------
Luận văn
Thực trạng và một số
giải pháp nhằm nâng cao
khả năng thắng thầu xây
dựng ở Công ty xây lắp
vật tư kỹ thuật - Hà nội
LỜI MỞ ĐẦU
Trong qtrình đổi mới y dựng đất nước theo con đường ng nghiệp hoá,
hiện đại hoá, các dự án đầu xây dựng là một phần quan trọng của sự phát triển
kinh tế. Vì vy, trong giai đoạn hiện nay chúng ta có thể khẳng định được rằng: Mọi
hoạt động sn xuất xây lắp tầm quan trọng to lớn trong qtrình xây dng và
hoàn thin hệ thống hoạt động sản xuất y lắp, nhằm nâng cao hiệu quả c công
trình dự án đầu tư.
Để việc xây dựng đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi về chất lượng, kỹ thuật, tiến
độ thực hiện, tiết kiệm chi pvà hạn chế tới mức thấp nhất những tranh chấp có thể
gây thiệt hại về vật chất hoặc hại đến uy tín của các bên hữu quan, việc sdụng
phương pháp đấu thầu ngày ng tra yêu cu kthuật phức tạp, dự án của c
công ty có nhiu chủ sở hữu, các dự án thuộc khu vực N nước , dự án được stài
trợ của các định chế tài chính quốc tế.
Chính vậy, việc nghiên cứu, học tập, năm bắt được những kiến thức về hoạt
động đấu thầu ngày cng trở nên cn thiết đối với n bộ, sinh viên đang ng tác,
học tập trong lĩnh vực liên quan. Vi mong muốn những hiểu biết rõ hơn v thể
thức hoạt động đấu thầu, tìm hiểu thực tế trên cơ snhững kiến thức đã học trong
nhà trường, qua thời gian thực hiện Công ty xây lắp vật kthuật, i đã đi u
nghiên cứu và chọn đề tài:
“Một số giải pháp nhằm ng cao khả ng thắng thầu xây dựng ở Công ty
xây lắp vật kỹ thuật - Hà nội”
Trong nội dung đề tài này, tôi nghiên cứu 3 chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU ĐẤU THẦU XÂY
LẮP
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ MỘT SỐ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU
CÔNG TY XÂY LẮP VẬT TƯ KỸ THUẬT
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG
THẮNG THẦU Ở CÔNG TY XÂY LẮP VẬT TƯ KỸ THUẬT
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU
VÀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐẤU THẦU
1. KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU CÁC LOẠI HÌNH ĐẤU THẦU TẠI
VIỆT NAM
Phương thức đấu thầu hiện nay được áp dụng rộng rãi trong các nước nền
kinh tế phát triển, ớc ta hình thức này cũng đang được áp dụng những bước
khởi đầu. Trước khi quy chế đấu thầu ban hành m theo ngh định số 43/CP
ngày 16-07-1996 của Chính phủ có thể kể đến một số quy định về đấu thầu như sau:
- Quyết định số 91 TTG ngày 13-11-1992 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành về qui định về quản lý xuất nhập khẩu máy móc thiết bị.
- Quyết định số 60 BXD – VKT ngày 30-03-1994 của Bộ xây dựng ban hành v
Quy chế đấu thầu” của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, công nghiệp, Giao
thông vận tải và các tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, thành phHồ Chí Minh.
Sau này quy chế đấu thầu ban hành m theo nghđịnh 43/CP ngày 16-07-
1996 của Chính phủ ã được sửa đổi theo nghị định số 93/CP của Chính phủ ngày
23-07-1997) và hin nay là quy chế đấu thầu ban hành m theo ngh định số
88/1999/NĐ-CP ngày 01-09-1999 của Chính phủ.
Theo quy định mới nhất, đấu thầu được hiu là qtrình lựa chọn nhà thu
đáp ng được các yêu cu của các bên mời thầu. Trong đó, nhà thầu là tchức kinh
tế có đủ tư cách pháp nhân tham gia đu thầu. Bên mời thầu là chdự án, chủ đấu
thầu hoặc pháp nhân đại diện, hợp pháp của chủ dự án, chủ đầu được giao trách
nhim, thực hiện việc đấu thầu. Trường hợp đấu thầu tuyển chọn vấn nhà thu
thể là cá nhân.
Theo tính chất công việc, đấu thầu có thể áp dụng cho công việc sau:
Đấu thầu tuyển chọn tư vấn.
Đấu thầu xây lắp
Đấu thầu mua sm hàng hóa.
Đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án.
Khi đó nhà thầu là nhà xây dng trong đấu thầu xây lắp, là nhà cung cấp trong
đấu thầu mua sắm hàng hóa, là nhà vấn đấu trong đấu thầu lựa chọn đối tác đầu tư.
Quy chế đấu thầu áp dụng cho các cuộc đấu thầu được tổ chức và thực hin
Việt nam. Mục tiêu của đấu thầu là nhm thực hiện tính cnh tranh, ng bằng và
minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thu phù hợp, bảo đảm hiệu quả
kinh tế của dự án.
Nhà ớc khuyến khích đấu thầu đối với tất cả các dự án đầu tư xây dựng
của c ng trình sn xuất kinh doanh hoặc văn hóa xã hội, không phân biệt nguồn
vốn nhưng bắt buộc phải tổ chức đấu thầu theo quy chế đấu thầu trong những trường
hợp sau :
- Các dán chủ đầu các doanh nghiệp Nhà ớc hoặc quan tchức
của Nnước sdụng vốn Ngân sách Nhà nước. Vốn tín dụng do Nhà nước bảo
lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của N nước, vốn đầu phát triển của
doanh nghiệp Nhà nước.
- c d án liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc c phần có stham
gia của các tổ chức kinh tế Nnước (các doanh nghiệp Nnước) từ 30% trở lên
vào vốn pháp định, vốn kinh doanh hoặc vốn cổ phần.
- Các dự án cần lựa chọn đối tác đầu tư để thực hiện.
- Đấu thầu mua sm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc của
các cơ quan N nước, đoàn thDN N nước, đồ dùng và phương tiện làm việc
thông thường của lực lượng vũ trang.
- Riêng c dán sử dung vốn tài trcủa các tổ chức quốc tế hoặc của các tổ
chức nước ngoài thực hin trên cơ snội dung điều ước được c bên i trvà n
Việt Nam ký kết. Trường hợp những nội dung trong dthảo điều ước khác với
quy chế đấu thầu thì cơ quan được giao trách nhiệm đàm phán ký kết, quyết định
trước khi ký kết.
2. CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Chủ đầu tư có thể lựa chọn nhà thầu theo các hình thức sau :
2.1 Đấu thầu rộng rãi
Theo hình thức này,việc gọi thầu được phổ biến rộng rãi tng qua c phương
tin truyền thông và không hạn chế slượng nhà thầu tham gia. Bên mời thầu phải
thông báo ng khai về các điều kiện, thời gian rộng rãi ti thiểu là 10 ngày trước khi
phát hành h mời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trong
đấu thầu.
2.2 Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mi thầu mời một snhà thầu
(tối thiểu là 5 nhà thu) đủ ng lực tham gia. Danh sách nhà thu tham dphải
được người ( hoặc cấp) thẩm quyền chấp thuận. Hình thức này chđược xem xét
áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:
+ Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ng được yêu cầu của các gói thầu.
+ Các nguồn vốn sử dụng yêu cu phải tiến hành đấu thầu hn chế.
+ Do tình hình cthể của i thầu mà vic áp dụng đấu thầu hạn chế lợi
thế.
2.3 Chỉ định thầu
Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn trực tiếp nhà thầu đáp ng yêu cu của gói
thầu để thương thảo hợp đồng. Hình thức này cháp dụng được trong c hình thức
đặc biệt sau :
* Trường hợp bất khả kng do thiên tai, địch họa được phép chỉ định ngay
đơn vđủ năng lực để thực hin công tác kịp thời.
*i thầu có tính chất nghiên cu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật an ninh,
mật quốc phòng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.