intTypePromotion=1

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Công tác tổ chức xuất khẩu gốm sứ tại các doanh nghiệp tỉnh Bình Dương, thực trạng và giải pháp

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:134

0
6
lượt xem
2
download

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Công tác tổ chức xuất khẩu gốm sứ tại các doanh nghiệp tỉnh Bình Dương, thực trạng và giải pháp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác tổ chức xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ Bình Dương trong thời gian qua. Qua đó góp phần chỉ ra các điểm mạnh và điểm yếu của các doanh nghiệp trong ngành. Đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục những điểm còn yếu và thiếu sót, góp phần hoàn thiện công tác tổ chức xuất khẩu hàng gốm sứ mỹ nghệ Bình Dương, đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng này ra thị trường quốc tế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Công tác tổ chức xuất khẩu gốm sứ tại các doanh nghiệp tỉnh Bình Dương, thực trạng và giải pháp

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC TỔ CHỨC XUẤT KHẨU GỐM SỨ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TỈNH BÌNH DƯƠNG, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Chương trình Điều hành cao cấp - EMBA VŨ TRƯỜNG XUYÊN TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC TỔ CHỨC XUẤT KHẨU GỐM SỨ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TỈNH BÌNH DƯƠNG, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Chương trình Điều hành cao cấp - EMBA MÃ SỐ: 8340101 Họ và tên học viên: VŨ TRƯỜNG XUYÊN Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS NGUYỄN XUÂN MINH TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận văn với đề tài “CÔNG TÁC TỔ CHỨC XUẤT KHẨU GỐM SỨ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TỈNH BÌNH DƯƠNG, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không sao chép của bất cứ ai. Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình. Tác giả luận văn Vũ Trường Xuyên
  4. LỜI CÁM ƠN Để thực hiện đề tài này tác giả đã nhận được sự hướng dẫn về mặt khoa học của PGS.TS Nguyễn Xuân Minh sự trợ giúp về số liệu cũng như sự tham gia trả lời phỏng vấn của các đơn vị và cá nhân hoạt động trong ngành gốm sứ mỹ nghệ tại tỉnh Bình Dương. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Nguyễn Xuân Minh, Trường Đại Học Ngoại Thương cơ sở 2, hiệp hội gốm sứ Bình Dương, các công ty gốm sứ xuất khẩu và các cá nhân đã tham gia trả lời phỏng vấn. Và để có được ngày hôm nay, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy, Cô trường Đại Học Ngoại Thương cơ sở 2 là những người đã truyền thụ kiến thức chuyên môn cho tác giả. Cám ơn gia đình và bạn bè đã động viên hỗ trợ quý báu nhiều mặt cho tác giả trong quá trình học tập và thực hiện đề tài này. Tác giả luận văn Vũ Trường Xuyên
  5. MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ..................................... LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ........................................................................................... 1 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ............................................................ 1 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI .................................. 2 5. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN .................................................................................... 2 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC XUẤT KHẨU .... 4 1.1. Khái niệm về công tác tổ chức xuất khẩu.......................................................... 4 1.1.1. Khái niệm ........................................................................................................ 4 1.1.2. Các hoạt động cơ bản của công tác tổ chức xuất khẩu ..................................... 4 1.1.2.1. Nghiên cứu và lựa chọn thị trường xuất khẩu ............................................ 4 1.1.2.2. Lập phương án kinh doanh hàng xuất khẩu ............................................. 11 1.1.2.3. Ký kết hợp đồng xuất khẩu....................................................................... 13 1.1.2.4. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu ................................................................. 14 1.1.2.5. Đánh giá hiệu quả xuất khẩu .................................................................... 25
