intTypePromotion=1

Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp: Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học, đánh giá thiệt hại và đề xuất biện pháp phòng hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (bệnh tai xanh - prrs) trên đàn heo nuôi tại tỉnh Đăk Lăk

Chia sẻ: Trang Lê | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:81

0
90
lượt xem
35
download

Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp: Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học, đánh giá thiệt hại và đề xuất biện pháp phòng hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (bệnh tai xanh - prrs) trên đàn heo nuôi tại tỉnh Đăk Lăk

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu đề tài: Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên đàn heo nuôi tại tỉnh Đăk Lăk, xác định sự có mặt của virus PRRS trên đàn heo nuôi trong khu vực bằng phương pháp ELISA, đánh giá thiệt hại do PRRS gây ra trên heo nuôi tại tỉnh Đăk Lăk, đề xuất một số phác đồ phòng hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp: Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học, đánh giá thiệt hại và đề xuất biện pháp phòng hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (bệnh tai xanh - prrs) trên đàn heo nuôi tại tỉnh Đăk Lăk

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN ĐÀO XUÂN QUỲNH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN VÀ HÔ HẤP (BỆNH TAI XANH - PRRS) TRÊN ĐÀN HEO NUÔI TẠI TỈNH ĐĂK LĂK LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP ĐĂK LĂK, NĂM 2011
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN ĐÀO XUÂN QUỲNH NGHIÊN CỨU MỐT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN VÀ HÔ HẤP (BỆNH TAI XANH - PRRS) TRÊN ĐÀN HEO NUÔI TẠI TỈNH ĐĂK LĂK LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Thú y Mã số: 60.62.50 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TẤN VUI Đăk Lăk, tháng 12 năm 2011
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu luận văn Thạc sĩ ngành Thú y của tôi. Các số liệu, kết quả có trong luận văn này là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Người cam ñoan Đào Xuân Quỳnh i
  4. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành ñề tài này, tôi xin chân thành cảm ơn: Lãnh Đạo Trường Đại học Tây Nguyên, Lãnh Đạo Phòng Đào tạo Sau Đại học Trường Đại Học Tây Nguyên. Lãnh Đạo Khoa Chăn nuôi Thú y, cùng các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y Trường Đại học Tây Nguyên. Trạm thú y, phòng thống kê TP.BMT, huyện Buôn Đôn, huyện Eakar tỉnh Đăk Lăk. Phòng chẩn ñoán, xét nghiệm Công ty Nam Lâm – TP.HCM, Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm Bộ môn thú y Chuyên ngành và Bộ môn Cơ sở thú y ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tạo ñiều kiện thuận lợi nhất cho tôi thực hiện ñề tài này. Tôi xin bày tỏ lòng chân thành cảm ơn tới sự giúp ñỡ hướng dẫn tận tình của thầy Tiến sĩ Nguyễn Tấn Vui, Tiến sĩ Cao Văn Hồng ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài. Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, người thân cùng bạn bè (Th.S Nguyễn Như Trung, BSTY Nguyễn Văn Nho, BSTY Nguyễn Hoài Bảo,...) ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt quá trình học và thực hiện ñề tài. Xin trân trọng cảm ơn! Đăk Lăk, ngày tháng 12 năm 2011 Đào Xuân Quỳnh ii
  5. MỤC LỤC NỘI DUNG Trang Lời cam ñoan.................................................................................................. i Lời cảm ơn ................................................................................................... ii Mục lục ........................................................................................................ iii Danh sách các từ viết tắt ............................................................................ vii Danh mục bảng biểu ................................................................................. viii Danh mục biểu ñồ sơ ñồ và hình ................................................................. ix MỞ ĐẦU........................................................................................................1 1. Đặt vấn ñề ..................................................................................................1 2. Mục tiêu của ñề tài .....................................................................................2 3. Ý nghĩa của ñề tài.......................................................................................2 3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................2 3.2. Ý nghĩa thực tiễn .....................................................................................2 4. Giới hạn của ñề tài .....................................................................................2 CHƯƠNG 1 ...................................................................................................3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..............................................................................3 1.1. Sơ lược về PRRS.....................................................................................3 1.2. Những nghiên cứu về PRRS ...................................................................3 1.2.1. Những nghiên cứu về PRRS trên thế giới ...........................................3 1.2.2. Những nghiên cứu về PRRS trong nước .............................................5 1.2.3. Sơ lược về tình hình dịch PRRS trong những năm qua tại..................7 1.3. Căn bệnh học...........................................................................................8 1.3.1. Phân loại ...............................................................................................8 1.3.2. Một số ñặc ñiểm về hình thái và cấu trúc ............................................8 1.3.3. Đặc ñiểm nuôi cấy ............................................................................ 10 1.3.4. Cơ chế sinh bệnh ............................................................................... 12 iii
  6. 1.3.5. Sức ñề kháng của PRRSV................................................................. 14 1.4. Dịch tễ học PRRS ................................................................................ 15 1.4.1. Loài mắc bệnh ................................................................................... 15 1.4.2. Phương thức lây lan .......................................................................... 15 1.4.3. Đường xâm nhập ............................................................................... 16 1.5.Triệu chứng PRRS ................................................................................ 17 1.6. Bệnh tích .............................................................................................. 19 1.6.1. Bệnh tích ñại thể ............................................................................... 19 1.6.2. Bệnh tích vi thể ................................................................................. 20 1.7. Chẩn ñoán ............................................................................................ 21 1.7.1. Chẩn ñoán lâm sàng .......................................................................... 21 1.7.2. Chuẩn ñoán huyết thanh học ............................................................. 21 CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 26 ĐỐI TƯƠNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 26 2.1. Đối tượng, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu ...................................... 26 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 26 2.1.2. Địa ñiểm nghiên cứu ......................................................................... 26 2.1.3. Thời gian nghiên cứu ........................................................................ 