intTypePromotion=3

Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất mủ cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh Đăk Nông

Chia sẻ: Trang Lê | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:86

0
112
lượt xem
29
download

Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất mủ cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh Đăk Nông

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu: trên cơ sở xác định và đánh giá các yếu tố tự nhiên, yếu tố kỹ thuật hạn chế năng suất mủ cao su ở thời kỳ kinh doanh để đề xuất các biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm tăng năng suất mủ cao su, nâng cao hiệu quả vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh Đăk Nông.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất mủ cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh Đăk Nông

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN ******* NGÔ TÙNG LÂM NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT MỦ CAO SU Ở THỜI KỲ KINH DOANH TẠI TỈNH ĐĂK NÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Buôn Ma Thuột, 2009
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN ******* NGÔ TÙNG LÂM NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT MỦ CAO SU Ở THỜI KỲ KINH DOANH TẠI TỈNH ĐĂK NÔNG Chuyên ngành: Trồng trọt Mã số: 60.62.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN VĂN TÂN Buôn Ma Thuột, 2009
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, ñược các ñồng tác giả cho phep sử dụng và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Họ tên tác giả NGÔ TÙNG LÂM
  4. LỜI CẢM ƠN Tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành TS. Phan Văn Tân, Trường Đại học Tây Nguyên ñã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện cũng như hoàn chỉnh luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô Khoa Nông Lâm nghiệp ñã ñộng viên và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám ñốc Công ty cao su Đắk Lắk, Chi nhánh Công ty cao su Đắk Lắk tại tỉnh Đắk Nông ñã tạo ñiều kiện, ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Lòng biết ơn của tôi cũng không quên dành cho bố, mẹ, các anh em, vợ và các con cùng toàn thể gia ñình ñã tạo mọi ñiều kiện về thời gian,tiền bạc và công sức ñể tôi hoàn thành công trình này. Tác giả luận văn
  5. MỤC LỤC Trang Mở ñầu ……………………………………………………………………. 1 1. Đặt vấn ñề……………………………………………………………… 1 2. Mục ñích và yêu cầu…………………………………………………… 3 3. Giới hạn nghiên cứu …………………………………………………… 3 Chương 1: Tổng quan tài liệu………………………………………………… 4 1.1. Giới thiệu về cây cao su …………………………………………….. 4 1.2. Tình hình phát triển cao su trên thế giới và Việt Nam ñến năm 2008.. 4 1.2.1. Tình hình phát triển cao su trên thế giới ñến năm 2008…………… 4 1.2.2. Tình hình phát triển cao su tại Việt Nam ñến năm 2008………….. 6 1.2.3. Định hướng phát triển cao su Việt Nam giai ñoạn 2009-2020…. … 7 1.3. Yêu cầu sinh thái của cây cao su……………………………………. 8 1.3.1. Khí hậu …………………………………………………………… 8 1.3.2. Đất ñai…………………………………………………………….. 10 1.4. Phân hạng ñất trồng cao su…………………………………………. 13 1.5. Cáctiến bộ kỹ thuật áp dụng trên vườn cây cao su …………….. 14 1.5.1. Phân vùng sinh thái……………………………………………….. 14 1.5.2. Cải tiến giống……………………………………………………… 17 1.5.3. Phương pháp trồng………………………………………………… 19 1.5.4. Tưới nước, bón phân………………………………………………. 20 1.5.5. Phòng trừ bệnh phấn trắng…………………………………………. 21 1.5.6. Che mưa mặt cạo…………………………………………………… 21 Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu……………. 23 2.1. Đối tượng nghiên cứu………………………………………………… 23 2.2. Nội dung nghiên cứu…………………………………………………. 24 2.3. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………….. 24 2.3.1. Phần ñiều tra……………………………………………………….. 24 2.3.2. Phần thí nghiệm…………………………………………………….. 25 2.3.3. Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu nghiên cứu ……………………. 28 2.3.4. Phương pháp phân tích số liệu ……………………………………. 30 Chương 3: Kết quả và thảo luận………………………………………….. 31 3.1. Đánh giá cácyếu tố tự nhiên ảnh hưởng ñến năng suất mủ cao su tại tỉnh Đăk
