BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Lan Anh NHẬP MÔN KHÔNG GIAN PHÂN THỚ VÀ PHÂN THỚ VECTƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Lan Anh NHẬP MÔN KHÔNG GIAN PHÂN THỚ VÀ PHÂN THỚ VECTƠ
Chuyên ngành: Hình học và Tôpô Mã số: 60 46 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ ANH VŨ
Thành phố Hồ Chí Minh - 2011
MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................... 0
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................. 2
MỘT SỐ KÝ HIỆU .................................................................................... 3
CHƯƠNG I: KHÔNG GIAN PHÂN THỚ ............................................. 4
1.1.ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC VÍ DỤ VỀ KHÔNG GIAN PHÂN THỚ ....................... 4
1.1.1.Mở đầu .............................................................................................................. 4
1.1.2.Định nghĩa ........................................................................................................ 5
1.1.3.Nhận xét ............................................................................................................ 6
1.2.NHÁT CẮT ............................................................................................................. 6
1.2.1.Định nghĩa ........................................................................................................ 6
1.2.2.Tính chất ........................................................................................................... 6
1.2.3.Ví dụ.................................................................................................................. 7
1.3.HỌ HÀM DÁN ....................................................................................................... 8
1.3.1Định nghĩa ......................................................................................................... 8
1.3.2.Tính chất ........................................................................................................... 8
1.3.3.Đẳng cấu các phân thớ cùng đáy ..................................................................... 9
1.4.ĐỊNH LÝ DÁN ....................................................................................................... 9
1.4.1.Định lý 1 ........................................................................................................... 9
1.4.2.Nhận xét .......................................................................................................... 12
1.4.3.Các ví dụ ......................................................................................................... 12
1.5.BÀI TOÁN MÔ TẢ LỚP ĐẲNG CẤU CÁC PHÂN THỚ TẦM THƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG .................................................................................................................... 14
CHƯƠNG II:PHÂN THỚ VECTƠ ....................................................... 18
2.1.ĐỊNH NGHĨA PHÂN THỚ VECTƠ.................................................................... 18
2.2.NHÓM CẤU TRÚC CỦA PHÂN THỚ VECTƠ ................................................. 19
2.3.NHÁT CẮT ........................................................................................................... 19
2.4.CÁC PHÉP TOÁN VECTƠ.................................................................................. 21
2.5.PHÂN THỚ PHỨC ............................................................................................... 23
2.6.PHÂN THỚ CON ................................................................................................. 26
2.7.PHÂN THỚ VECTƠ LIÊN KẾT VỚI ĐA TẠP VÀ CÁC VÍ DỤ ...................... 30
KẾT LUẬN ............................................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 47
LỜI MỞ ĐẦU
Khái niệm không gian phân thớ lần đầu tiên xuất hiện vào khoảng những năm
1922 – 1925 trong công trình của E.Cartan về lý thuyết liên thông. Trong lớp các không
gian phân thớ, các phân thớ vectơ đóng vai trò quan trọng vì nhờ nó mà lý thuyết đối đồng
điều suy rộng, cụ thể K_lý thuyết hình học, được xây dựng.
Những nghiên cứu nghiêm túc đầu tiên về phân thớ được bắt đầu bởi Poincare
trong các nghiên cứu về không gian phủ không tầm thường. Cấu trúc phân thớ cũng xuất
hiện nhiều trong các nghiên cứu về đa tạp khả vi. Sau đó, các lớp đặc trưng được định nghĩa
và trong một thời gian dài, chúng là công cụ chính của việc nghiên cứu. Các lớp đặc trưng
Stieffel Whitney được giới thiệu bởi Stieffel và Whitney vào năm 1935 về phân thớ tiếp xúc
của đa tạp trơn. Whitney cũng xét đến các phân thớ trên mặt cầu. Kể từ đó lý thuyết về
không gian phân thớ trở thành một trong những đối tượng nghiên cứu quan trọng của tôpô
đại số và là một công cụ không thể thay thế được trong việc nghiên cứu hình học vi phân.