26 2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 26 2.2.1. một số ñặc ñiểm tự nhiên kinh tế xã hội ........................................... 26 2.2.2. Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ học PRRS ............................... 26 2.2.3. Nghiên cứu phân lập bằng phản ứng ELISA .................................... 26 2.2.4. Nghiên cứu ñánh giá thiệt hại do PRRS gây ra ................................ 26 2.2.5. Đề xuất biện pháp phòng PRRS ....................................................... 26 2.3. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 26 2.3.1. Nghiên cứu dịch tễ học ..................................................................... 26 2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu............................................................ 27 iv
  7. 2.3.3. Phương pháp chọn mẫu..................................................................... 27 2.3.4. Phương pháp ñánh giá sự tổn thất do dịch bệnh ............................... 27 2.3.5. Các phương pháp chẩn ñoán bệnh .................................................... 27 2.4. Phương pháp tính toán số liệu.............................................................. 28 2.4.1. Một số tỷ lệ tính toán ........................................................................ 28 2.4.2. Xử lý số liệu ...................................................................................... 28 CHƯƠNG 3 ............................................................................................... 29 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUÂN ................................................................... 29 3.1. Đặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của ............................................... 29 3.1.1. Đặc ñiểm tự nhiên ............................................................................. 29 3.1.2. Đặc ñiểm kinh tế - xã hội ................................................................. 30 3.1.3. Kết quả ñiều tra tnh hình chăn nuôi heo và công tác thú y tại.......... 32 3.2. Kết quả nghiên cứu trên ñàn heo mắc bệnh ......................................... 37 3.2.1. Tỷ lệ mắc PRRS tại ñịa ñiểm ñiều tra............................................... 37 3.2.1.1. Kết quả nghiên cứu xác ñịnh tỷ lệ mắc PRRS ............................... 37 3.2.1.2. Kết quả xác ñịnh tốc ñộ mới mắc của PRRS ................................. 39 3.2.1.3. Kết quả xác ñịnh tỷ lệ mắc PRRS theo lứa tuổi ............................ 41 3.2.1.4. Kết quả xác ñịnh tỷ lệ chết và tỷ lệ tử vong theo lứa tuổi ............ 43 3.2.1.5. Kết quả xác ñịnh tỷ lệ mắc PRRS theo giống................................ 44 3.2.1.6. Xác ñịnh triệu chứng PRRS trên heo ............................................. 46 3.2.1.7. Xác ñịnh bệnh tích PRRS trên heo ................................................ 50 3.2.1.8. Kết quả xét nghiệm ELISA ............................................................ 52 3.2.2. Kết quả xác ñịnh tỷ lệ mắc PRRS theo không gian .......................... 53 3.3. Kết quả nghiên cứu xác ñịnh thiệt hại do PRRS tại ñịa ñiểm ............. 56 3.3.1. Đánh giá thiệt hại trực tiếp................................................................ 56 3.3.2. Đánh giá thiệt hại gián tiếp ............................................................... 57 3.4. Đề xuất biện pháp phòng trị ................................................................. 58 v
  8. 3.4.1. Phòng bệnh........................................................................................ 59 3.4.1.1. Khi chưa có dịch ............................................................................ 59 3.4.1.2. Khi có dịch sảy ra .......................................................................... 59 3.4.2. Trị bệnh ............................................................................................. 60 KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ ............................................................................... 62 Kết luận ....................................................................................................... 62 Đề nghị ....................................................................................................... 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 64 vi
