LÝ LUẬN DẠY HỌC ĐẠI HỌC
MODULE 1. HIU V SINH VIÊN ĐI HỌC
Mc tiêu chung
Trong module này, bạn s
Điểm li tình trạng chuyển tiếp ca sinh viên ttrường trung học ph thông lên
đi hc;
Phân bit được các đặc tính tâm lý của sinh viên đại hc;
tả được các nhân t nh ởng đến sphát triển m lý ca sinh viên đại hc;
Phát trin các phương tin để đo mt s đặc tính của hc viên; và
Xác lp được h sơ của vinh viên
Bài 1: Sinh viên đi hc
Mc tiêu
Sau khi hc xong bài y bn có khả năng:
Hiểu được hc vn và quá khxã hi của sinh viên;
Xác đnh các nn tc đng đến kh ng hc ca sinh viên ; và
Đánh giá các th tc tuyển chn/tiếp nhn vào trường và khoa ca bn.
Khái niệm về chuyển tiếp
Sau khi tt nghiệp trung hc ph thông và tho mãn những yêu cầu thi tuyn đầu
o điều kiện i chính cần thiết, hc sinh tốt nghiệp THPT thể tiếp tục theo
hc lên ở các trình đ cao hơn trong h thng giáo dc đại học. Đim đến có thể là
trường đi hc, trường k thuật hoặc polytechnic, trường sư phm hoc các trường
khác trong h thng.
Vic chuyển ttrường THPT vào đi hc bt đu bằng thi k chuyn tiếp. Thời
k này được đặc trưng bởi nhiều stdo n - chng cn mc đng phc, xếp
ng o lp lúc 8 giờ sáng, b hc, b các sinh viên khóa trước nạt n và b cấm
tham gia các t chức đảng phái. Sinh viên đi hc tương lai mang theo mình
những kinh nghiệm v hc tập và xã hi khác nhau. Chúng ta hy vng s can thip
của chúng ta s tạo điều kin thuận lợi cho những thay đổi tốt trong hành vi
phát huy những mt tốt của sinh viên. Shiểu biết v quá khứ của sinh viên tại
thời điểm o trường s giúp chúng ta lựa chn những kinh nghiệm giáo dc đúng
đn cũng như cung cấp các hướng dẫn và tư vấn thích hợp.
Hthng giáo dc chính thức của tất cả các nước trên thế gii được phân thành
các cấp tiểu hc, trung hc và đại học. Trong mi cấp có sự chuyển tiếp từ trình
đ y sang tnh đ khác ví d tlớp 1 lên lớp 2 hoc tlớp 8 lên lớp 9. Đó là s
chuyển tiếp bên trọng của mi cấp học. Đng thời cũng s chuyển tiếp giữa
các cấp, là ttiểu hc lên trung hc hoc ttrung hc lên đại hc. Khi các sinh
viên chuyển ttrình đ y lên tnh đ khác hoc tcấp này lên cấp kc, s
những thay đi mà người giáo viên rt cần phải chú ý.
giai đoạn chuyển tiếp, những thay đi v thchất, tình cm, trí tu (nhn
thức) khát vng. Với cương v là giảng viên, chúng ta cần phải giúp sinh viên
ợt qua quá trình thay đi y mt cách êm du, dần dần và không gây sc v
m lý. Cng ta cần làm giảm bớt sngăn cách giữa k cuitrường THPT và
k đu của đi hc. Không gây đt ngt, không để li những bi kch và đau kh.
Đthc hiện điều đó chúng ta cần hiểu sâu sắc các đc tính của sinh viênhai
thái cực k cui THPT và năm đầu là sinh viên.
Ai là các sinh viên đi hc tương lai? Ch yếu là các nam nthanh niên đ tui
trưởng thành trong khoảng 16 26 tui đã qua 12 14 năm giáo dc chính qui.
H đã nhn chứng ch tt nghiệp ph thông vi s điểm ti thiểu để kiếm được
mt ch trong trường đi hc. Cũng như hc sinh tiểu hc và trung hc, cuc sng
xã hi hc tập ca h s được t chức và đôi khi đưa vào quản lý theo chế đ
bởi các hiệu trưởng, các giáo viên và các lớp trưởng. H phi tuân th điu kin
các qui chế đã ban nh, thừa nhn và tôn trọng th chế ca trường. Những người
đã từng hi hc trường ph thông ni trú sẽ trải qua mt cách dễ dàng,
thm chí là rất tt trong việc qun lý thời gian ca h. Những người tốt nghip từ
các trường ph thông (nam thc hoc nthc) thường ny sinh thêm vn đề ph là
phi điều chnh mi quan hệ với giới kia.
Mt ngày tiêu biểu trong trường ph thông ca hc sinh có thể được chia ra làm
mt s tiết hc với nhiều môn học khác nhau được giảng dy trong những lp hc
thiếu tiện nghi th với những thày giáo ck thiếu nhit tình. Trmt s
ngoại lệ, đa s hc sinh được truyn th kiến thức theo phương pháp dy và hc
truyền thng.
Đi với vic thi kim tra và đánh giá, hệ thng giáo dc của hu hết các nước ngày
nay thiên vđánh giá ln tc. Tờng hc được cm nhận là i thực hiện các
trắc nghiệm. Điu đó hướng thái đ đi phó ca sinh viên đi với việc dy và hc.
Trái vi quan điểm chung, các sinh viên của chúng ta không phải là những tờ giấy
trắng, trong h đã có những dấu n, mà ng không phải là các bình rỗng cần được
np đầy. Khi mi nhập hc, h thường kiến thức và những k ng thu được t
việc hoà nhp hội sm nht với nhn biết v trúc thế giới xung quanh và
những phương pháp sáng tạo đ gii quyết vấn đề. Hơn nữa, họ đang trong giai
đon Piagetian của các hot đng chính thức v phát trin nhn thức vàthế h
th được trông đợi hoạt đng ở mức đ đó.
Kinh nghim ch ra rằng mt s những thiếu ht thể hạn chế khả năng hoặc mơ
ước ca sinh viên đại hc đthực hiện hiệu qu quá trình dạy, hc ở trường đại
hc. Ví d, h cần tqun lý v thi gian cũng như làm các công vic mt cách
đc lp (tiến nh những nghiên cứu trong nnh đào tạo ca mình). Sinh viên
cũng cần phi quan đim hc tập là tp trung vào việc hình thành kiến thức, óc
sáng to cách gii quyết vấn đ. Những kinh nghim học tập ở ph thông, mà
đc trưng là skim soát tn ngi, cách thức dạy học truyn thng (đc
biệt là hc vẹt) và s đe da môi trường hc tập chc chắn không chuẩn bị cho h
nh ly trách nhim đi với việc hc tập của mình.
Mt điểm không được b qua khi chúng ta xem xét về bn cht của các sinh viên
đi hc, đặc biệt đi với những ngườiới 20 tui là sthiếu khả năng kim soát
tình cảm các vn đ khác do giai đon phát triển của h. Do vy, chừng nào còn
mt s vấn đ cần phi đi mt với thì cần t chức những bui hướng dẫn và
những bui tư vấn. Tất nhiên, ging viên phi có những chiến lược hc/dy thích
hợp đto điều kiện cho các sinh viên dễ dàng chuyển tiếp tTHPT lên đại hc.
Đa s các hành vi của sinh viên khi mới vào trường th được giải thích dựa vào
quá trình đào to ca h. Liu bạn có th tìm ra những ví d mà trong đó có phản
ánh những nhân t khác?
Vậy điều gì cần thay đi về phương pháp dy của bn đđáp ứng với nhu cầu hc
tập ca sinh viên mi trong b môn ca bn.
Bài đc thêm: Tầm nhìn của sinh viên đại học tại hội nghUNESCO
Pari, 8 tháng 10 năm 1998 {S 98-210}
Các sinh viên tkhắp nơi trên thế giới bày t sự lo ngi, tâm trạng thất vng và
những hy vng trong thi gian bui hi tho trực tiếp nhan đ “Giáo dc đại hc
cho xã hi mới: Mt tầm nhìn sinh viên đưc t chức tại UNESCO trong Hi
ngh quc tế diễn ra mt tun về giáo dục đi học.
Baroness Tessa Blackstone, B trưởng b Giáo dc và Việc làm (UK), đã dẫn
chương trình trong hai bui tranh lun đu tiên và đã cảnh báo trước cho những
người tham drằng ý đnh hạn chế cuc tho luận với sinh viên. Các sinh
viên đng loạt phn ứng lại, đng thời ch ra những điu quan tâm từ quyn tự do
y t đến việc k th trừ sinh viên với lý do ngun gc dân tc, giới, m đau hoc
không khả ng trả hc phí. Hầu hết sinh viên, c những nời ở trong và ở
ngi cuc hi thảo, ng h stiếp cận bình đẳng đi với kinh phí giáo dc và kêu
gi các chính ph tiếp tc tài trợ cho các hệ thng đại hc quc gia. Một đại biểu
người Đan Mch Peter Songdergaard đại diện cho Hi Liên hip Sinh viên các
ớc châu Âu nói: “Đầu o giáo dc là đu tư cho tương lai”. Các sinh viên
cũng nhn mạnh nhiều n v chính sách giáo dc quản lý ở các trường đại
hc. Nhưng từ những bài bình luận ca sinh viên đã cho thy rõ ràng rng những
khó khăn trong mt sớc là vưt xa mức bình thường. Đại diện ca Angola và
Lãnh th Tự trị Palestine nhc mi người rằng sinh viên ở đất nước h vn còn bị
chết trong chiến tranh. “Chúng ta cũngm cách ph biến văn hoá hoà bình trong
s các sinh viên của trường đi hc”, Abdallah Al Najjarr ca Tổng hiệp hội Sinh
viên Arp i. “Các giáo sư được trả lương thp và h đã có những việc khác đ
làm vừa coi thi vừa bo bài cho clp Florence Nsumbu nói. Nhóm của cô,
Phong trào Quốc tế ca Sinh viên Thiên chúa giáo c Cng hoà Dân ch
Côn, đã cố gng tìm nhiu cách đ ép các giáo sư làm đúng vic ca h.
C nam nsinh viên đu lo lng rằng ph ncácớc đang phát triển không
được tiếp cận đy đ với giáo dc, “Phong tc truyền thng hạn chế các i tiếp
cận vi giáo dc”, hi tho viên Agus Salim ca Hip hi Sinh viên Lâm nghiệp
Quốc tếIndonesia i. “Những người ở nông tn cho rằng các cô gái ở đó ch
đ ni anh i thêm. Đại biểu Rajia El-Huseini ca Hội Thanh niên Tiến b
(Ai cập), ch ra rng ch 35 phn trăm sinh viên đi hc trong đt nước cô là nữ,
trong khi các cô và các bà chiếm trên mt nửa dân s.
Mt cuc hi tho “doanh nghip” đã tp trung vào sự chuyển tiếp từ trường đi
hc sang thế giới việc làm. Các hi tho viên là mt s người tốt nghiệp đã thành
ng gần đây, đã thúc giục các trường đi hc đưa những kinh nghiệm thực tin
o ni dung đào tạo thông qua các đợt thực tập và thực hành.
Khong chừng 300 sinh viên từ các t chức phi chính phng như các Hội Liên
hiệp Sinh viên Quốc gia các Phong trào Sinh viên Quc tế được ng nhn
chính thc đến dđại hi. Các đi diện ca sinh viên đã đưa ra mt loạt các kiến
ngh cho u ban dtho của UNESCO trước mt tun nhưng kng biết là những
điều gi ý o của h s được đưa vào trong Tuyên b cui cùng để được chấp
nhn o thSáu. Nhiều sinh viên m hvà nhit tình tham gia vào các tranh
lun, nhưng không phải tất cả đu cơ hi để nói trong mt thi gian qui định.
Nhìn chung, hầu hết các sinh viên cảm ơn UNESCO đã cho phép h được phát
biểu trong mt hi ngh rất nhiều các v b trưởng tham gia. Nhưng hng
y t hy vng rng các v b trưởng s đưa những quan tâm của h vào xem xét
khi tho những tun b chương trình khung cho những hoạt đng ưu tiên.
Tổng giám đc UNESCO Federico Mayor, khi trả lời squan m chung là mt
nn giáo dục có trợ cấp được bo đảm cho tất c mi người, ông đã khuyến khích
mi người: “Hãy dám chia s.” Ông nói thêm rng mc đích chính của Hi ngh là
đm bảo cho các trường đại hc tiếp nhn những người đã từng bị tchi. “Đừng
cảm thy b loi trừ”, ông nói. Bây giờ bạn vn có thể kp chuyến tầu tới”.
Trong phát biểu bế mạc ca mình, Baroness Blackstonei rng trong khi khi
đã lý ởng h tình cm (của các sinh viên) (…), không nn giáo dc min
phí. Sẽ người o đó phải trả tiền.” Bà đng vn đề làm thếo đ t chức
mt hệ thng bình đẳng cung cp tài chính cho giáo dc đi hc.
Các đi diện sinh viên nhc lại những mc đích chính của h và phàn nàn trong
sut thi gian cuc hp báo cùng ngày. Nên nhớ rng giáo dc là “quyền cơ bn
của con nời” cần phải được nhà nưc cung cấp. Mt cuc hi thảo của tám đi
diện các t chức sinh viên trên toàn thế giới y t mc đích của h là cải thiện
những cái gọi là “thiếu thn” v trợ cấp i chính, v tiếp cận tdo với giáo dc và
v sự tham gia vào quản lý trường đại hc.
Trong i phát biểu ca Kathrine Vangen của Hi Sinh viên Quc tế của châu Âu,
các sinh viên đã tóm lược mi quan m của h: “Chúngi mun xác nhn quyn
của các sinh viên là được thừa nhn và tự đại diện. (…) Cngi kng phi là
những khách ng, những người mới học ngh hoc các đối tượng th đng của
giáo dc; mà n thế, cng i là những đi tác tích cực trong việc hc tp của
chúng tôi và đóng góp vào xã hi.”
Câu hỏi thảo luận
1. Hãy cho biết những điu trình by trên làm cho bạn thay đi nhn thức v
sinh viên năm thứ nhất hay kng?
2. Hãy trao đi suy nghĩ của bn với các ging viên dạy môn hc khác với môn
hc ca bn.
Bài 2. H sơ sinh viên
Giới thiu
Các yếu t m lý thường tn tại bên trong hc viên. Các yếu t này bao hàm s
trí tuệ, đng hc tập, tý thức và đặc điểm xúc cảm. Mt khác, các yếu xã hi
thường tn tại trong môi trường bên ngi. Môi trưng trong trường hp này bao
m gia đình, bn hc và công chúng. Các yếu t bắt ngun txã hi bao gm nn
tảng ngun gc gia đình, ảnh hưởng của nhóm bạn bè, trường học và k vng xã
hi. Sự c đng tương h giữa hai nhóm yếu t này (m lý xã hi) là quan trọng
trong việc hc tập ca sinh viên.
Khi kết tc bài học này bạn sẽ:
Sử dng kiến thức vđặc nh m lý xã hi để chn đoán những khó khăn của
việc hc;
Đánh giá nh vi của sinh viên trên cơ snhững dữ liu sinh hc về vic hc ở
giai đoạn trưởng thành ca h;
Phân bit những đc tính tâm lý của sinh viên trưởng tnh;
Ch ra những điu đó thể tác đng đến việc hc và dạy như thế nào; và
Thực hiện những i tp v nhng đc tính ca sinh viên trưởng thành mà có liên
quan đến vấn đ hc/dy trong lĩnh vực chuyên môn của bn.
Dữ liệu sinh học của sinh viên tởng thành
Các i trước tập trung o quá trình giáo dc nn tảng của sinh viên như là
cách xác đnh mức đ sẵn sàng ca h cho vic hc đi hc. Trong bài này chúng
ta s xem xét những đc tính của h với sự nhấn mnh đến các đặc tính tâm lýxã
hi, để hiểu:
a. Những điu đó phn ánh nn tảng ca h tới mức nào; và