  6. Nông…………………………………………………………. 31 3.1.1. Đánh giá cácyếu tố khí hậu ảnh hưởng ñến năng suất mủ cao tại tỉnh Đăk Nông…………………………………………………………. 31 3.1.2. Đánh giá yếu tố ñất ñai ảnh hưởng ñến năng suất mủ cao su tại tỉnh Đăk Nông…………………………………………………………………. 33 3.2. Ảnh hưởng của cácyếu tố tự nhiên ñến năng suất mủ cao su……. 35 3.2.1. Ảnh hưởng của cácyếu tố khí hậu ñến năng suất mủ cao su…... 35 3.2.2. Ảnh hưởng của cácyếu tố ñất ñai ñến năng suất mủ cao su……. 40 3.3. Ảnh hưởng của cácyêu tố kỹ thuật ñến năng suất mủ cao su……. 45 3.3.1. Ảnh hưởng của phương pháp trồng ñến năng suất mủ cao su……… 45 3.3.2. Ảnh hưởng của công tác phòng trừ bệnh phấn trắng ñến năng suất mủ cao su…………………………………………………………………. 46 3.3.3. Ảnh hưởng của chất lượng tay nghề công nhân khai thác ñến năng suất mủ cao su…………………………………………………………….. 47 3.3.4. Ảnh hưởng của phân bón ñến năng suất mủ cao su……………… 48 3.4. Đánh giá chất lượng vườn cao su kinh doanh tại tỉnh Đăk Nông…… 49 3.5. Kết quả nghiên cứu cácbiện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất mủ cao su ……………………………………………………………. 51 3.5.1. Hiệu quả của biện pháp tưới nước giữ ẩm cho vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh…………………………………………………………….. 51 3.5.2. Hiệu quả của biện pháp phun thuốc phòng trị bệnh phấn trắng kết hợp phun phân qua lá cho vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh…………….. 58 3.5.3. Hiệu quả của biện pháp che mưa mặt cạo cho vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh……………………………………………………………... 64 Kết luận và kiến nghị……………………………………………………… 70 1. Kết luận………………………………………………………………… 70 2. Kiến nghị………………………………………………………………. 71
  7. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. BQ : Bình quân 2. CT : Công thức 3. ĐC : Đối chứng 4. KTCB : Kiến thiết cơ bản 5. TB : Trung bình
  8. DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Tình hình phát triển cao su trên thế giới năm 2008…………….. 5 Bảng 1.2: Diện tích, sản lượng và năng suất cao su Việt Nam (1976- 2008)………………………………………………………………………………. 7 Bảng 1.3: Dự kiến phát triển cao su Việt Nam giai ñoạn 2009-2020…….. 8 Bảng 1.4: Thang chuẩn ñánh giá ñất trồng cao su Việt Nam……………… 12 Bảng 1.5: Sản lượng cao su trên các loại ñất trồng cao su tại Malaysia.... 15 Bảng 3.1 Đánh giá cácyếu tố khí hậu ảnh hưởng ñến năng suất mủ cao su tại Đăk Nông……………………………………………………………. 31 Bảng 3.2: Đánh giá yếu tố ñất ñai ảnh hưởng ñến năng suất mủ cao su tại tỉnh Đăk Nông........................................................................................ 33 41 Bảng 3.3: Ảnh hưởng của chất lượng ñất ñến năng suất mủ cao su………. 42 Bảng 3.4: Ảnh hưởng của ñộ cao ñến năng suất mủ cao su………………. 44 Bảng 3.5 : Ảnh hưởng của ñịa hình ñến năng suất mủ cao su…………….. 45 Bảng 3.6: Ảnh hưởng của phương pháp trồng ñến năng suất mủ cao su… Bảng 3.7: Ảnh hưởng của công tác phòng trừ bệnh phấn trắng ñến năng suất mủ cao 46 su............................................................................................. 47 Bảng 3.8: Ảnh hưởng của chất lượng tay nghề công nhân ñến năng suất,. Bảng 3.9: Lượng phân bón cho cao su khai thác tại Chi nhánh Công ty cao su Đắk 48 Lắk tại tỉnh Đăk Nông……………………………………………. Bảng 3.10: Đánh giá chất lượng vườn cao su kinh doanh Chi nhánh Công ty cao su 49 Đắk Lắk tại tỉnh Đăk Nông …………………………………. 51 Bảng 3.11 - Ảnh hưởng của biện pháp tưới nước giữ ẩm ñến ẩm ñộ ñất… Bảng 3.12: Ảnh hưởng của biện pháp tưới nước giữ ẩm ñến thời gian ổn ñịnh tầng lá 53 và mức ñộ bệnh phấn trắng…………………………………….. 55 Bảng 3.13: Ảnh hưởng của biện pháp tưới nước giữ ẩm ñến năng suất mủ 57 Bảng 3.14: Hiệu quả kinh tế của biện pháp tưới nước giữ ẩm cho1 ha cao su... Bảng 3.15: Ảnh hưởng của phun thuốc phòng trị bệnh phấn trắng kết hợp phun phân 59 qua lá ñến thời gian ổn ñịnh tầng lá…………………………….. Bảng 3.16: Ảnh hưởng của phun thuốc phòng trị bệnh kết hợp phun phân qua lá ñến 60 mức ñộ bệnh phấn trắng…………………………………………… Bảng 3.17: Ảnh hưởng của biện pháp phun thuốc phòng trị bệnh phấn trắng kết
  9. hợp phun phân qua lá ñến năng suất mủ …………………………. 62 Bảng 3.18: Hiệu quả kinh tế của biện pháp tưới nước giữ ẩm cho cao su.. 64 Bảng 3.19: Ảnh hưởng tấm che mưa ñến ngày cạo mủ ……………………. 65 Bảng 3.20: Ảnh hưởng của che mưa mặt cạo ñến năng suất mủ cao su…. 67 Bảng 3.21: Hiệu quả kinh tế của biện pháp che mưa mặt cạo cho cao su.. 68 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu ñồ 3.1: Ảnh hưởng của lượng mưa và số ngày mưa ñến năng suất mủ cao su………………………………………………………………………….. 35 Biểu ñồ 3.2: Ảnh hưởng của nhiệt ñộ và ẩm ñộ ñến năng suất mủ cao su.. 37 Biểu ñồ 3.3: Ảnh hưởng của gió và lượng bốc hơi ñến năng suất mủ cao su…………………………………………………………………………………… 39