  9. DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ARN : Acid ribonucleic BHK-21 : Baby Hamster Kidney line 21 CFE : Case fatality rate CL2621 : Cell line 2621 CRFK : Crandall Rees feline kidney ELISA : Enzyn linked immuno sorbent assay FA : Florescent antibody staining FACCT : Fluorescent antibody cell culture technique FATST : Fuorescent antibody tissue section technique FITC : Fluorescein isothiocynate HRPO : Horseradish peroxidase HS : Heparan sulfate IFA : Indirect Immunhofloresence Assay IHC : Immunohistochemistry staining IPMA : Immuno peroxidase Monolayer Assay MARC-145 : Macrophages African monkey kidney cell line 145 ORFs : Open reading frames PAM : Porcine Alveolar Macrophage PCR : Polymerasa chain reaction PRRS : Porcine Reproductive and Respiratory Sydrom PRRSV : Porcine Reproductive and Respiratory Sydrom Virus PEARS : Porcine Epidemic Abortion and Respiratory Syndrome SIRD : Swine Infertility and Respiratory Disease SIRD : Swine Infertility and Respiratory Disease SN : Serum Neutralizing Sn : Sialoadhesin S/P : Sample/Position TCID50 : Tissue Culture Infectious Dose50 Tp.BMT : Thành Phố Buôn Ma Thuột Tp.HCM : Thành Phố Hồ Chí Minh WRL : World Referrence Laboratory vii
  10. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1. Tổng ñàn heo nuôi từ 2006 ñến 2011 ................................... 32 Bảng 3.2. Kết quả ñiều tra mạng lưới thú y ........................................... 34 Bảng 3.3. Tình hình và thiệt hại do PRRS ở heo năm2010 ................... 36 Bảng 3.4. Kết quả xác ñịnh tỷ lệ mắc PRRS năm 2010 ....................... 37 Bảng 3.5. Kết quả nghiên cứu xác ñịnh tốc ñộ mắc mới của PRRS .... 39 Bảng 3.6. Tỷ lệ mắc PRRS theo lứa tuổi heo ....................................... 41 Bảng 3.7. Tỷ lệ chết và tỷ lệ tử vong do PRRS theo lứa tuổi ............... 43 Bảng 3.8. Tỷ lệ mắc PRRS trên heo theo giống ................................... 45 Bảng 3.9. Kết quả xác ñịnh biểu hiện triệu chứng PRRS trên heo ....... 47 Bảng 3.10. Tỷ lệ biểu hiện bệnh tích PRRS trên heo ........................... 50 Bảng 3.11. Bảng kết quả xét nghiệm ELISA trên heo nghi PRRS.......... 52 Bảng 3.12. Thiệt hại trực tiếp do PRRS gây ra ở ñịa bàn ñiều tra........ 56 Bảng 3.13. Thiệt hại gián tiếp do PRRS gây ra ở ñịa bàn ñiều tra ....... 57 Bảng 3.14. Tham khảo một số kháng sinh trị phụ nhiễm ..................... 61 viii
  11. DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH Biểu ñồ 1. Kết quả xác ñịnh tỷ lệ mắc PRRS tại TP.BMT, huyện ...... 38 Biểu ñồ 2. Tỷ lệ mắc bệnh theo lứa tuổi ............................................... 42 Biểu ñồ 3. Tỷ lệ chết, tỷ lệ tử vong do PRRS theo lứa tuổi ................. 44 Biểu ñồ 4. Kết quả xác ñịnh tỷ lệ mắc PRRS theo giống ..................... 45 Bản ñồ 3.1. bản ñồ dịch tễ PRRS của Tp. BMT ................................... 53 Bản ñồ 3.2 . bản ñồ dịch tễ PRRS của huyên Ea Kar ........................... 54 Bản ñồ 3.3. bản ñồ dịch tễ PRRS của huyện Buôn Đôn...................... 55 Sơ ñồ 1. Sơ ñồ cơ chế sinh bệnh của virus PRRS ................................ 14 Hình 1.1. Mô hình cấu trúc của PRRSV ................................................. 9 Hình 1.2. PRRSV gây bênh trên ñại thực bào ...................................... 14 Hình 1.3(a,b,c,d). Triệu chứng heo bị PRRS ........................................ 19 Hình 1.4(a,b,c). Bệnh tích ở phổi do PRRS .......................................... 20 Hình 1.5. Bệnh tích trên biểu mô phổi .................................................. 