Đúng như tên gọi đề tài, chúng tôi chỉ nghiên cứu các phần cơ bản của không
gian phân thớ và phân thớ vectơ. Luận văn được chia làm hai chương. Chương I trình bày
định nghĩa tổng quát về không gian phân thớ, nhát cắt, họ hàm dán, định lý dán và bài toán
mô tả lớp đẳng cấu tầm thường địa phương, trong đó định lý dán cho phép ta xây dựng một
không gian phân thớ trên đáy B nào đó bằng cách “dán” các phân thớ tầm thường. Chương
II trình bày định nghĩa phân thớ vectơ, nhóm cấu trúc vectơ GL(n, K), nhát cắt, các phép
toán trên phân thớ vectơ, phân thớ phức, phân thớ con, phân thớ liên kết với đa tạp.
Do khả năng và trình độ có hạn, bản luận văn chắc chắn còn nhiều sai sót. Rất
mong được sự cảm thông, góp ý chỉ bảo của quý Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp.
Nhân dịp này chúng tôi xin cảm ơn chân thành các Thầy, Cô của trường Đại học
Sư Phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền thụ kiến thức, giúp đỡ chúng tôi trong
suôt quá trình học tập. Đặc biệt, chúng tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS Lê Anh
Vũ, người đã trực tiếp ra đề tài, hướng dẫn chúng tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tp. HCM, ngày 06 tháng 11 năm 2011
Người thực hiện
Nguyễn Thị Lan Anh
MỘT SỐ KÝ HIỆU
Không gian phân thớ
Phân thớ liên hợp của phân thớ phức
Atlas của không gian phân thớ 𝜉
Đáy hay không gian cơ sở
Thớ mẫu 𝜉 𝜉̅ B 𝒜 F
𝑛
Mặt cầu đơn vị n chiều
𝑛
𝑛
Phân thớ tiếp xúc của mặt cầu 𝑆
𝑛
Phân thớ pháp của mặt cầu ) 𝑆
Tập các nhát cắt của 𝑇(𝑆 𝑛 ) 𝑆
Phân thớ tiếp xúc của đa tạp M 𝜉
Phân thớ tiếp xúc của đa tạp M tại x 𝑣(𝑆 TM 𝑠(𝜉)
Nhóm đồng phôi của F
Kí hiệu của không gian thực hoặc không gian phức G 𝑇𝑥𝑀
Tập các ma trận vuông trong không gian ℝ ℂ
Phân thớ tầm thường n chiều 𝑛 × 𝑛
𝐾 𝐺𝐿(𝑛, 𝐾) 𝐾 H1(B,G) Đối đồng điều bậc nhất của B với hệ tử trong G 𝑛�
Phân thớ chuẩn tắc của đa tạp X
Tập các ánh xạ liên tục từ B vào K
Ánh xạ vi phân của ánh xạ f
𝜈(𝑋) Df 𝐶𝐾𝐵
CHƯƠNG I: KHÔNG GIAN PHÂN THỚ
Chương này trình bày các khái niệm và tính chất cơ bản của không gian phân thớ (tầm thường địa phương).
tầm thường lại. Điều đáng nhấn mạnh là đa phần các phân thớ được cho bởi phép dán họ hữu hạn các phân thớ tầm
thường (tích trực tiếp). Để trình bày chương này, chúng tôi tham khảo chủ yếu tài liệu “Fibre Bundles” ([10]) của D.
Husemoller. Do khuôn khổ hạn chế của bản luận văn, một số tính chất được giới thiệu mà không đưa ra chứng mình
(thường là khá phức tạp). Bạn đọc nào quan tâm có thể tham khảo cuốn tài liệu đã dẫn của D. Husemoller.
Định lý cơ bản nhất của chương là Định lý dán. Nhờ định lý dán, ta dựng một phân thớ bằng cách “dán” các phân thớ
1.1.ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC VÍ DỤ VỀ KHÔNG GIAN PHÂN THỚ
1.1.1.Mở đầu
Định nghĩa của phân thớ tầm thường địa phương được đưa ra để mô tả lại ý tưởng của một
số trường hợp hình học vi phân. Ta xét một số ví dụ sau:
a) Mặt trụ tròn xoay có thể được xem là hợp rời của họ các đường thẳng liên tục xuất
1
phát từ mỗi điểm x thuộc đường tròn S1
1
𝑥∈𝑆
2 [0; 1]
× ℝ = � ℝ𝑥 , ℝ𝑥 ≈ ℝ. 𝑇 ∶= 𝑆 b) Dải Mobius
1
� , 𝐼𝑥 ≈ [0,1]. 𝑀 = (0; 𝑦) ≡ (1; 1 − 𝑦) = � 𝐼𝑥 𝑥∈𝑆 c) Mặt Xuyến hai chiềuđược biểu diễn như là hợp rời các đường tròn (kinh tuyến) ứng
với các điểm x thuộc một đường tròn khác (vĩ tuyến).