  10. MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn ñề Cây cao su (Hevea brasiliensis) thuộc Họ thầu dầu (Euphorbiaceae), Bộ ba mãnh vỏ (Euphorbiales) là một cây công nghiệp có nguồn gốc ở lưu vực sông Amazôn (Nam Mỹ), ñược trồng phổ biến trên quy mô lớn tại Đông Nam Châu Á và miền nhiệt ñới Châu Phi từ năm 1876 {2}. Cây cao su ñược du nhập vào Việt Nam từ năm 1897. Hiện nay cây cao su ñang chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần ñáng kể cho phát triển công nghiệp trong nước và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế chiến lược của Việt Nam {2}, {15}. Diện tích trồng cao su ở nước ta ñến năm 2008 ñạt 618.600 ha với sản lượng ñạt khoảng 662.900 tấn mủ khô. Để phát triển diện tích trồng cao su ñáp ứng nhu cầu nguyên liệu phục vụ sản xuất và xuất khẩu, Chính phủ có chủ trương ñưa diện tích cao su lên 1.000.000 ha vào năm 2020, chủ yếu là khu vực Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ {10}, {11}. Đăk Nông là một tỉnh miền núi, có ñiều kiện ñể phát triển nhiều cây công nghiệp như cao su, cà phê, ca cao...Diện tích cao su hiện có khoảng 13.089 ha, trong ñó diện tích ñã ñưa vào khai thác khoảng 2.476 ha, song chất lượng vườn cây có nhiều biểu hiện kém, năng suất mủ khá thấp (10-12 tạ mủ khô/ha/năm) so với miền Đông Nam bộ là 15-18 tạ mủ khô/ha/năm. Vậy nguyên nhân nào ñã hạn chế năng suất mủ cao su tại Đăk Nông? Cần có những biện pháp khắc phục gì ñể giữ vững và nâng cao năng suất mủ cao su trên nền ñất màu mỡ này? Đây là vấn ñề bức xúc của các cơ sở sản xuất cao su tại Đắk Nông trong giai ñoạn hiện nay. Mỗi loại cây trồng ñòi hỏi một ñiều kiện tự nhiên và kỹ thuật chăm sóc khác nhau ñể sinh trưởng phát triển ñạt năng suất cao. Đối với cây cao su, các yêu cầu trên không quá khắt khe, nhưng qua ñiều tra thực tế tại Đăk Nông thấy xuất hiện nhiều yếu tố hạn chế năng suất mủ cao su: Khí hậu Đăk Nông phân làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng 11, lượng mưa khá lớn (350 mm/tháng), mưa nhiều ngày (22-25 ngày/tháng) ảnh hưởng rất lớn ñến công tác cạo mủ và thu gom mủ. Những ngày có mưa buổi sáng công nhân thường cạo trễ, thu mủ sớm hoặc nghỉ cạo; ñây là nguyên nhân chính làm giảm năng suất mủ trong mùa mưa. Ngoài ra, ẩm ñộ cao, nhiệt ñộ cao tạo ñiều kiện thuận lợi cho các loại bệnh hại, ñặc biệt là bệnh loét sọc mặt cạo, bệnh thối mốc mặt cạo trực tiếp làm giảm lượng mủ. Mùa khô từ tháng 12 ñến tháng 4 năm sau, nhiệt ñộ thấp (20-210C), gió mạnh (4-5 m/s), ẩm ñộ không khí và ẩm
  11. ñộ ñất rất thấp. Các tháng này hầu như không mưa gây nên hiện tượng khô hạn khắc nghiệt, chính khô hạn và gió mạnh là hai yếu tố hạn chế thời gian chảy mủ làm giảm năng suất mủ trong mùa khô và ñầu mùa mưa. Đất trồng cao su tại Đăk Nông thuộc ñất ñỏ bazan giàu dinh dưỡng nhưng cũng có những mặt hạn chế nhất ñịnh như ñịa hình phức tạp, chia cắt nhiều, ñộ dốc lớn gây xói mòn nghiêm trọng nên càng tăng nhanh quá trình suy thoái ñất. Hàm lượng dinh dưỡng khoáng khá cao nhưng tỷ lệ giữa các dinh dưỡng khoáng không cân ñối so với yêu cầu của cây cao su, phần nào ảnh hưởng ñến khả năng hấp thu dinh dưỡng và sản xuất mủ của cây. Mặt khác, các yếu tố kỹ thuật không ñược tuân thủ nghiêm ngặt, ñầu tư chưa ñúng mức và không ñồng bộ. Vấn ñề bảo vệ bồi dưỡng cải tạo ñất chưa ñược chú trọng, bón phân không ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cây, công tác dự tính dự báo phòng trừ bệnh hại chưa kịp thời, kỹ thuật khai thác chưa ñảm bảo... dẫn ñến chất lượng vườn cây kém, mật ñộ cây cạo thấp, năng suất vườn cây không cao. Xuất phát từ thực tế trên và yêu cầu của sản xuất, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất mủ cao su ở thời kỳ kinh doanh tại Đăk Nông”. 2. Mục ñích và yêu cầu 2.1. Mục ñích Trên cơ sở xác ñịnh và ñánh giá cácyếu tố tự nhiên, yếu tố kỹ thuật hạn chế năng suất mủ cao su ở thời kỳ kinh doanh ñể ñề xuất cácbiện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm tăng năng suất mủ cao su, nâng cao hiệu quả vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh Đăk Nông. 2.2. Yêu cầu - Đánh giá cácyếu tố tự nhiên như khí hậu, ñất ñai có ảnh hưởng ñến năng suất mủ của cây cao su và xác ñịnh yếu tố hạn chế. - Đánh giá các yếu tố kỹ thuật ñang áp dụng có ảnh hưởng ñến năng suất mủ của cây cao su và xác ñịnh yếu tố chưa phù hợp. - Thử nghiệm cácbiện pháp khắc phục có hiệu quả ñối với những yếu tố hạn chế năng suất mủ cao su ñể áp dụng trên vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh Đăk Nông. 3. Giới hạn nghiên cứu Vườn cây cao su ở thời kỳ kinh doanh thuộc Chi nhánh Công ty cao su Đắk Lắk tại tỉnh Đắk Nông.