21 Hình 1.6. Bệnh tích trên tế bào nuôi cây .............................................. 21 Hình 3.1(a,b). Triệu chứng PRRS trên heo con. ................................... 49 Hình 3.2(a,b). Triệu chứng PRRS trên heo thịt .................................... 49 Hình 3.3. Triệu chứng tai chuyển xanh trên heo bị PRRS ................... 49 Hình 3.4(a,b). Triệu chứng PRRS trên heo nái..................................... 50 Hình 3.5(a,b). Mổ khám kiểm tra bệnh tích trên heo bị PRRS ........... 51 Hình 3.6(a,b). Kiểm tra bệnh tích trên heo bị PRRS. .......................... 52 ix
  12. 1 MỞ ĐẦU 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, nền nông nghiệp Việt Nam nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng có nhiều chuyển biến và thách thức mới, ñể theo kịp với những nước có nền chăn nuôi phát triển trong khu vực và trên thế giới. Những năm gần ñây do nhu cầu phát triển của thị trường, ngành chăn nuôi có những chuyển biến về mặt chất lượng như con giống, chất lượng thịt và năng xuất chăn nuôi. Song song với sự phát triển ñó thì bệnh trên gia súc ngày càng nhiều và là mối quan tâm của các nhà chăn nuôi cũng như những người làm công tác thú y. Một trong những bệnh có khả năng lây lan nhanh và gây thiệt hại nhiều cho chăn nuôi heo ñó là hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (Porcine Reproductive and Respiratory Sydrome - PRRS) hay bệnh tai xanh ở heo. Bệnh làm ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng sinh sản ở heo nái gây sảy thai hoặc ñẻ sớm, heo con sơ sinh yếu, chết thai, thở khó ñôi khi có triệu chứng thần kinh, tỷ lệ chết cao, heo thịt sốt giảm ăn, sút cân, heo ñực chất lượng tinh giảm,… Từ 2007 - 2010 PRRS ñã phát triển mạnh và gây thành dịch ở nước ta gây thiệt hại lớn cho nền chăn nuôi trong nước [39]. Riêng ở tỉnh Đăk Lăk năm 2010 dịch ñã xảy ra ở 14/15 huyện và thành phố gây thiệt hại hơn 70 tỷ ñồng. Những vấn ñề trên cho thấy việc nghiên cứu dịch tễ bệnh PRRS ở ñàn heo nuôi là việc làm rất cần thiết. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của người chăn nuôi ñồng thời bổ sung thêm những tư liệu nghiên cứu về PRRS chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ học, ñánh giá thiệt hại và ñề xuất biện pháp phòng hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (Bệnh tai xanh - PRRS) trên ñàn heo nuôi tại tỉnh Đăk Lăk”. 1
  13. 2 2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI - Xác ñịnh một số ñặc ñiểm dịch tễ học của hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên ñàn heo nuôi tại tỉnh Đăk Lăk. - Xác ñịnh sự có mặt của virus PRRS trên ñàn heo nuôi trong khu vực bằng phương pháp ELISA. - Đánh giá thiệt hại do PRRS gây ra trên heo nuôi tại tỉnh Đăk Lăk. - Đề xuất một số phác ñồ phòng hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp. 3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 3.1. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu PRRS và một số yếu tố lên quan ñến sự phát triển bệnh trên heo là cơ sở khoa học quan trọng ñể nghiên cứu các phác ñồ phòng trị, ứng dụng trong chăn nuôi heo trên ñịa bàn. 3.2. Ý nghĩa thực tiễn Nghiên cứu dịch tễ của PRRS, sơ bộ ñánh giá thiệt hại do PRRS gây ra, ñưa ra một số phác ñồ phòng PRRS, khuyến cáo cho người dân giảm thiệt hại trong chăn nuôi heo, ổn ñịnh kinh tế hộ gia ñình và chăn nuôi trang trại. 4. Giới hạn của ñề tài Đánh giá ảnh hưởng của PRRS, một số yếu tố liên quan ñến sự phát triển của PRRS trên heo, ñánh giá thiệt hại tại một số khu vực nghiên cứu và ñề xuất biện pháp phòng PRRS. 2
