga odωnji, balamI bunda] (sự chọn lọc)

Trời đang mưa, nhưng ở đây không có gió. (quan hệ tương)

비가 와도, 바람은 불지 않는다. [biga oado, balamωn buljiannωnda] (sự nhượng

Cho dù trời mưa hay không, ở đây cũng có gió. (quan hệ)

bộ)

철수가 공부하러, 학교에 간다. [chulsuga goηbuharə, hakkoeganda] (mục đích)

Dù trời mưa hay không, ở đây cũng không có gió. (quan hệ)

학교에 가다가, 친구를 만난다. [hakkoe gadaga, chingulωl mannanda] (sự tường

ChulSoo đi đến trường để học. (quan hệ) câu đơn

thuật)

한국말은 공부할수록 더욱 어려워진다.

Trên đường đến trường (anh ấy) gặp một người bạn. (quan hệ) câu đơn

[hankukmalωn goηbuhalsurok dəuk əryəuəjinda] (sự tăng tiến)

Tôi càng học tiếng Hàn thì thấy nó càng khó. (quan hệ)

Theo tiếng Hàn và theo tiếng Việt cấu trúc quan điểm khác nhau.

3.5. Chủ - Vị trong tiếng Hàn

Cấu trúc Chủ - Vị trong tiếng Hàn.

철수가 밥을 먹는다. [chəlsuga] [babωl məknωnda]

Ví dụ như sau:

ChulSoo đang ăn cơm

민정이는 바나나를 먹었다. [mInjəηInωn] [bananalωl məkəkda]

15Chủ Vị

Chủ Vị

철수는 밥을 먹고, 영희는 빵을 먹었다.

MinJong đã ăn chuối rồi.

Chủ Vị Chủ Vị

[chəlsumωmbab ωlməkgo] [youηhynnωnba`ηωlməkəkda]

철수는 밥을 먹고, 영희는 빵을 먹고, 민수는 떡을 먹고…..

ChulSoo đã ăn cơm, YoungHee đã ăn bánh rồi.

Chủ Vị Chủ Vị Chủ Vị

[chəlsuωnbab ωlməkgo]

[youηhynnωnba`ηωlməkəkgo][minsunωn d`əkωlməkgo]

15 Chủ: 주어부[juəbu] Vị :서술부[səsulbu]

ChulSoo thì ăn cơm và YoungHee thì ăn bánh, MinSu thì ăn bánh gạo….

(cid:31){밥을 먹은} (cid:31){철수가 열심히 공부를 하고 있다.}

[babωl məkωn (cid:31)chəlsuga yəlsimhy goηbulωl hagoIkda]

Chủ Vị

Sau khi đã ăn cơm xong ChulSoo học tập chăm chỉ.

(cid:31)철수가 밥을 먹는다. [chəlsuga babωl məknωnda]

ChulSoo đang ăn cơm.

(cid:31)철수가 열심히 공부를 하고 있다. [chəlsuga yəlsimhy goηbulωl hagoIkda]

ChulSoo đang học tập chăm chỉ.