  6. 1.2. Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác tổ chức xuất khẩu trong điều kiện hiện nay ...................................................................................................................... 26 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC XUẤT KHẨU GỐM SỨ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TỈNH BÌNH DƯƠNG ............................................ 30 2.1. Các hoạt động cơ bản trong công tác xuất khẩu gốm sứ Bình Dương ......... 30 2.1.1. Tìm kiếm khách hàng ..................................................................................... 30 2.1.2. Ký kết hợp đồng xuất khẩu ............................................................................. 32 2.1.3. Sản xuất và các bước chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu ....................................... 34 2.1.3.1 Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu .................................................................... 35 2.1.3.2 Kiểm tra hàng hóa ..................................................................................... 37 2.1.3.3 Thuê tàu ..................................................................................................... 38 2.1.3.4 Mua bảo hiểm hàng gốm sứ xuất khẩu ...................................................... 39 2.1.4. Thủ tục xuất khẩu hàng hóa ............................................................................ 39 2.1.4.1 Thủ tục thông quan .................................................................................... 39 2.1.4.2 Giao hàng cho người vận tải ...................................................................... 41 2.1.5. Yêu cầu thanh toán ......................................................................................... 41 2.1.6. Giải quyết các tranh chấp khiếu nại nếu có .................................................... 42 2.2. Thực trạng công tác tổ chức xuất khẩu gốm sứ tại các doanh nghiệp tỉnh Bình Dương ............................................................................................................... 42 2.2.1. Khảo sát ý kiến các doanh nghiệp xuất khẩu gốm sứ trên địa bàn tỉnh Bình Dương ......................................................................................................................... 42 2.2.2 Thực trạng ........................................................................................................ 48 2.2.2.1. Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng ....................................... 48 2.2.2.2. Cơ cấu thị trường xuất khẩu gốm sứ Bình Dương ................................... 52 2.2.2.3. Đàm phán và ký kết hợp đồng .................................................................. 54
  7. 2.2.2.4. Quy trình công nghệ sản xuất ................................................................... 55 2.2.2.5. Nguồn nhân lực ........................................................................................ 57 2.2.3. Phân tích các điểm mạnh và hạn chế .............................................................. 58 2.2.3.1. Các điểm mạnh ......................................................................................... 58 2.2.3.2. Điểm hạn chế và nguyên nhân.................................................................. 59 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................... 62 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC XUẤT KHẨU ............................................................................................................ 63 3.1 Mục tiêu đề xuất các giải pháp .......................................................................... 63 3.2. Quan điểm đề xuất các giải pháp ..................................................................... 63 3.3 Cơ sở đề xuất các giải pháp ............................................................................... 66 3.4 Các giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức xuất khẩu .................................... 68 3.4.1 Giải pháp hoàn thiện công tác tìm kiếm khách hàng ...................................... 68 3.4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác đàm phán và kí kết hợp đồng với đối tác ....... 72 3.4.3 Giải pháp hoàn thiện công tác chuẩn bị nguồn hàng ....................................... 74 3.4.3.1 Đối với nguồn hàng DN tự sản xuất .......................................................... 74 3.4.3.2 Đối với nguồn hàng DN đặt hàng từ các doanh nghiệp khác. ................... 76 3.4.4 Giải pháp hoàn thiện các nghiệp vụ khai báo hải quan ................................... 77 3.4.5 Giải pháp ngăn ngừa các khiếu nại và bồi thường .......................................... 78 3.4.6 Các giải pháp phụ trợ ....................................................................................... 80 3.4.6.1 Phát triền nguồn nhân lực .......................................................................... 80 3.4.6.2 Môi trường ................................................................................................. 81 3.5 Kiến nghị .............................................................................................................. 81 3.5.1 Các kiến nghị đối với các cơ quan chức năng tỉnh Bình Dương ..................... 81 3.5.2 Các kiến nghị đối với các đơn vị sản xuất và kinh doanh ngành gốm sứ tỉnh Bình Dương ................................................................................................................ 82 KẾT LUẬN ............................................................................................................... 83
  8. TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 84 PHỤ LỤC
  9. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Chú giải Việt BGD Ban giám đốc DN Doanh nghiệp KH Khách hàng KT Kế toán PKD Phòng kinh doanh PTK Phòng thiết kế TMQT Thương mại quốc tế Viet Nam Automated Cargo VNACCS Clearance System : Hệ thống thông quan hàng hóa tự động của Việt Nam Vietnam Customs Intelligence VCIS Information System: Hệ thống thông tin tình báo Hải quan Việt Nam XK Xuất khẩu
  10. DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 2.1 : Phương thức xuất khẩu chủ yếu của các doang 42 nghiệp gốm sứ tỉnh Bình Dương Bảng 2.2 : Phương thức tìm kiếm và tiếp cận khách hàng 43 Bảng 2.3: Việc kí kết hợp đồng 43 Bảng 2.4: Phương thức thanh toán phổ biến nhất của các doanh 44 nghiệp gốm sứ tỉnh Bình Dương Bảng 2.5: Nguồn hàng xuất khẩu 44 Bảng 2.6: Loại lò nung chủ yếu các doanh nghiệp đang sử dụng 44 để sản xuất Bảng 2.7: Yếu tố gây khó khăn nhất đến sản xuất 45 Bảng 2.8: Chi phí sản xuất lớn nhất 46 Bảng 2.9: Cơ cấu chi phí sản xuất trong giá thành 46 Bảng 2.10: Khiếu nại từ đối tác 47 Bảng 2.11: Nguyên nhân bị khiếu nại 47 Bảng 2.12: Danh sách các doang nghiệp Việt Nam tham gia hội 48 chợ quốc tế Ambiente, Frankfurt, Đức, tháng 2 năm 2019 Bảng 2.13: Phương thức tiếp cận khách hàng của các doanh 51 nghiệp gốm sứ Bảng 2.14: Thị trường xuất khẩu chủ yếu của các doang nghiệp 53 gốm sứ tỉnh Bình Dương Bảng 3.1 Chi phí tham gia hội chợ Ambiente, Frankfurt, Đức 67 năm 2020 Bảng 3.2: Chi phí tham gia hội chợ VIFA và Lifestyle 69
  11. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Tên biểu đồ, đồ thị, sơ đồ, hình ảnh Trang Sơ đồ 1.1: Quy trình xuất khẩu 14 Sơ đồ 2.1 : Quy trình sản xuất gốm 35 Sơ đồ 2.2 : Cơ cấu thị trường xuất khẩu gốm sứ Việt Nam 52 năm 2018 Sơ đồ 2.3 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu gốm sứ Bình 53 Dương so với kim ngạch xuất khẩu gốm sứ cả nước năm 2018
  12. 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, thương mại quốc tế là một linh vực đóng vai trò mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nước hội nhập với nền kinh tế thế giới, phát huy những lợi thế so sánh của đất nước, tận dụng tiềm nằng về vốn, công nghệ, khoa học kỹ thuật, kỹ năng quản lý tiên tiến từ bên ngoài, duy trì và phát triển văn hóa dân tộc, tiếp thu những tinh hoa văn hóa của nhân loại. Thực hiện theo xu thế chung của cả nước, tỉnh Bình Dương cũng từng bước chủ động hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới, trong đó hoạt động xuất khẩu là một trong những điểm mạnh của tỉnh, luôn đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển kinh tế của tỉnh Bình Dương nói riêng cũng như cả nước nói chung. Ngoài các mặt hàng như: sản phẩm gỗ, hàng dệt may, giày dép, hàng điện tử, điện thoại và linh kiện…sản phẩm gốm sứ cũng là một mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh Bình Dương, với gần 150 doanh nghiệp lớn nhỏ, kim ngạch xuất khẩu năm 2018 đạt hơn 200 triệu đô la Mỹ, đứng thứ 12 trong danh sách các ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất của tỉnh Bình Dương. Tuy nhiên, công tác tổ chức xuất khẩu gốm sứ tại các doanh nghiệp tỉnh Bình Dương còn nhiều khó khăn và hạn chế, phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn loay hoay trong công tác tìm kiếm khách hàng, cũng như gặp nhiều khó khăn trong các công tác đàm phán, thực hiện các đơn hàng xuất khẩu..vv Với mong muốn tìm ra những giải pháp cụ thể và thích hợp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức xuất khẩu gốm sứ tại các doanh nghiệp tỉnh Bình Dương, góp phần vào việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng gốm sứ mỹ nghệ, cũng như với hy vọng tài liệu này sẽ hữu ích cho các doanh nghiệp trong ngành, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Công tác tổ chức xuất khẩu gốm sứ tại các doanh nghiệp tỉnh Bình Dương, thực trạng và giải pháp” để làm luận văn tốt nghiệp Cao học.
  13. 2 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Đề tài gồm những mục tiêu nghiên cứu sau: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác tổ chức xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ Bình Dương trong thời gian qua. Qua đó góp phần chỉ ra các điểm mạnh và điểm yếu của các doanh nghiệp trong ngành. Đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục những điểm còn yếu và thiếu sót, góp phần hoàn thiện công tác tổ chức xuất khẩu hàng gốm sứ mỹ nghệ Bình Dương, đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng này ra thị trường quốc tế. 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu chính là phân tích và tổng hợp các thông tin có được để xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức xuất khẩu ngành gốm sứ mỹ nghệ tỉnh Bình Dương sao cho có tính thuyết phục cao nhất. Ngoài ra nhằm thu thập những số liệu, thông tin để có thể phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ tại các doang nghiệp tỉnh Bình Dương, tác giả đã tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng câu hỏi đối với tổ hợp mẫu thuận tiện gồm 33 doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu gốm mỹ nghệ tại Bình Dương (Phụ lục 1, 2) 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Về thời gian nghiên cứu: Đề tài tập trung vào nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu của các cơ sở sản xuất gốm mỹ nghệ tỉnh Bình Dương từ năm 2014 đến nay. Về không gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bình Dương. 5. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục làm 3 chương như sau:
  14. 3 CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về công tác tổ chức xuất khẩu CHƯƠNG II: Công tác tổ chức xuất khẩu gốm sứ tại các doanh nghiệp tỉnh Bình Dương CHƯƠNG III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức xuất khẩu
  15. 4 CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC XUẤT KHẨU 1.1. Khái niệm về công tác tổ chức xuất khẩu 1.1.1. Khái niệm Xuất khẩu là hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nước và bán sang nước khác, chúng bao gồm trao đổi hàng hóa và dịch vụ. (Paul A.Samuelson – Wiliam D.Nordhaus, 2011, tr 762) Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế. Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán trong một nền thương mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm bán sản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nước ra nước ngoài thu ngoại tệ, qua đẩy mạnh sản xuất hàng hoá phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn định từng bước nâng cao mức sống nhân dân. Công tác tổ chức xuất khẩu là quá trình thực hiện các hoạt động từ nghiên cứu và lựa chọn thị trường, lập phương án kinh doanh đến ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu. 1.1.2. Các hoạt động cơ bản của công tác tổ chức xuất khẩu Nghiên cứu và lựa chọn thị trường xuất khẩu. Lập phương án kinh doanh hàng xuất khẩu. Ký kết hợp đồng xuất khẩu. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Đánh giá hiệu quả xuất khẩu. 1.1.2.1. Nghiên cứu và lựa chọn thị trường xuất khẩu Không chỉ riêng với hoạt động xuất khẩu mà với bất kỳ hoạt động kinh doanh nào trước khi bước vào nghiên cứu thực hiện các khâu nghiệp vụ người kinh doanh phải nắm bắt được các thông tin về thị trường. Nghiên cứu thị trường xuất khẩu là vấn đề đầu tiên
  16. 5 cần thiết được tiến hành hết sức kỹ lưỡng trong hoạt động xuất khẩu. Nghiên cứu thị trường tốt tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận ra được quy luật vận động của từng loại hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi cung cầu và giá cả trên thị trường giúp họ giải quyết được các vấn đề của thực tiễn kinh doanh như yêu cầu của thị trường, khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của hàng hoá... từ đó mà lựa chọn thị trường xuất khẩu thích hợp nhất cho sản phẩm của mình. Nghiên cứu thị trường Nghiên cứu thị trường được định nghĩa một cách cơ bản là sự tập hợp có hệ thống, ghi chép và phân tích dữ liệu để cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định. (Philip R. Cateora – Mary C. Gilly- John L.Graham, 2012, tr 249) Nghiên cứu thị trường theo nghĩa rộng đó là quá trình điều tra để tìm triển vọng bán hàng cho một sản phẩm cụ thể hay một nhóm sản phẩm, kể cả phương pháp thực hiện mục tiêu đó. Quá trình nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập thông tin, số liệu về thị trường, so sánh, phân tích những số liệu đó và rút ra kết luận. Những kết luận này sẽ giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn để lập kế hoạch kinh doanh. Công tác nghiên cứu thị trường phải góp phần chủ yếu trong phương châm hành động “chỉ bán cái thị trường cần chứ không bán cái có sẵn. Philip R. Cateora – Mary C. Gilly- John L.Graham cho rằng có hai loại thông tin cần thu thập trong nghiên cứu thị trường: *Thông tin sơ cấp (primary information): là những thông tin thu thập mang tính chất trực tiếp từ thị trường đó. Đối với loại thông tin này người ta thường áp dụng phương pháp nghiên cứu tại thị trường (Field study): đây là việc thu thập thông tin chủ yếu thông qua tiếp xúc với mọi người trên thị trường. Nói cách khác, đó là cách thu thập thông tin từ trực quan, qua các quan hệ giao tiếp với thương nhân và với người tiêu dùng. Biện pháp cụ thể: điều tra, phỏng vấn, quan sát, thực nghiệm.
  17. 6 Như vậy, xét về tính phức tạp và mức độ chi phí, nghiên cứu tại thị trường là một hoạt động tốn kém và không phải ai cũng đủ trình độ để làm được. Tuy vậy, phương pháp nghiên cứu này cho kết quả khá chính xác. Vì vậy, trước hết cần sơ bộ xử lý các thông tin về các thị trường đã đề cập, chọn ra những thị trường có nhiều triển vọng nhất. Sau đó căn cứ vào kết quả lựa chọn để tiến hành nghiên cứu hiện trường và lập kế hoạch khảo sát. *Thông tin thứ cấp (Secondary information): Đối với loại thông tin này người ta sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn (Desk study). Về cơ bản nghiên cứu tại bàn bao gồm việc thu thập thông tin từ các nguồn tư liệu xuất bản hay không xuất bản và tìm những nguồn đó. Chìa khoá thành công của nghiên cứu tại bàn là phát hiện ra các nguồn thông tin và triệt để khai thác những nguồn thông tin đó. Ngày nay, trong thời đại tin học, thông tin về thị trường, hàng hoá, giá cả... rất phong phú. Có thể lấy được thông tin từ các nguồn như: qua hệ thống Internet, qua các cơ quan xúc tiến thương mại, các cơ quan thống kê, qua các sách báo thương mại được xuất bản, qua quan hệ với thương nhân... Trong đó, số liệu thông kê là một trong những loại thông tin quan trọng nhất, được sử dụng nhiều nhất trong nghiên cứu thị trường, đặc biệt là nghiên cứu tại bàn. Đó là những số liệu thống kê về sản xuất, tiêu thụ, xuất khẩu, dự trữ tồn kho, giá cả... Nó giúp cho người nghiên cứu có một cái nhìn bao quát về dung lượng thị trường và xu hướng phát triển. Nghiên cứu tại bàn, có thể nói là phương pháp phổ thông nhất về nghiên cứu thị trường, vì nó đỡ tốn kém và phù hợp với khả năng của những người xuất khẩu mới tham gia vào thị trường thế giới. Tuy nhiên, nó cũng có những hạn chế như chậm và mức độ tin cậy có hạn. Kết quả nghiên cứu tại bàn cũng cần phải bổ sung bằng nghiên cứu tại thị trường. Nội dung thông tin cần thu thập khi nghiên cứu thị trường: nghiên cứu tình hình cung cầu hàng hoá trên thị trường, giá cả hàng hoá và một số yếu tố khác. Nghiên cứu tình hình cung - cầu hàng hoá:
  18. 7 Nghiên cứu tình hình cung cầu hàng hoá cần nắm được các vấn đề sau: Số lượng các doanh nghiệp cung ứng mặt hàng đó trên thị trường và khả năng cung ứng của từng doanh nghiệp đó. Nghiên cứu chu kỳ đưa hàng ra thị trường của từng doanh nghiệp cung ứng đó. Sản phẩm của hãng đang ở giai đoạn nào trên thị trường (mặt hàng đang ở pha nào của chu kỳ sống) Về mặt tiêu thụ nhà kinh doanh phải biết mặt hàng định xuất khẩu đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống của nó trên thị trường. Chu kỳ này là tiến trình phát triển việc tiêu thụ một mặt hàng bao gồm 4 giai đoạn (gđ) sau đây: Giai đoạn triển khai: đây là giai đoạn đầu tiên trong chu kỳ sống của sản phẩm. Trong giai đoạn này về cơ bản chưa có sản phẩm cạnh tranh, sản phẩm của doanh nghiệp chưa được người tiêu dùng biết đến, doanh nghiệp cần nỗ lực làm cho khách hàng biết đến sản phẩm của mình. Giai đoạn tăng trưởng: đây là giai đoạn phát triển của sản phẩm, trong giai đoạn này sản phẩm được người tiêu dùng biết đến và được thị trường chấp nhận, cần đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm có tính độc đáo của mình vào thị trường, qua đó tạo được môi trường tốt, tăng phạm vi lựa chọn sản phẩm. Giai đoạn bão hoà: trong giai đoạn này doanh thu tiêu thụ vẫn tăng nhưng tăng chậm và có xu hướng giảm. Giai đoạn này có sự cạnh tranh kịch liệt giữa các đối thủ vào thị trường và một hình ảnh mà doanh nghiệp cần thấy rõ là sự tràn ngập hàng hoá trên thị trường. Giai đoạn suy thoái: đây là giai đoạn cuối cùng trong chu kỳ sống của sản phẩm. Trong giai đoạn này thị trường đã bão hoà về sản phẩm, doanh số bán ra của sản phẩm giảm đi rất nhiều. Để tránh khả năng bị loại khỏi thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải có những biện pháp cải tiến, đổi mới mẫu mã kỹ thuật, hoặc thay thế bằng sản phẩm mới.
  19. 8 Từ sự phân tích như trên ta nhận thấy, việc xuất khẩu những mặt hàng đang ở giai đoạn triển khai và tăng trưởng gặp thuận lợi lớn nhất. Tuy vậy, có khi mặt hàng đã ở giai đoạn suy thoái nhưng nhờ thực hiện các biện pháp xúc tiến tiêu thụ (như quảng cáo, cải tiến hệ thống tổ chức tiêu thụ, giảm giá...) người ta vẫn có thể đẩy mạnh được xuất khẩu. Tóm lại, có nắm vững mặt hàng ta đang dự định kinh doanh đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống thì mới có thể xác định những biện pháp cần thiết để làm tăng doanh số bán hàng và tăng lợi nhuận. Cấu trúc của cung, nghĩa là xác định tình hình cạnh tranh trên thị trường. Nếu sự cạnh tranh đã gay gắt, điều đó không có nghĩa là doanh nghiệp phải rút lui, nó có thể giữ vị trí thế thủ chờ đợi giai đoạn chuyển sang tấn công Nghiên cứu những sản phẩm khác cùng đáp ứng nhu cầu còn phải xác định xem sự cạnh tranh ấy tồn tại được bằng cách nào, tỷ lệ hoa hồng thường được chấp nhận là bao nhiêu, hậu quả của cạnh tranh như thế nào, nó sẽ diễn biến ra sao... và khả năng phản ứng của nó trước một đối thủ mới. Phân tích tình hình cầu: Từ những thông tin về hàng hoá đang bán cần xác định xem những sản phẩm nào có thể thương mại hoá được. Người tiêu dùng hiện nay là những ai, họ được phân nhóm như thế nào, nhóm xã hội, nghề nghiệp, tuổi, dân tộc, tôn giáo, nam nữ, cách sống... Thống kê số lượng khách hàng có nhu cầu mua hàng hoá. Sức mua trung bình của một doanh nghiệp, một khách hàng. Nhịp độ mua hàng của họ (chu kỳ mua lặp lại). Sản phẩm của hãng đang ở thế hệ nào. Lý do mua hàng của khách hàng là gì?
  20. 9 Ai có khả năng trở thành người tiêu dùng? Cần xác định sự tăng dân số, nhất là sự tăng của bộ phận xác định và tiến hành phân tích sự tăng mức sống. Nếu không có yêu cầu mua vào thời điểm phân tích thì phải xác định xem có yêu cầu không và khi nào. Nghiên cứu giá cả hàng hoá xuất khẩu: Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá đồng thời là một nhân tố cấu thành thị trường. Do việc mua bán giữa các khu vực khác nhau diễn ra trong một thời gian dài, hàng vận chuyển qua nhiều nước với các chính sách thuế quan khác nhau, giá cả thị trường lại càng trở lên phức tạp, trong đó giá cả hàng hoá được coi là giá tổng hợp bao gồm giá vốn hàng hoá, bao bì, chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm và các chi phí khác tùy theo các bước thực hiện và sự thoả thuận giữa các bên tham gia. Nghiên cứu giá cả bao gồm việc nghiên cứu giá cả của từng mặt hàng tại từng thời điểm trên thị trường, xu hướng biến động của giá cả thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến nó như: nhân tố chu kỳ, nhân tố lũng loạn của các công ty siêu quốc gia, nhân tố cạnh tranh, nhân tố cung cầu, nhân tố lạm phát, nhân tố thời vụ và một số nhân tố khác như: chính sách của chình phủ, tình hình an ninh chính trị của các quốc gia... Từ đó mới có thể dự đoán một cách tương đối chính xác về giá cả quốc tế của hàng hoá. Rõ ràng việc nghiên cứu và tính toán một cách chính xác giá cả của các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu là một công việc khó khăn đòi hỏi phải được xem xét trên nhiều khía cạnh, nhưng đó lại là một nhân tố quan trọng quyết định hiệu quả thực hiện các hợp đồng kinh doanh TMQT. Nghiên cứu các loại hình kinh doanh khác trên thị trường như điều kiện vận tải, tốc độ, phương tiện vận tải như thế nào, chi phí vận tải ra sao, bảo hiểm, vận chuyển... Nghiên cứu một số yếu tố khác liên quan đến hoạt động kinh doanh trên thị trường như: quan hệ chính trị, văn hoá: làm việc với ai phải hiểu văn hoá của người đó, đồng thời có cái nhìn khách quan về nền văn háo của họ, không thể so bì với văn hoá của ta mà cho rằng nền văn hoá của họ không tốt, kinh doanh TMQT cần luôn hiểu “không có một nền văn hoá nào là tốt hay xấu mà chỉ có sự khác biệt”. Nghiên cứu chính sách, thể
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2