  14. 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. SƠ LƯỢC VỀ PRRS Trong những năm gần ñây một trong những bệnh mới xuất hiện ñược nhắc ñến nhiều ñó là hội chứng rối loạn sinh sản hô hấp trên heo (Porcine reproductive and respiratory syndrome - PRRS). Bệnh xuất hiện lần ñầu tiên ở Bắc Mỹ vào ñầu những năm 1980, sau ñó bệnh xuất hiện ở Châu Âu, Châu Á. Bệnh ñược xác ñịnh là do một loại virus thuộc họ Arteriviridae, có khả năng xâm nhiễm vào ñại thực bào và mô bào (Bùi Quang Anh, Nguyễn Văn Long 2007) [01], thông thường ñại thực bào sẽ tiêu diệt tất cả vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể. Nhưng ñối với virus PRRS có thể nhân lên trong ñại thực bào, sau ñó phá huỷ và giết chết ñại thực bào (tới 40%). Đại thực bào bị giết sẽ làm giảm chức năng của hệ thống bảo vệ cơ thể và làm tăng nguy cơ bị nhiễm các bệnh kế phát. Điều này có thể thấy rõ ở những ñàn heo vỗ béo hoặc chuẩn bị giết thịt có sự tăng ñột biến về tỷ lệ viêm phổi. PRRSV là một virus RNA có vỏ bọc, gây thiệt hại về sinh sản trong ñàn heo giống và hô hấp trong ñàn heo thịt. Khi mắc PRRS heo nái thường có biểu hiện sốt, kém ăn, thở khó, sảy thai. Đặc biệt là cuối kỳ mang thai làm tăng số lượng con chết khi ñẻ hoặc vẹo chân, yếu và xảy ra tử vong ở heo con. Ở heo nuôi thịt, mức ñộ bệnh hô hấp tăng lên, thường kết hợp với các bệnh khác (Thành Thuận, 2002) [19]. Ở ổ dịch cấp tính, ước tính giảm sản lượng ñàn 5 - 20%, heo nái ñẻ giảm từ 1 - 3,8 heo con/nái/năm, thiệt hại khoảng 100 - 155$/nái/năm (Hoàng Văn Năm,2002) [12]. Thể mãn tính làm cho heo thịt chậm lớn, tăng chi phí thuốc ñể ñiều trị các bệnh kế phát. 1.2. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ PRRS 1.2.1. Những nghiên cứu về PRRS trên thế giới Năm 1987, bệnh ñược phát hiện lần ñầu tiên ở Mỹ với tên gọi “bệnh thần 3
  15. 4 bí trên heo” (Mystery Swine Disease - MSD), [42]. Tháng 11 năm 1990, ổ dịch PRRS ñầu tiên xảy ra ở Đức và lan tràn nhanh chóng sang các quốc gia khác ở Châu Âu. Mùa ñông năm 1990 - 1991, lần lượt các quốc gia Châu Âu như Hà Lan, Bỉ, Pháp và Tây Ban Nha ñã báo cáo về hội chứng này với nhiều tên gọi khác nhau: “Bệnh tai xanh” (Blue-eared Pig Disease), “Hội chứng hô hấp và sảy thai trên heo” (PEARS), hay “Hội chứng hô hấp và vô sinh” (SIRD), (T. Stadejek1, A. Stankeviciusb,1). Năm 1991, lần ñầu tiên Wenvoort và cộng sự ñã phân lập ñược căn bệnh ở Viện thú y trung ương Lelytad – Hà Lan ñã phân lập ñược căn bệnh và ñặt tên cho loại virus này là “Lelystad”, (Nguyễn Văn Thanh 2008). Năm 1992, Collins và cộng sự ở Mỹ cũng báo cáo về việc phân lập ñược virus gây bệnh và sử dụng tên gọi VR-2332 ñể chỉ các chủng phân lập ở Bắc Mỹ [23], cũng trong năm 1992, hội nghị quốc tế và tổ chức dịch tễ thế giới (OIE) ñã nhất trí ñặt tên cho bệnh này là “Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo” (porcine reproductive and respiratory syndrome - PRRS) [44]. Morison và ctv (1990) kiểm tra 396 ñàn, trong ñó 141 ñàn có heo dương tính với virus PRRS (dẫn liệu của William và Han, 1994) [36]. Theo ñiều tra của Straw và ctv (1999), 100% ñàn heo ñược kiểm tra ở Bỉ (n = 50) có heo dương tính với virus PRRS với tỷ lệ nhiễm là 96% (dẫn liệu của Benfield D.A., Collins J.E,…) [23]. Vài nghiên cứu về tế bào trong dịch phổi ñã ñược tiến hành trên heo, bò, ngựa và gà nhằm khảo sát các tế bào bảo vệ ñường hô hấp và sự biến ñộng khi có viêm nhiễm. Theo khảo sát của Escobar và ctv (2006) [24] có sự gia tăng tổng số bạch cầu trong máu heo sau 14 ngày nhiễm virus PRRS. Trong ñó, tỷ lệ bạch cầu lympho và trung tính ñều tăng có ý nghĩa. Ngoài ra, số lượng bạch cầu trong khí 4
  16. 5 quản, phế quản của heo bị nhiễm PRRSV tăng có ý nghĩa. Cũng theo tác giả này, hàm lượng Interferon và hàm lượng Interleukin -1β trên heo sau 7 ngày gây nhiễm virus PRRS ñều tăng . 1.2.2. Những nghiên cứu về PRRS trong nước Ở Việt Nam, bệnh ñược phát hiện vào năm 1997 trên ñàn heo nhập từ Mỹ (10/51 con có huyết thanh dương tính) [38]. Các nghiên cứu về bệnh trên những trại heo giống tại các tỉnh phía Nam cho thấy tỷ lệ heo có huyết thanh dương tính với bệnh là khác nhau, từ 1,3% cho tới 68,29%. Ở các nước khác, tỷ lệ ñàn trong vùng bệnh có huyết thanh dương tính cao hơn như: 60 - 75% ở Anh, Mỹ là 36% . Năm 1997, Trung tâm thú y Tp.HCM sử dụng phương pháp ELISA phát hiện kháng thể virus PRRS ở một số ñàn heo nhập vào Việt Nam, kết quả này ñã ñược công bố tại hội nghị khoa học Huế tháng 6/1999. Từ tháng 1/1999 ñến tháng 6/2000, Trung Tâm Thú Y Tp.HCM ñã xét nghiệm tìm kháng thể kháng virus PRRS của 17 trại heo công nghiệp thuộc tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Tp.HCM, Tiền Giang và Vĩnh Long. Kết quả xét nghiệm có 596 mẫu dương tính trên 2.308 heo nái, tỷ lệ 25,82%. Theo Trần Thị Bích Liên và Trần Thị Dân (2003) [06], tỷ lệ nhiễm PRRSV tại một trại chăn nuôi là 7,5% trên heo nái và 4% trên heo con, ngoài ra một số biểu hiện lâm sàng cũng ñược ghi nhận như: heo nái dương tính với virus PRRS có biểu hiện sảy thai trước khi sinh 1 - 2 tuần, nhiều thai chết khô và heo sơ sinh chết tươi. Heo con 4 - 7 ngày sau khi sinh có triệu chứng thở khó, tỷ lệ chết cao. Trọng lượng bình quân heo con dương tính (17,5 kg) kém hơn heo con âm tính (22 kg). Heo 40-50 ngày tuổi có biểu hiện ho, ốm còi, xù lông. Theo Trần Thị Bích Liên và ctv (2005) [07] ñã có một số ñánh giá khi kháng thể mẹ truyền bệnh tích phổi ñại thể và vi thể trên heo mẹ ñược giết mổ. Tác giả nhận thấy khả năng nhiễm virus PRRS có thể xảy ra ở giai ñoạn sau cai 5
  17. 6 sữa, sự tụ tập bạch cầu trong lòng ống phế nang và xâm nhiễm của ñại thực bào ở vách phế nang và xâm nhiễm của ñại thực bào ở vách phế nang trên heo nhiễm virus PRRS. Ngoài ra có sự tăng sinh tế bào lympho quanh tiểu phế quản trên heo nhiễm mycoplasma. Trần Thị Dân và ctv (2005), khảo sát ba trại chăn nuôi, thông báo tỷ lệ nhiễm Mycoplasma là 74,36% và virus PRRS là 29,69% (n = 433) trong ñó riêng nhóm heo thịt có 87,96% nhiễm Mycoplasma và 18,52% nhiễm virus PRRS[03]. Hồ Thị Nga (2006) [13] bổ sung 80 và 120 ppm beta-glucan có thể làm giảm tỷ lệ dương tính virus PRRS trên heo nuôi thịt, bổ sung beta-glucan có thể giúp hạn chế số con bệnh và mức ñộ hư hại phổi, hàm lượng 120 ppm cải thiện tình trạng hô hấp (ho, thở thể bụng) trên heo thí nghiệm. Kết quả nghiên cứu phối hợp thực hiện tại Phòng Thí Nghiệm Thú Y Quốc gia Hoa Kỳ: Kết quả chẩn ñoán, phân lập virút và vi khuẩn từ 10 mẫu bệnh phẩm ở Việt Nam mang sang cho thấy: Có 9/10 mẫu bệnh phẩm phân lập ñược virus PRRS trong ñó có 10/10 mẫu dương tính với Escherichia coli và Streptococcus equi, có 6/10 mẫu phát hiện có Circovirus và 1/10 mẫu dương tính với Streptococcus suis, như vậy có thể thấy khi heo mắc PRRS thì sự bội nhiễm là rất cao. Kết quả nghiên cứu giải trình tự bộ gen của virus PRRS phân lập từ mẫu bệnh phẩm của Việt Nam ñược so sánh với database nucleotide hoàn chỉnh của Ngân hàng Gen khẳng ñịnh sản phẩm PCR có mức ñộ tương ñồng 77% so với chủng VR-2332 và 71% so với chủng MN184 (ñây là 2 chủng virút của Bắc Mỹ) nhưng ñặc biệt có mức ñộ tương ñồng từ 98,6 - 99,6% so với các chủng virus thể ñộc lực cao của Trung Quốc như HUN4, JX0612, JXA1, HUB2, HUB1, HUN, HEB1 [37]. Qua một số ñề tài nghiên cứu trong và ngoài nước ñã nêu ở trên, cho thấy tỷ lệ nhiễm bệnh ñường hô hấp do virus PRRS trên heo ở nước ta cũng như trên 6
  18. 7 thế giới hiện nay là cao và luôn là vấn ñề quan tâm trong nghiên cứu cũng như thực tế. 1.2.3. Sơ lược về tình hình dịch PRRS trong những năm qua tại ñịa bàn tỉnh Đăk Lăk Theo thống kê của Chi cục Thú y tỉnh thì từ 2005 trở lại ñây trên ñịa bàn tỉnh Đăk Lăk xảy ra hai ñợt dịch PRRS là vào năm 2009 và 2010 Năm 2009: Dịch xảy ra từ ngày 26/6/2009 tại một số trại chăn nuôi của trung ñoàn 95, thuộc xã Cư Bao, sau ñó lây lan sang một trại chăn nuôi khác của trung ñoàn thuộc ñịa bàn xã Bình Thuận, cùng thời gian UBND tỉnh ñã ban hành quyết ñịnh công bố dịch số1721/QĐ-UBND ngày 7/7/2009 về việc công bố dịch hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở heo (bệnh tai xanh) và quyết ñịnh số 2369/QĐ-UBND ngày 07/9/ 2009 về công bố hết dịch tai xanh. Tổng số heo ốm chết và thiêu hủy: chết 66 con, thiêu hủy 147 con (3.471kg), giết mổ bắt buộc tiêu hủy tại chỗ 100 con. Năm 2010: từ ngày 20/7/2010 hiện tượng heo ốm chết ñã xảy ra ở một số ñịa phương như xã Cư Ebur, thành phố Buôn Ma Thuột, xã Ea Kly, xã Ea Phê huyện Krông Păk và nhiều xã ở huyện EaKar. Do các trạm thú y huyện nghi ngờ heo bị ghép giữa phó thương hàn với tụ huyết trùng và dịch tả nên ñã không báo với chi cục Thú Y. Đến ngày 29/7/2010 bệnh phát triển nhanh, số heo bệnh và chết nhiều các trạm thú y mới báo cho Chi cục thú y. Ngày 4/8/2010 Phân viện thú y miền Trung trả lời kết quả xét nghiệm số 43/BPĐL-PVTY-PCĐ ñã phát hiên vi rút PRRS trên các mẫu gửi chẫn ñoán xét nghiệm. Ngày 05/08/2011 UBND tỉnh ra quyết ñịnh số: 1970/QĐ- UBND về việc công bố dịch hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo (bệnh tai xanh) ở các ñịa phương: huyện Krông Păk, huyện Eakar và thành phố Buôn Ma Thuột. Ngày 12/8/2010 UBND tỉnh ra quyết ñịnh 2028/QĐ-UBND về việc công 7
  19. 8 bố dịch hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo (bệnh tai xanh) ở các ñịa bàn tỉnh Đăk Lăk Do dịch tai xanh bùng phát trên diện rộng nên lây lan rất nhanh. Toàn tỉnh có 1/9/184 xã, phường của 14 huyện, thị xã và thành phố có dịch heo tai xanh (chỉ riêng huyện Lăk là không có dịch xảy ra) với tổng số 106.103 con mắc bệnh, trong ñó chết và thiêu hủy là 49.830 con với tổng trọng lượng thiêu hủy lên tới 2.017.926 kg (Sở NN&PT Nông Thôn Tỉnh Đăk Lăk, năm 2011) [02]. 1.3. CĂN BỆNH HỌC 1.3.1. Phân loại Virus PRRS thuộc: Bộ Nidovirales, Họ Arteriviridae, Giống Arterivirus, 1.3.2. Một số ñặc ñiểm về hình thái và cấu trúc Virus PRRS có cấu trúc RNA mạch ñơn, có ñường kính 40-70 nm, có vỏ bọc, kích thước genome dài 14,5 kb mã hoá cho việc tái tạo virus (Jeong-Ki Kim và cs, 2005) [34]. Chuỗi hệ gen ñầy ñủ của virut PRRS ñược xác lập vào năm 1993, nó có kích thước khoảng 15,1 ñến 15,5 kb và chứa ít nhất 8 khoang ñọc mở (ORFs) ñể mã hóa 20 protein ñã ñịnh sẵn của virus. Tuy nhiên chỉ có 3 khung ORFs có ý nghĩa quan trọng trong ñịnh danh virus, ñó là ORFs 7,6 và 5 quy ñịnh tổng hợp các protein tương ứng: nucleocapsid (N) 15-kDa, matrix (M) 19-kDa và glycoproteins envelope (protein GP5) 25-kDa. Đây là những protein cấu trúc quan trọng nhất, chúng chiếm 90 - 95% lượng protein cấu trúc của virus. Protein N là một protein nhân capsit nhỏ (15 kDa) và có tính kiềm cao, ñiều này có thể giúp nó tương tác dễ dàng hơn với bộ gen RNA. Protein N hiện diện ở mức ñộ cao trong những tế bào bị nhiễm virus PRRS và chiếm từ 20 - 8
  20. 9 40% lượng protein của phân tử virus. Hiện nay protein N ñược dùng như là một kháng nguyên ñể phát hiện kháng thể trong huyết thanh của heo. Protein M có trọng lượng phân tử khoảng 18 kDa. Mặc dù chức năng của nó ñược biết rất ít nhưng nó ñược xem như có vai trò trong sự kết hợp với thụ thể trên tế bào ñích, vì protein M kết hợp GP5 tạo phức hợp M-GP5 ñể kết hợp với thụ thể trên tế bào ñích (Delputte và cs, 2001) [31]. Protein GP5 có trọng lượng phân tử khoảng 25 kDA, là nguyên nhân gây ra hiện tượng apoptosis và ñóng vai trò quan trọng trong việc nhận diện thụ thể trên tế bào ñích (Nathalie và cs, 2003). Các Protein này ñều ñược dịch từ một 39 UTR ñược ñịnh vị cố ñịnh trên các bộ gen ARN thông tin (sgmRNAs) (dẫn liệu Grebennikova Tv va cs, 2004) [25]. Hình 1.1. Mô hình cấu trúc của PRRSV, nguồn trích [41] Về mặt di truyền, khi phân tích gene của các dòng virus PRRS gây bệnh khác nhau, người ta xác ñịnh ñược 2 dòng virus riêng biệt: dòng Châu Âu (Lelystad) và dòng Châu Mỹ (VR-2332), hai dòng virus này không những khác biệt về ñặc tính gây bệnh mà khác nhau về mức ñộ nhất ñịnh về kiểu gene (Allende Rvà cs) [20]. Qua phân tích gene và theo dõi sự thay ñổi trình tự Nucleotit của các dòng PRRS, người ta ñã xác ñịnh rằng ở dòng Châu Mỹ, các ORFs 7 và 6 có tính ổn ñịnh rất cao, chúng gần như không thay ñổi trong suốt 9

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản