Hoàng Thanh Hương – A2CN9 – Khoá lun tt nghip
Trường Đại Hc Ngoi Thương 1
LI M ĐẦU
Trong điu kin quc tế hoá sn xut và đầu tư bùng n vào nhng thp k
gn đây, xut khu lao động đã dn tr thành mt phn không th tách khi ca
h thng kinh tế thế gii. Nó là mt lĩnh vc hot động kinh tế quan trng ca
các quc gia, đã và đang đem li nhng li ích kinh tế và xã hi đáng k.
Đối vi nước ta, s phát trin dân s và lao động (vi s dân gn 80 triu
người, trong đó lc lượng lao động chiếm khong 60%) đã gây ra nhng vn đề
kinh tế - xã hi phc tp và gay gt không ch hin nay mà còn trong nhiu năm
ti. Để th to được s cân bng gia kh năng v cơ s vt cht có hn và
mc tăng dân s, ngun lao động mc chênh lch khá cao như hin nay thì s
phi to ra thêm hàng triu công ăn vic làm na cho người lao động. Trước tình
hình đó, xut khu lao động đóng vai trò rt quan trng, vì nó có th góp phn
gii quyết được hai mc tiêu quan trng ca đất nước. Th nht là: Mc tiêu
kinh tế - xut khu lao động góp phn mang li ngun thu ngoi t cho quc gia,
tăng thu nhp cho người lao động và gia đình h. Th hai là: Mc tiêu xã hi -
nó góp phn gii quyết được vic làm cho mt b phn không nh lao động
trong nước, to s n định cho xã hi.
Vic nước ta tham gia vào th trường lao động quc tế, mc dù đã đem li
nhng kết qu bước đầu, song hiu qu ca hot động xut khu lao động còn
thp do rt nhiu các nguyên nhân ch quan và khách quan khác nhau. Nhng
năm gn đây, được s ch đạo Đảng và Nhà nước, vn đề xut khu lao động
đang dn được ci cách và hoàn thin. Chính vì vy, vic nghiên cu thc trng
đề ra nhng gii pháp nhm đổi mi và tăng cường công tác qun lý, t chc
xut khu lao động là mt vn đề va có tính trước mt, va mang tính chiến
lược lâu dài. Trong phm vi khoá lun này, tôi ch xin được đề cp ti hot động
xut khu lao động ca Vit nam sang th trường các nước thuc khu vc Châu
Á.
Tên đề tài: “Nhng thách thc, cơ hi và gii pháp trong vic đẩy mnh
xut khu sc lao động ca Vit nam sang th trường Châu Á”.
Đối tượng và phm vi nghiên cu: Vi mc tiêu nghiên cu và phân tích
tình hình xut khu lao động Vit Nam sang th trường Châu Á, khoá lun ch
yếu tp trung đi sâu vào nghiên cu thc trng và t đó đề ra các gii pháp cho
hot động xut khu lao động ca Vit Nam trong giai đon 2001- 2010.
Hoàng Thanh Hương – A2CN9 – Khoá lun tt nghip
Trường Đại Hc Ngoi Thương 2
Phương pháp nghiên cu ca khoá lun là: nêu ra và phân tích thc tin
hot động này Vit Nam đồng thi đưa ra mt s gii pháp cho tình hình xut
khu lao động nước ta sang th trường Châu Á .
Ni dung ca bài khoá lun:
Ngoài li m đầu, kết lun, các ph lc, tài liu tham kho, khoá lun
gm các phn sau:
Chương 1: Tng quan v công tác xut khu lao động ca Vit Nam.
Chương 2: Thc trng công tác xut khu lao động ca Vit Nam
sang th trường Châu Á: Thách thc và cơ hi.
Chương 3: Các gii pháp thúc đẩy xut khu sc lao động sang th
trường Châu Á.
Để hoàn thành được bài khoá lun này, tôi đã được s hướng dn và giúp
đỡ tn tình ca cô giáo hướng dn trc tiếp – Vũ Th Hin, ging viên trường
Đại hc Ngoi thương Hà Ni; Giám đốc Nguyn Quc Hùng và các cô chú,
anh ch em là cán b ca Trung tâm XKLĐ - Công ty XNK và HTQT Coalimex
thuc Tng công ty Than Vit nam, gia đình và bn bè. Em xin chân thành cám
ơn cô Hin và mi người đã to điu kin giúp đỡ để em có th hoàn thành tt
được bài khoá lun này ca mình.
Do trình độ ca người viết còn hn chế, chc chn khoá lun không tránh
khi nhng thiếu sót. Tôi rt mong nhn được s góp ý ch dn ca các thy cô
và các bn. Tôi xin chân thành cám ơn.
CHƯƠNG I
TNG QUAN V CÔNG TÁC XUT KHU LAO ĐỘNG CA VIT NAM
Hoàng Thanh Hương – A2CN9 – Khoá lun tt nghip
Trường Đại Hc Ngoi Thương 3
I - VAI TRÒ CA CÔNG TÁC XKLĐ ĐỐI VI NN KINH T QUC DÂN:
1.1 Gii quyết vic làm và to thu nhp cho Người lao động:
Đối vi nhiu quc gia thì xut khu lao động là mt hot động kinh tế
cùng quan trng. Điu này đã được chng minh trong nhiu thp k va qua.
Ngun lao động là tim năng sng, tim năng này không được khai thác s
dng trit để hp lý s là s lãng phí rt ln cho ngun lc xã hi. Nếu không
gii quyết được vn đề này s có hu qu rt ln không nhng không to ra ca
ci cho xã hi mà nhng tiêu cc, t nn như trm cp, c bc, mi dâm, gây ri
trt t tr an làm xói mòn nếp sng lành mnh có th phá v nhiu mi quan h
truyn thng gây tn thương v mt tâm lý, nim tin ca nhiu người. Bên cnh
đó nếu không gii quyết được vic làm, tình trng tht nghip gia tăng s nh
hưởng ti đời sng ca tng cá nhân, không tho mãn được nhu cu xã hi. Hơn
na đó là s lãng phí ngun nhân lc và kéo theo s lãng phí các ngun lc
khác, đó là nhng ngun lc khán hiếm ca xã hi. Kết qu là sn lượng ca nn
kinh tế gim sút. Vì vy gii quyết vic làm, to thu nhp là vn đề hàng đầu ca
mi quc gia, trong đó xut khu lao động được coi là mt trong nhng gii
pháp cn được khai thác.
Theo ILO, tính đến năm 1999 có 920 triu người trên thế gii tht nghip
và thiếu vic làm. Trong đó, các nước thuc khi G7 có khong 45 triu lao
động tht nghip. Điu đó đã gây nên tình tng gim sút tăng trưởng kinh tế
nhiu vn đề xã hi phc tp. Trong các gii pháp khc phc tình trng tht
nghip, các nước đã đặc bit quan tâm ti hot động xut khu lao động.
S khng hong du la trong thp k 70 đến đầu thp k 80 gây ra tình
trng mt cân đối v lao động dn đến kết qu các nước có lc lượng lao động
dư tha nht là các nước Châu Á đã lp tc liên tc xut khu lao động sang các
nước vùng Vnh. Chng hn như n Độ, năm 1971 có 400.000 người Trung
Đông k c v con người lao động. Sau 10 năm riêng lao động đã lên ti
415.000 người và đến năm 1985 lên ti 1,1 triu người. Năm 1985 có ti 2 triu
người lao động Rp Xê út, hơn na triu ti Cô oét năm 1990, Philipin có
400.000 người lao động các nước vùng Vnh và trong vòng 3 năm t 1998 đến
1990 Philipin cũng có 280.000 người lao động các nước không thuc Trung
Hoàng Thanh Hương – A2CN9 – Khoá lun tt nghip
Trường Đại Hc Ngoi Thương 4
Đông vi nhng li ích thu được t Xut khu lao động tht đáng k va gii
quyết vic làm cho bn thân người lao động, tăng thu nhp đồng thi là cái van
an toàn đối vi sc ép vic làm trong nước mà còn góp phn quan trng đối vi
cán cân thanh toán quc gia, chng hn nhng năm 1982 – 1983, Pakistan thu v
2,5 t USD t xut khu lao động sang Trung Đông, nhiu hơn kim ngch xut
khu hàng hoá ca nước này. Trong s nhng người đi làm vic nước ngoài
(tính theo phn trăm) vi s lao động tăng thêm trong nước năm 1982 chiếm
45% Philipin, 40% Nam Triu Tiên, gn 33% Thái Lan và Cananda.
1.2 Nâng cao tay ngh và trình độ:
Người lao động có ngh hay không có ngh khi hđi xut khu lao động
điu đầu tiên là hc hi được nước ngoài cung cách làm vic, kinh nghim
thc tế, trình độ nhn thc cũng được nâng cao. Khi v nước, điu này tr thành
li thế cho cá nhân h. Người lao động được làm vic các nước có nn công
nghip phát trin sđiu kin tiếp xúc vi k thut hin đại và tiên tiến. Đây
là cơ hi đào to ti ch v tay ngh và trình độ chuyên môn.
1.3 M rng quan h hp tác:
Quan h hp tác trong lĩnh vc xut khu lao động là vô cùng quan trng,
t đó quan h gia nước cung ng lao động và nước tiếp nhn lao động tr nên
gn bó hơn, hiu nhau hơn to ra mi quan h tt đẹp gia hai nước. Cung cp
cho nhau nhng thông tin quan trng v vn đề hai nước cùng quan tâm và
thng nht quan đim hai bên cùng có li. S đa dng hóa các quan h hp tác
quc tế được m rng thông qua hp tác quc tế v lao động s to điu kin m
rng hơn na các quan h hp tác khác.
1.4 Tăng ngun thu ngoi t góp phn ci thin cán cân thanh toán quc tế:
Li ích t vic xut khu lao động là thu ngoi t. Lương ca người lao
động có th được quy ra đồng tin quc tế. Ví d như đồng đô la M để chuyn
v nước, điu này rt quan trng vì nó tích lu ngoi t cho đất nước góp phn
ci thin cán cân thanh toán quc tế, đồng thi gii quyết vic làm, gim t l
tht nghip, nâng cao đời sng cho người lao động do vy góp phn rút ngn
khong cách giàu nghèo gia nước phát trin và nước đang phát trin.
Hoàng Thanh Hương – A2CN9 – Khoá lun tt nghip
Trường Đại Hc Ngoi Thương 5
* Tóm li, xut khu lao động là hot động ca kinh tế quan trng đối vi
mi quc gia, đặc bit đối vi các nước kinh tế kém phát trin. Đó là mt gii
pháp to vic làm, nâng cao trình độ, to thu nhp cho người lao động, đó cũng
là hot động m rng quan h hp tác quc tế ca mt quc gia và to ngun
thu ngoi t, góp phn ci thin cán cân thanh toán quc tế.
II- CH TRƯƠNG CA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC V XUT KHU LAO ĐỘNG:
Nước ta v cơ bn là mt nước nông nghip, đại b phn nhân dân sng
nông thôn và làm nông nghip, đất ít người đông, t l tht nghip và thiếu vic
làm cao, hàng năm li có thêm hơn 1 triu người bước vào tui lao động. Để đất
nước tng bước đổi mi, tiến kp vi các nước trong khu vc và thế gii, đòi hi
phi sp xếp li sn xut dn đến nhhiu lao động dôi dư có nhu cu b trí vic
làm mi là mt điu tt yếu. Vì vy, sc ép v vic làm là rt gay gt. Để gii
quyết được vn đề này, chúng ta đã xác định cùng vi vic gii quyết vic làm
trong nước là chính, xut khu lao động và chuyên gia (XKLĐ & CG) là mt
chiến lược quan trng trước mt và lâu dài.
Xut khu lao động: Là mt hin tượng KT - XH, XKLĐ được chính thc
xut hin t cui thế k th 19. Tri qua mt quá trình hình thành và phát trin
lâu dài, ngày nay XKLĐ tr nên rt ph biến và đã tr thành xu thế chung ca
thế gii. Có rt nhiu cách hiu khác nhau v định nghĩa XKLĐ. Nếu như trước
đây vi thut ng “hp tác quc tế v lao động”, XKLĐ được hiu là s trao đổi
lao động gia các quc gia thông qua các hip định được tho thun và kí kết
gia các quc gia đó hay là s di chuyn lao động có thi hn gia các quc gia
mt cách hp pháp và có t chc. Trong hành vi trao đổi này, nước đưa lao động
đi được coi là nước XKLĐ, còn nước tiếp nhn s dng lao động thì được coi là
nước nhp khu lao động. Mt cách hiu khác na v XKLĐ là s hp tác s
dng lao động gia nước tha và thiếu lao động, là vic di chuyn lao động có
thi hn và có kế hoch t nước dư tha lao động sang nước thiếu lao động.
T các khái nim trên có th hiu: XKLĐ là hot động kinh tế ca mt quc
gia thc hin vic cung ng lao động cho mt quc gia khác trên cơ s nhng
hip định hoc hp đồng có tính cht pháp quy được thng nht gia các quc
gia đưa và nhn lao động.