𝑁
và TM là tập các d) Cho M là một đa tạp khả vi nhúng vào không gian Euclide
𝑁
𝑁
vectơ tiếp xúc của đa tạp M và xem như được nhúng vào . Khi đó, TM có ℝ
gồm tất cả các vectơ tiếp xúc với đa thể hình dung là hợp các không gian con ℝ × ℝ
tạp M tại x. 𝑇𝑥𝑀
𝑁 𝑇𝑥𝑀 ≈ ℝ Mỗi không gian trong các ví dụ ở trên có các điểm chung:
, 𝑥 ∈ 𝑀. 𝑇𝑀 ∶= � 𝑇𝑥𝑀 ,
- Không gian được tách thành hợp các không gian con mà được thường được gọi là các
“thớ”.
- Các “thớ” đều là bản sao của một không gian tôpô nào đó mà thường được gọi là
“thớ mẫu”. Các “thớ” được đánh số bởi một không gian nào đó mà thường được gọi
là “đáy” hay “cơ sở”.
- Xét trên toàn thể, nói chung không gian không phải là tích trực tiếp của “đáy” với
“thớ mẫu”. Tuy nhiên xét ở địa phương (một vùng nhỏ nào đó của đáy), tất cả các
không gian này là tích trực tiếp.
Dựa vào các đặc điểm này ta đưa ra một định nghĩa về phân thớ tầm thường địa phương.
1.1.2.Định nghĩa
Cho ba không gian tôpô E, B, F vàánh xạ liên tục p: E → B. Bộ ba = (E, p, B) được gọi là
một phân thớ tầm thường địa phương (hay đơn giản là phân thớ) với thớ mẫu F nếu tính 𝜉
chất “tầm thường địa phương” sau đây thoả mãn: (lân cận mởcủa x trong B) và
≈
−1
(là tập con mở của E) làm cho tam giác dưới đây giao hoán đồng phôi ∀𝑥 ∈ 𝐵, ∃𝑈
𝜑
−1
�� 𝑝 (𝑈) 𝜑 ∶ 𝑈 × 𝐹
−1
(𝑈)
�⎯⎯⎯⎯⎯� 𝑝 (𝑈) 𝑈 × 𝐹
(𝑈)
𝑝𝑟𝑈 = 𝑝�𝑝 ∘ 𝜑
−1 𝑝𝑟𝑈𝑝�𝑝 (phép chiếu tự nhiên) 𝑈
trong đó
𝑝𝑟𝑈: 𝑈 × 𝐹 → 𝑈
Đồng phôi thoả điều kiện trên gọi là đồng phôi theo thớ. (𝑥, 𝑓) ↦ 𝑝𝑟𝑈(𝑥, 𝑓) ∶= 𝑥
E được gọi là không gian toàn thể hay không gian phân thớ. Khi không sợ nhầm lẫn 𝜑
ta thường dùng E để chỉ ; p được gọi là phép chiếu của phân thớ; B được gọi là cơ sở hay
−1
đáy của phân thớ còn F được gọi là thớ mẫu. Với mỗi được gọi làthớ 𝜉
; được gọi là đồng phôi toạ độ địa phươngxung quanh được gọi tại ; cặp (𝑥)(≈ 𝐹)
làbản đồ địa phương của phân thớ xung quanh 𝑥0 ∈ 𝐵, 𝑝 . 𝜑 𝑥0 ∈ 𝐵 (𝑈, 𝜑) 𝑥0
𝜉 𝑥0 ∈ 𝐵 Họ các bản đồ địa phương của không gian phân thớ = (E, p, B) gọi là
là một phủ mở của B. một atlas của nếu {(𝑈𝛼, 𝜑𝛼)}𝛼 𝜉
𝜉 {𝑈𝛼}𝛼 Như vậy, tất cả các phân thớ đều có ít nhất một atlas.
1.1.3.Nhận xét
- Phép chiếu p của mỗi phân thớ luôn là toàn ánh.
−1
≈ thớ là tầm thường. Đương nhiên lúc này
(B đóng vai trò U trong định nghĩa) thì ta bảo phân - Đặc biệt
là một đồng phôi theo thớ. Nói cách khác, → 𝐸 = 𝑝 𝜑: 𝐵 × 𝐹 (𝐵)
phân thớ tầm thường chỉ sai kém một đồng phôi theo thớ với tích trực tiếp của đáy và 𝜑
thớ mẫu.
1
1
Ví dụ: Mặt trụ là phân thớ tầm thường
≈
1
−1
1
với đồng phôi . 𝑝: 𝑇 ∶= 𝑆 × ℝ → 𝑆
) 𝜑: 𝑆 × ℝ → 𝑝 (𝑆
1.2.NHÁT CẮT
1.2.1.Định nghĩa
Cho = (E, p, B) là một không gian phân thớ. Ánh xạ liên tục được gọi làmột nhát
cắt của nếu . ξ s: B → E
𝑠
ξ p. s = IdB
𝐵 �⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯� 𝐸
𝐼𝑑𝐵𝑝
−1
; 𝐵 .
= (E, p, B) là ánh xạ liên tục mà Nói cách khác, nhát cắt của phân thớ 𝑝𝑠(𝑥) = 𝑥, ∀𝑥 ∈ 𝐵 𝑠(𝑥) = 𝑒 ∈ 𝑝 (𝑥) ⊂ 𝐸
−1
. 𝑠: 𝐵 → 𝐸 𝑠(𝑥) ∈ 𝜉
𝑝 (𝑥), ∀𝑥 ∈ 𝐵 1.2.2.Tính chất
có dạng trong a) Một nhát cắt bất kì của phân thớ tích
đó là ánh xạ liên tục được xác định duy nhất bởi nhát cắt . (𝐵 × 𝐹, 𝑝, 𝐵) 𝑠(𝑥) = (𝑥, 𝑓(𝑥))
𝑓: 𝐵 → 𝐹 𝑠 Thật vậy:
Giả sử có ánh xạ bất kì
′
𝑠: 𝐵 → 𝐵 × 𝐹
(𝑥), 𝑓(𝑥)� 𝑥 ↦ 𝑠(𝑥) ∶= �𝑠
′
trong đó là các ánh xạ được xác định duy nhất bởi và
. 𝑠 : 𝐵 → 𝐵, 𝑓: 𝐵 → 𝐹 𝑠 𝑝. 𝑠(𝑥) =
là nhát cắt nên Do đó 𝑠′(𝑥)
′
𝑠
(𝑥) ⟺ 𝑠(𝑥) = �𝑥, 𝑓(𝑥)�, ∀𝑥 ∈ 𝐵∎ 𝑝. 𝑠(𝑥) = 𝑥 = 𝑠 Tính chất trên cho thấy tồn tại một song ánh từ tập các nhát cắt của phân thớ tích
và tập các ánh xạ liên tục . (𝐵 ×
𝐵 → 𝐹 𝐹, 𝑝, 𝐵) được thể hiện như sau: b) Trong ngôn ngữ địa phương,
Giả sử 𝑠 là atlas của = (E, p, B).
−1
𝒜 = {(𝑈𝛼, 𝜑𝛼)}𝛼 𝜉
( f phụ thuộc vào x, : 𝑈𝛼 → 𝜉𝛼 = 𝑝 ) (𝑈𝛼) ≈ 𝑈𝛼 × 𝐹 𝑠|𝑈𝛼
𝛼, 𝑠 (𝑥) ∶= 𝜑𝛼(𝑥, 𝑓) 𝑥 ↦ 𝑠|𝑈𝛼 ta được
𝑠𝛼: 𝑈𝛼 → 𝐹
sao cho 𝑥 ↦ 𝑠𝛼(𝑥) ∶= 𝑓, ∀𝛼
−1
𝑠(𝑥) = 𝜑𝛼(𝑥, 𝑓) Ta viết lại
: 𝑈𝛼 → 𝑝 𝑠|𝑈𝛼 (𝑈𝛼)
𝑙𝑡
1−1
𝑥 ↦ 𝑠|𝑈𝛼 (𝑥) ∶= 𝜑𝛼�𝑥, 𝑠𝛼(𝑥)� (thoả mãn điều kiện ).
→ 𝐹�𝛼 �𝑠𝛼: 𝑈𝛼 Ta gọi họ 𝑠𝛼�𝑈𝛼∩𝑈𝛽 là biểu diễn địa phương của ≡ 𝑠𝛽�𝑈𝛼∩𝑈𝛽 ứng với . �⎯⎯� 𝑠 𝑙𝑡
�𝑠𝛼: 𝑈𝛼 → 𝐹�𝛼 𝑠 𝒜 = {(𝑈𝛼, 𝜑𝛼)}𝛼
1.2.3.Ví dụ
Kí hiệu là tích vô hướng thông thường trong và là chuẩn của vectơ.
𝑛 ℝ
𝑛+1
𝑛
𝑛
(𝑥, 𝑦) ‖𝑥‖ = �(𝑥, 𝑥) xác định bởi của mặt cầu • Phân thớ tiếp xúc
𝑛+1
𝑛
𝑛
) ⊂ ℝ 𝑇(𝑆 𝑆 .
𝑛
𝑇(𝑆 × ℝ : (𝑏, 𝑥) = 0} ) = {(𝑏, 𝑥) ∈ 𝑆 của mặt cầu xác định bởi • Phân thớ pháp
𝑛
𝑛
𝑛+1
) 𝑣(𝑆 .
× ℝ : 𝑥 = 𝑘𝑏, 𝑘 ∈ ℝ} 𝑣(𝑆 ) = {(𝑏, 𝑥) ∈ 𝑆
𝑛
𝑛
Điểm của không gian phân thớ , (tương ứng, không gian phân thớ )chính
là vectơ tiếp xúc(tương ứng, vectơ pháp tuyến) của mặt cầu tại ) 𝑇(𝑆 . Mỗi nhát cắt của 𝑣(𝑆
𝑛
𝑛
𝑛
(𝑏, 𝑥) chính là một trường vectơ(tiếp xúc) của ) gọi là trường , còn nhát cắt của 𝑏
𝑛
. ) ) 𝑣(𝑆 𝑆 vectơ pháp tuyến trên 𝑇(𝑆
𝑆 1.3.HỌ HÀM DÁN
1.3.1Định nghĩa
Cho = (E, p, B) là không gian phân thớ với thớ mẫu F và là một
atlas của . Xét hai bản đồ mà . và 𝜉 𝒜 = {(𝑈𝛼, 𝜑𝛼)}𝛼
−1
(𝑈𝛼, 𝜑𝛼) �𝑈𝛽, 𝜑𝛽� 𝑈𝛼 ∩ 𝑈𝛽 ≠ ∅ 𝜉 Đặt
≈ → �𝑈𝛼 ∩ 𝑈𝛽� × 𝐹
� ∘ 𝜑𝛼��𝑈𝛼∩𝑈𝛽�×𝐹 𝜑𝛽𝛼 ∶= �𝜑𝛽��𝑈𝛼∩𝑈𝛽�×𝐹
𝜑𝛽𝛼: �𝑈𝛼 ∩ 𝑈𝛽� × 𝐹
(𝑥, 𝑓) ↦ 𝜑𝛽𝛼(𝑥, 𝑓) ∶= �𝑥, 𝑓̅� Ta thường viết đơn giản là . Các hàm được gọi là hàm dán(hay hàm
−1 𝜑𝛽𝛼 ∶= 𝜑𝛽 ,
mà . với chuyển) bản đồ ∘ 𝜑𝛼 𝜑𝛽𝛼
∀𝛼, 𝛽 𝑈𝛼 ∩ 𝑈𝛽 ≠ ∅ �𝑈𝛽, 𝜑𝛽� (𝑈𝛼, 𝜑𝛼)
1.3.2.Tính chất
có các tính chất đặc trưng sau đây (mà được gọi là tính chất tương Họ hàm dán
thích): �𝜑𝛽𝛼�
mà . (i)
. (ii) 𝑈𝛼 ∩ 𝑈𝛽 ∩ 𝑈𝛾 ≠ ∅
𝜑𝛾𝛼 = 𝛾𝛽 ∘ 𝜑𝛽𝛼, ∀𝛼, 𝛽, 𝛾 𝜑𝛼𝛼 = 𝐼𝑑𝑈𝛼×𝐹, ∀𝛼 Chứng minh
ta có (i)
−1 ∘ 𝜑𝛽 ∘ 𝜑𝛽
−1 𝜑𝛾𝛽 ∘ 𝜑𝛽𝛼(𝑥) = �𝜑𝛾
∀𝑥 ∈ 𝑈𝛼 ∩ 𝑈𝛽 ∩ 𝑈𝛾,
∘ 𝜑𝛼�(𝑥)
−1 = �𝜑𝛾
∘ 𝜑𝛼�(𝑥) = 𝜑𝛾𝛼(𝑥) , ta có (ii)
−1 𝜑𝛼𝛼(𝑥) = (𝜑𝛼
∀𝑥 ∈ 𝑈𝛼
∘ 𝜑𝛼)(𝑥) = 𝑥 ⇒ 𝜑𝛼𝛼 = 𝐼𝑑𝑈𝛼×𝐹, ∀𝛼∎
1.3.3.Đẳng cấu các phân thớ cùng đáy
Cho , là hai phân thớ trên cùng đáy B với thớ mẫu lần lượt
là 𝜉2 = (𝐸2, 𝑝2, 𝐵)
. và 𝜉1 = (𝐸1, 𝑝1, 𝐵) 𝐹1 𝐹2 Ánh xạ liên tục được gọi là một đồng cấu phân thớ từ đến , kí hiệu
, nếu tam giác sau giao hoán : 𝜓: 𝐸1 → 𝐸2 ξ1 ξ2
𝜓: 𝜉1 → 𝜉2
𝜓 �⎯⎯⎯⎯⎯⎯� 𝐸2
𝐸1
𝑝1𝑝2
𝐵 . Nghĩa là
vào tại cùng điểm tuỳ ý . Như vậy chuyển thớ
−1 𝑝2
−1 là đẳng cấuphân thớ . 𝑝1
Khi 𝑝1 = 𝑝2. 𝜓 đồng phôi thì (𝑥) (𝑥) 𝑥 ∈ 𝐵 𝜓
𝜓 𝜓 1.4.ĐỊNH LÝ DÁN
Cho một không gian phân thớ với atlas đã cho ta luôn tạo ra họ các hàm dán thoả
tính chất (i), (ii). 𝜉
Câu hỏi ngược lại, nếu có họ các hàm dán thoả (i), (ii) thì có khôi phục đượckhông
gian phân thớ hay không? Câu trả lời là khẳng định. Cụ thể ta có định lý dưới đây mà
thường được gọi là định lý dán. 𝜉
1.4.1.Định lý 1
Cho không gian tôpô B với là phủ mở của B. Cho họ các đồng phôi theo thớ
mà ) thoả mãn (i), (ii). {𝑈𝛼}𝛼 (
𝛼, 𝛽 Khi đó, ta có: 𝜑𝛽𝛼: �𝑈𝛼 ∩ 𝑈𝛽� × 𝐹
≈ �� �𝑈𝛼 ∩ 𝑈𝛽� × 𝐹 (a) Tồn tại không gian phân thớ
nhận 𝑈𝛼 ∩ 𝑈𝛽 ≠ ∅ = (E, p, B) và atlas =
làm họ hàm dán. �𝜑𝛽𝛼� 𝜉 𝒜 {(𝑈𝛼, 𝜑𝛼)}𝛼
là duy nhất sai kém một đẳng cấu phân thớ. (b)
𝜉 Chứng minh:
Sự tồn tại
. Xét họ các không gian phân thớ tầm thường
{𝑈𝛼 × 𝐹}𝛼
Đặt (tổng tôpô của họ ).
Xét {𝑈𝛼 × 𝐹}𝛼
→ 𝐵
𝐸� ∶= ∐ (𝑈𝛼 × 𝐹) 𝛼 𝑝̅ : ∐ 𝑈𝛼 × 𝐹 𝛼 liên tục. Dễ thấy 𝑒̅ = (𝑥, 𝑓) ↦ 𝑝̅(𝑒̅) ∶= 𝑥 ∈ 𝑈𝛼 ⊂ 𝐵
như sau : Trên ta định nghĩa quan hệ 𝑝̅
, thuộc 𝐸�
∀𝑒̅2 = �𝑥𝛽, 𝑓𝛽� ∈ 𝑈𝛽 × 𝐹 ∀𝑒̅1 = (𝑥𝛼, 𝑓𝛼) ∈ 𝑈𝛼 × 𝐹