  12. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Giới thiệu về cây cao su - Nguồn gốc: Cây cao su ñược tìm thấy tại vùng châu thổ sông Amazôn (Nam mỹ) bao gồm các nước: Brazil, Bolivia, Peru, Colombia, Ecuador, Venezuela, Guiyane thuộc Pháp... ở khu vực 50 vĩ Bắc và Nam. Đây là một vùng nhiệt ñới ẩm ướt, lượng mưa trên 2.000mm, nhiệt ñộ cao và ñều quanh năm, có mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng, ñất thuộc loại ñất sét tương ñối giàu chất dinh dưỡng, có ñộ pH=4,5 - 5,5, tầng ñất canh tác sâu, thoát nước trung bình. Cây cao su trong tình trạng hoang dại là một cây rừng lớn, thân thẳng, cao 30 - 50m, chu vi thân ñạt 5 - 7m, tán lá rộng và sống trên 100 năm. Cây lưỡng bội (2n) có số nhiễm sắc thể là 2n = 36, hoa ñơn tính ñồng chu {2}, {15}. - Giá trị của cây cao su: Cây cao su ñược trồng với quy mô lớn trên thế giới là nhờ vào sản phẩm ñặc biệt của cây là mủ cao su, ñó là một nguyên liệu cần thiết trong nhiều ngành công nghiệp hiện nay. Ngoài ra, cây cao su còn cho các sản phẩm khác cũng có công dụng không kém phần quan trọng như gỗ, dầu hạt... Cây cao su còn có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện vấn ñề kinh tế xã hội nhất là ở các vùng trung du, miền núi, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng tại các vùng biên giới {15}. 1.2. Tình hình phát triển cao su trên thế giới và Việt Nam ñến năm 2008 1.2.1. Tình hình phát triển cao su trên thế giới ñến năm 2008 Trên thế giới, hình thức sản xuất cao su tùy thuộc từng quốc gia, có nơi trồng cao su trên những vùng ñất rộng lớn từ 500 ha ñến 10.000 ha hoặc hơn nữa gọi là cao su ñại ñiền, có nơi trồng cao su trên diện tích nhỏ 1-2 ha gọi là cao su tiểu ñiền, nhưng nhìn chung trên thế giới thì cao su tiểu ñiền là thành phần quan trọng chiếm khoảng 80-90% tổng diện tích cao su. Sản lượng cao su tiểu ñiền luôn cao hơn ñại ñiền và chiếm khoảng trên 70% tổng sản lượng cao su thiên nhiên trên thế giới {15}. Năm 2008, tổng sản lượng cao su trên thế giới ñạt khoảng 9,94 triệu tấn. Trong ñó Thái Lan ñạt cao nhất là 3.020 ngàn tấn, chiếm 30,4%. Thứ hai là Indonesia, ñạt 2.824 ngàn tấn, chiếm 28,4%. Thứ ba là Malaysia, sản lượng ñạt 1.078 ngàn tấn, chiếm 10,8%. Thứ tư là Ấn Độ, ñạt 880 ngàn tấn, chiếm 8,8%. Sản lượng cao su Việt Nam xếp hạng thứ năm, ñạt 662,9 ngàn tấn, chiếm 6,7% so với tổng sản lượng cao su trên thế giới, vượt hơn Trung Quốc (638 ngàn tấn) {10}. Bảng 1.1: Tình hình phát triển cao su trên thế giới năm 2008 (Đvt: Ngàn tấn/ngàn ha)
  13. Chir tiêu Thái Indonesia Malasia Ấn Độ Việt Trung Thế Lan Nam Quốc Giới Sản lượng 3020 2824 1078 880 663 638 9942 % so thế giới 30,4 28,4 10,8 8,8 6,7 6,4 100 Diện tích 2456 3433 1247 650 618 776 10600 % so thé giới 23,2 32,4 11,8 6,1 5,8 7,3 100 Năng suất 1706 1004 1430 1896 1661 - - Thứ hạng 2 8 6 1 4 - - Xuất khẩu 2561 2408 915 76 619 - - % so thế giới 35,2 33,1 12,6 1,0 8,5 - - Nguồn: Hiệp hội cao su Việt Nam {10}. Về diện tích, năm 2008, tổng diện tích cao su toàn thế giới ước khoảng 10,6 triệu ha. Trong ñó lớn nhất là Indonesia ñạt 3,433 triệu ha, chiếm 32,4%. Thứ hai là Thái Lan ñạt 2,456 triệu ha, chiếm 23,2%. Thứ ba là Malaysia ñạt 1,247 triệu ha, chiếm 11,8%. Thứ tư là Trung Quốc ñạt 776 ngàn ha, chiếm 7,3%. Ấn Độ xếp thứ năm với diện tích là 650 ngàn ha, chiếm 6,1%. Diện tích cao su Việt Nam xếp thứ sáu với 618,6 ngàn ha, chiếm 5,8% tổng diện tích cao su trên thế giới {10}. Về Xuất khẩu, Tổng lượng cao su xuất khẩu năm 2008 dẫn ñầu là Thái Lan với 2,56 triệu tấn, chiếm 35,2% tổng lượng cao su xuất khẩu trên thế giới. Thứ hai là Indonesia xuất khẩu 2,4 triệu tấn, chiếm 33,1 %. Malaysia xếp thứ ba ñạt 915 ngàn tấn, chiếm 12,5%. Việt Nam xếp thứ tư với lượng cao su xuất khẩu 619,3 ngàn tấn, chiếm 8,5%. Côte D’Ivoire xếp thứ năm với 190,6 ngàn tấn, chiếm 2,6% {10}. 1.2.2. Tình hình phát triển cao su tại Việt Nam ñến năm 2008 Đến năm 2008, Tổng diện tích cao su Việt Nam ñạt 618.600ha, tăng 62.300ha hoặc 11,2% so với năm 2007, ñạt mức gia tăng diện tích cao nhất kể từ năm 1998 ñến nay. Diện tích cao su chủ yếu tập trung ở Đông Nam bộ, kế ñến là Tây Nguyên và duyên hải miền Trung. Cây cao su mới ñược mở rộng ñến vùng Tây Bắc, diện tích trồng mới năm 2008 ñạt 3.960ha, nâng tổng diện tích cao su vùng này lên 4.640ha {10}. Sản lượng cao su năm 2008 ñạt 662,9 ngàn tấn, tăng 10,2% so với năm 2007. Diện tích khai thác ước khoảng 399 ngàn ha, chiếm 64,5% tổng diện tích cao su cả nước, tăng 25.700ha so với năm 2007. Năng suất bình quân ñạt 1.661kg/ha {10}. Lượng cao su xuất khẩu trong năm 2008 ñạt khoảng 655,2 ngàn tấn, tương ñương 619,3 ngàn tấn quy khô, trị giá 1,59 tỷ Dola, giảm 8,3% về lượng nhưng tăng 14,4% về trị giá
  14. và tăng 24,8% về ñơn giá, ñạt 2.432 USD/tấn, là mức cao nhất từ trước ñến nay. Thị trường xuất khẩu cao su năm 2008 lớn nhất vẫn là Trung Quốc (69,1%), kế ñến là Hàn Quốc (3,7%), Đức (3,3%), Malaysia (3,0%) và Đài Loan (3,0%). Chủng loại chính ñược xuất khẩu là cao su khối (69,7%), Kế tiếp là Latex (8,7%) và cao su tờ RSS (5,3%) {10}. Lượng cao su nhập vào Việt Nam năm 2008 khoảng 150,1 ngàn tấn, chủ yếu nhập từ Thái Lan (48,6%), Campuchia (26,4%) và Indonesia (17,3%). Chủng loại ñược nhập nhiều nhất là cao su khối TSR 20 (33,6%), TSR 5 (15,2%), TSR L và 3L (14,4%), TSR 10 (10,4%), kế ñến là cao su tờ RSS (14,9%). Cao su ñược nhập ñể tái xuất và tiêu thụ trong nước {10}. Lượng cao su tiêu thụ trong nước khoảng 100 ngàn tấn, chiếm 15% tổng sản lượng. Trong ñó 70 ngàn tấn ñược sử dụng trong chế biến vỏ xe, với sản lượng khoảng 150 ngàn vỏ xe ô tô con, 1,65 triệu vỏ xe ô tô tải các loại và 19,9 triệu vỏ xe máy {10}, {11}. Bảng 1.2: Diện tích, sản lượng và năng suất cao su Việt Nam (1976-2008) Năm Tổng diện tích Diện tích tăng Diện tích khai Sản lượng Năng suất (ha) (ha) thác (ha) (tấn) (kg/ha) 1976 76.600 40.200 - 1980 87.700 11.000 41.100 41.100 703 1985 180.200 92.500 63.650 47.900 753 1990 221.700 57.900 81.100 57.900 714 1995 278.400 56.700 146.900 124.700 849 2000 412.000 17.100 238.000 290.800 1.222 2005 482.700 70.700 334.400 481.600 1.440 2006 522.200 39.500 356.400 555.400 1.558 2007 556.300 34.100 373.300 601.700 1.612 2008 618.6000 62.300 399.000 662.900 1.661 Nguồn: Hiệp hội cao su Việt Nam {10},{11}. 1.2.3. Định hướng phát triển cao su Việt Nam giai ñoạn 2009-2020 Trước nhu cầu thế giới vẫn còn tăng và ích lợi nhiều mặt của cây cao su (kinh tế, xã hội, môi trường), Chính phủ Việt Nam ñã ñưa ra mục tiêu 1 triệu ha cao su vào năm 2020. Có triển vọng Việt Nam sẽ ñạt 1,2 triệu tấn cao su vào năm 2020, nâng lên vị trí là nước xuất khẩu cao su lớn thứ ba trên thế giới. Trước nhu cầu tiêu thụ và giá giảm mạnh trong năm 2009, có thể kéo sang năm 2010 nếu nền kinh tế thế giới phục hồi chậm, cần quản lý chặt chẽ kế hoạch sản lượng xuất khẩu năm 2009-2010 ñể tránh nguồn cung cấp cao hơn nhu cầu, sẽ gây áp lực ñẩy giá xuống sâu
  15. hơn. Đối với kế hoạch phát triển diện tích, trước những dự ñoán của các tổ chức quốc tế về nhu cầu cao su sẽ tăng dần từ sau năm 2010, cần nên tiếp tục chương trình mở rộng diện tích cao su, nhất là vào thời ñiểm chi phí ñầu vào thấp, ñể tạo việc làm cho vùng nông thôn và gia tăng sản lượng ñáp ứng thị trường cho thời gian sắp ñến (6-7 năm sau trồng). Tuy nhiên, tốc ñộ phát triển diện tích cần rà soát ñể phù hợp với tình hình {10}, {11}. Bảng 1.3: Dự kiến phát triển cao su Việt Nam giai ñoạn 2009-2020. Năm Tổng diện Diện tích Sản lượng Năng suất Xuất khẩu tích (ha) tăng (ha) (tấn) (kg/ha) (tấn) 2009 650.000 34.100 650.000 1.700 570.000 2010 680.000 30.000 750.000 1.850 750.000 2015 850.000 170.000 855.000 1.860 870.000 2020 1.000.000 150.000 1.200.000 1.950 1.000.000 Nguồn: Hiệp hội cao su Việt Nam {10}, {11}. 1.3. Yêu cầu sinh thái của cây cao su 1.3.1. Khí hậu 1.3.1.1. Nhiệt ñộ: Cây cao su cần nhiệt ñộ cao và ñều với nhiệt ñộ thích hợp nhất là từ 25- 30oC, trên 40oC cây khô héo, dưới 10oC cây có thể chịu ñựng ñược trong một thời gian ngắn nếu kéo dài cây sẽ bị nguy hại như lá cây bị héo, rụng, chồi ngon ngưng tăng trưởng, thân cây cao su KTCB bị nứt nẻ, xì mủ… Nhiệt ñộ thấp 5oC kéo dài sẽ dẫn ñến chết cây. Ở nhiệt ñộ 25oC, năng suất cây ñạt mức tối ưu, nhiệt ñộ mát dịu vào buổi sáng sớm (1-5 giờ sáng) giúp cây sản xuất mủ cao nhất. Các vùng trồng cao su trên thế giới hiện nay phần lớn ở vùng khí hậu nhiệt ñới có nhiệt ñộ bình quân năm 28oC + 2oC và biên ñộ nhiệt trong ngày là 7-8oC. 1.3.1.2. Lượng mưa: Cây cao su có thể trồng ở các vùng ñất có lượng mưa từ 1500- 2000mm/năm. Tuy vậy, ñối với các vùng có lượng mưa thấp dưới 1500mm/năm thì lượng mưa cần phải phân bổ ñều trong năm, ñất phải có thành phần sét khoảng 25%. Ở những nơi không có ñiều kiện thuận lợi, cây cao su cần lượng mưa 1800- 2000mm/năm. Các trận mưa tốt nhất cho cây cao su là 20-30 mm và mỗi tháng có khoảng 150mm; dưới 100mm/tháng thì không tốt cho cây cao su. Số ngày mưa tốt là 100 - 150 ngày/năm. Các trận mưa lớn, kéo dài nhất là các trận mưa buổi sáng gây trở ngại cho việc cạo mủ và ñồng thời làm tăng khả năng lây lan và phát triển của các loại nấm bệnh gây hại trên mặt cạo cây cao su. Mưa buổi sáng có ảnh hưởng lớn ñến việc cạo mủ như:
  16. - Không thể cạo mủ ñược khi mưa lúc 5-6 giờ sáng và kéo dài ñến 11 –12 giờ trưa phải nghỉ cạo nguyên ngày như vậy là mất mủ hoàn toàn ngày ñó. - Làm chậm trễ việc cạo mủ vì khi mưa vỏ cây bị ướt, nước mưa chảy dọc theo thân cây và chảy vào chén mủ làm trôi mất mủ nên phải chờ khi vỏ cây tương ñối khô và nước mưa không còn chảy vào chén thì mới có thể bắt ñầu cạo ñựơc. Cạo muộn sẽ mất sản lượng từ 10% ñến 40-50% tuỳ theo giờ cạo. - Trút mủ sớm: mưa ngay sau khi cạo ñược cáccây trong phần cây, cần tranh thủ trút số mủ ñã có, việc trút sớm gây thất thu một phần sản lượng. - Mất mủ tạp: mưa ngay sau khi trút xong mủ nước, phần mủ chảy dai sẽ bị trôi mất cho nên không thu ñược mủ tạp {2}, {15}. 1.3.1.3. Gió: Gió nhẹ 1- 2m/giây có lợi cho cây cao su vì giúp cho vườn cây thông thoáng, hạn chế ñược bệnh và giúp cho vỏ cây mau khô sau khi mưa. Kinh nghiệm tại Malaysia cho thấy: khi gió có tốc ñộ 8- 13,8m/s làm lá cao su non bị xoắn lại, lá bị rách, phiến lá dầy lên nhỏ lại, có ảnh hưởng làm chậm tăng trưởng. Khi gió có tốc ñộ >17,2m/s; cây cao su bị gãy cành, thân. Khi gió ở tốc ñộ >20m/s thì cây bị ñổ gãy nặng. Trồng cao su ở các nơi có gió mạnh thường xuyên, gió bão, gió lốc sẽ gây hư hại cho cây cao su, làm bị gãy cành, gãy thân do gỗ cao su giòn dễ gãy và làm trốc gốc, ñổ cây nhất là ở những vùng ñất cạn, rễ cao su không phát triển sâu và rộng ñược {2}, {15}. 1.3.1.4. Giờ chiếu sáng, sương mù Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp ñến cường ñộ quang hợp của cây và như thế là ảnh hưởng ñến mức tăng trưởng và sản xuất mủ của cây. Ánh sáng ñầy ñủ giúp cây ít bị bệnh, tăng trưởng nhanh và sản lượng cao. Giờ chiếu sáng ñược ghi nhận là tốt cho cây cao su bình quân là 1800-2800giờ/năm và tối ưu là khoảng 1600-1700 giờ/năm. Sương mù nhiều gây một tiểu khí hậu ẩm ướt tạo cơ hội cho các loài nấm bệnh phát triển và tấn công cây cao su như trường hợp bệnh phấn trắng do nấm Oidium gây nên ở mức ñộ nặng tại các vùng trồng cao su Tây Nguyên do ảnh hưởng của sương mù buổi sáng xuất hiện thường xuyên {2}, {15}. 1.3.2. Đất ñai Có quan niệm cho rằng cây cao su có thể sống ñược trên hầu hết các loại ñất mà các cây khác không thể sống ñược. Thực ra, cây cao su có thể phát triển trên nhiều loại ñất khác nhau ở vùng khí hậu nhiệt ñới ẩm ướt nhưng hiệu quả kinh tế của cây là một vấn ñề cần lưu ý hàng ñầu khi nhân trồng cao su trên quy mô lớn. Do vậy việc chọn lựa các vùng ñất thích hợp cho cây cao su là một vấn ñề cơ bản cần ñược ñặt ra. 1.3.2.1. Độ cao: Cây cao su thích hợp với các vùng ñất có ñộ cao tương ñối thấp dưới 200m.
  17. Càng lên cao càng bất lợi do ñộ cao của ñất có tương quan với nhiệt ñộ thấp và gió mạnh. Kết quả tại Malaysia cho thấy cứ lên cao thêm 200m thì thời gian kiến thiết cơ bản của cây cao su kéo dài thêm từ 3-6 tháng (Webster, 1989) {32} trong khi ñó ñộ cao ñất ít ảnh hưởng ñến sản lượng. Có nhiều kết quả khảo sát cho thấy ở ñộ cao lớn, cây cho sản lượng tốt hơn, cụ thể theo Djikman (1951) mức sản xuất của cây cao su ở 500m tốt hơn ở 250m {25}. Độ cao ñất lý tưởng ñược khuyến cáo ñể trồng cao su là: + Ở vùng xích ñạo có thể trồng ñến ñộ cao 500-600m. + Ở vị trí 5-60 mỗi bên vĩ tuyến, có thể trồng ñến ñộ cao 400m. 1.3.2.2. Độ dốc: ñộ dốc ñất có liên quan ñến ñộ phì ñất. Đất càng dốc, xói mòn càng mạnh khiến các chất dinh dưỡng trong ñất nhất là trong lớp ñất mặt bị mất ñi nhanh chóng. Khi trồng cao su trên các vùng ñất dốc cần phải thiết lập các hệ thống bảo vệ ñất chống xói mòn rất tốn kém như hệ thống ñê, mương, ñường ñồng mực… Hơn nữa các diện tích cao su trồng trên ñất dốc sẽ gặp khó khăn lớn trong công tác cạo mủ, thu mủ và vận chuyển mủ về nhà máy chế biến. Do vậy, trong ñiều kiện có thể lựa chọn ñược, nên trồng cao su ở ñất có ñộ dốc dưới 30% {21}. 1.3.2.3. Lý và hoá tính ñất - pH: thích hợp cho cây cao su là 4,5-5,5 {1}. Theo Edgar (1960), giới hạn pH ñất có thể trồng cao su là 3,5-7,0 (dẫn theo {15}). - Chiều sâu canh tác: Đây là một yếu tố quan trọng. Đất trồng cao su lý tưởng phải có tầng ñất canh tác sâu >2,0m trong ñó không có tầng trở ngại cho sự tăng trưởng của rễ cao su như lớp thuỷ cấp treo, lớp latérit hoá dầy ñặc, lớp ñá tảng… Tuy nhiên, trên thực tế, các loại ñất có chiều sâu tầng ñất canh tác từ 1,0m trở lên có thể xem là ñạt yêu cầu ñể trồng cao su {15}, {20}. - Thành phần hạt (sa cấu): ñất có thể trồng cao su phải có thành phần sét ở lớp ñất mặt (0-30cm) tối thiểu 20% và lớp ñất sâu hơn (>30cm) tối thiểu là 25%. Ở nơi có mùa khô kéo dài, ñất phải có thành phần sét 30-40% mới thích hợp cho cây cao su. Ở các vùng khí hậu khô khan, ñất có tỉ lệ sét từ 20-25% (ñất cát pha sét) ñược xem là giới hạn cho cây cao su. Đất có thành phần hạt thô chiếm trên 50% trong 80cm lớp ñất mặt là ít thích hợp cho việc trồng cao su. Các thành phần hạt thô sẽ gây trở ngại cho sự phát triển của rễ cao su và ảnh hưởng bất lợi ñến khả năng dự trữ nước của ñất {15}, {20}. - Chất dinh dưỡng trong ñất: cây cao su cũng cần các loại dinh dưỡng ña lượng N, P, K, Ca, Mg và cả vi lượng. Yêu cầu mức ñộ dinh dưỡng của ñất trồng cao su Việt Nam ñã ñược nghiên cứu cho kết quả như sau:
  18. Bảng 1.4: Thang chuẩn ñánh giá ñất trồng cao su Việt Nam (tầng 0 -30 cm) Rất thấp Thấp Trung bình Cao Rất cao Mùn (%) 6,0 N (%) 0,25 P2O5ts (%) 0,08 K2Ots (%) 0,188 P2O5dt (mg%) 9,0 K2Odt (mg%) 9,42 Mg++ (lñl%) 6,0 T (lñl/100g) 10 V (lñl/100g) 40 Nguồn: Võ Văn An(1990) {1}. Ghi chú: T: dung tích hấp thu. V: Độ bão hòa bazơ. Đối với cây cao su, các chất dinh dưỡng trong ñất không phải là yếu tố giới hạn nghiêm trọng tuy nhiên nếu trồng cao su trên các loại ñất nghèo dinh dưỡng, cần ñầu tư nhiều phân bón sẽ làm tăng chi phí ñầu tư khiến hiệu quả kinh tế kém ñi.
  19. 1.4. Phân hạng ñất trồng cao su Đất là một trong các yếu tố quyết ñịnh chất lượng vườn cây. Một sai lầm trong việc lựa chọn ñất sẽ dẫn ñến các hậu quả nghiêm trọng kéo dài ñến 20-30 năm, do vậy việc hiểu biết cơ bản về các tính chất ñất thích hợp cho cây cao su là rất cần thiết. Phân hạng ñất trồng cao su nhằm làm cơ sở cho việc: - Quyết ñịnh trồng hay không trồng cao su trên một diện tích ñất khảo sát. - Áp dụng biện pháp kỹ thuật thích hợp và dự toán ñầu tư cho từng vùng. - Quyết ñịnh tiếp tục chăm sóc với ñầu tư ñặc biệt hay phải thanh lý các diện tích vườn cây ñã trồng nhưng thời gian kiến thiết cơ bản bị kéo dài hay năng suất quá kém. Nguyên tắc của việc phân hạng ñất trồng cao su là dựa vào nguyên tắc phân hạng ñất của FAO, căn cứ vào các yếu tố hạn chế của các chỉ tiêu khảo sát. Việc phân hạng ñất ñược ñánh giá dựa trên các chỉ tiêu khí hậu và ñất ñai có ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng và mức sản xuất của cây cao su. Các chỉ tiêu chính của khí hậu ñược chọn ñể ñánh giá là: lượng mưa, số tháng khô hạn, bốc thoát nước mùa khô, nhiệt ñộ, gió cực ñại. Các chỉ tiêu chính của ñất ñược chọn là: tầng sâu lớp ñất canh tác (tầng ñất hữu ích), thành phần cơ giới, tiêu thoát nước bề mặt, ñộ mùn, ñộ phì. Mỗi chỉ tiêu có 4-5 mức ñộ xếp hạng từ mức ñộ thích hợp ñến mức ñộ hạn chế. Sau cùng, ñất ñược phân hạng theo mức ñộ tổng hợp các chỉ tiêu khảo sát. Các loại ñất ñược phân thành 5 hạng: + Các loại ñất thích hợp: S (suitable) gồm có - S1: ñất rất thích hợp - S2: ñất thích hợp vừa - S3: ñất thích hợp kém + Các loại ñất không thích hợp: N (non-suitable) gồm có: - N1: ñất không thích hợp tạm thời, nếu có các ñầu tư kỹ thuật thích hợp có thể nâng lên cấp S3 tuy rằng ñầu tư tốn kém. - N2: ñất không thích hợp vĩnh viễn: ñất không thể trồng cao su. Nếu ñã trồng cao su thì chỉ còn có biện pháp là thanh lý vườn cây vì tất cả các ñầu tư kỹ thuật sẽ rất tốn kém mà không mang lại hiệu quả. Trồng cao su trên các loại ñất thích hợp (S1+S2) cần chi phí ñầu tư thấp vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cao, trái lại trên các loại ñất ít thích hợp (S3+N1) ñòi hỏi chi phí ñầu tư cao mà hiệu quả kinh tế thấp ñôi khi không có hiệu quả. Trước khi triển khai một dự án trồng cao su cần thực hiện tốt công tác khảo sát và phân hạng ñất ñể có kế hoạch cụ thể về:
  20. + Diện tích ñất có khả năng trồng và loại ngay từ ñầu các loại ñất không thích hợp (N1, N2). + Có phương án ñầu tư thích hợp và loại ñất nhằm dự trù kế hoạch tiền vốn cần thiết cho từng giai ñoạn và cả dự án. + Có cơ sở ñể dự kiến diễn tiến sản lượng của dự án từng năm và trong một giai ñoạn dài ñể từ ñó có kế hoạch xây dựng nhà máy, thương mại hoá sản phẩm và tính ñược hiệu quả ñầu tư của từng phương án {15}, {20}. 1.5. Cáctiến bộ kỹ thuật áp dụng trên vườn cây cao su 1.5.1. Phân vùng sinh thái Công tác phân chia vùng sinh thái ñối với cây cao su là cơ sở cho việc khuyến cáo giống và các biện pháp kỹ thuật nông học ñạt hiệu quả và thực tiễn hơn ñể tối ưu hóa tiềm năng của cây cao su.Vấn ñề này ñược các nước trồng cao su quan tâm từ lâu, song phương pháp áp dụng ở mỗi nước có nhiều ñiểm khác biệt. - Theo Pushparajah (1972), ñất trồng cao su ở Malaysia ñược phân thành 5 nhóm dựa trên các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của ñất ñai và cây trồng. Các yếu tố chính của ñất là ñộ dốc, tầng sâu, lý tính ñất, ñộ phì của ñất {27}. - Kết quả nghiên cứu của Chan và Push (1972) tại Malaysia cho thấy có sự khác biệt rất lớn giữa sản lượng của cùng 1 giống cây trên các hạng ñất: cao su trồng trên các loại ñất tốt (hạng 1) cho sản lượng gần gấp ñôi so với cao su trồng trên các loại ñất xấu (hạng 4) (dẫn theo {15}). Bảng 1.5: Sản lượng cao su trên các loại ñất trồng cao su tại Malaysia ĐVT: kg/ha. Giống Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3 Hạng 4 (ñất Munchong) (ñất Renggam) (ñất Holyrood) (ñất Selangor) RRIM 600 1736 1248 1290 897 RRIM 605 1522 1234 1118 690 GT1 1452 1349 1102 984 PB5/51 1270 1234 1125 872 BQ giống 1495 1266 1159 861 Nguồn: (dẫn theo {15}). - Theo Chan và Push (1972), các ñặc tính của loại ñất tốt, thích hợp cho cây cao

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản