TR NG Đ I H C KTQDƯỜ TI U LU N TRI T
L I M Đ U
Năm 2006 đ i v i Vi t Nam năm h i t nhi u s ki n l ch s đánh d u
nh ng đi m m c quan tr ng v h i nh p kinh t khu v c qu c t , năm ế ế
chúng ta ph i hoàn thành vi c c t gi m thu quan đ th c hi n khu v c m u d ch ế
c a ASEAN , năm đăng cai di n đàn t ch c APEC 14 v i tiêu đè h ng t i m t ướ
c ng đ ng năng đ ng v i s phát tri n th nh v ng . Năm n c ta đ c gia ượ ướ ượ
nh p vào t chúc th ng m i th gi i ,hoàn thành m t s cam k t trong hi p đ nh ươ ế ế
th ng m i song ph ng Viêt Nam Hoa Kỳ,thúc đ y m nh m các hi p đ nhươ ươ
h p tác kinh t toàn di n ASEAN vói các đ i tác Trung Qu c,Nh t B n,Hàn ế
Qu c, n đ ,úc và New_Zealand,đ c bi t hi p đ nh CA-FTA.
T nhũng năm đ u c a th p k 90, Vi t Nam đã nh n th c ch đ ng t
đ i m i n n kinh t b t đ u chuy n h ng t duy sang h i nh p kinh t khu ế ướ ư ế
v c qu c t .Hành đ ng đ u tiên đó Vi t Nam hi p đ nh v i liên minh ế
châu âu (EU) vào năm 1992. Đi m m c h i nh p khu v c có ý nghĩa l n đó là tham
gia vào hi p h i các qu c gia Đông nam á th c hi n khu v c m u d ch t do
AFTA c a khu v c năm 1996.Ti p đ n tr thành viên c a kh i h p tác kinh t ế ế ế
Châu á-Thái nh d ng APEC năm 1998.Đ n năm 2000 Vi t Nam đã ký hi p đ nhươ ế
th ng m i song ph ng v i Hoa Kỳ. V i vi c gia nh p PECC (01/1995),ươ ươ
ASEAN (07/1995), k t hi p đ nh chung v h p tác kinh t v i EU (7/1995),ế ế
tham gia APEC (11/1998), đang chu n b tích c c cho các cu c đàm phán gia
nh p T ch c th ng m i th gi i (WTO). Vi t Nam t ng b c v ng ch c h i ươ ế ướ
nh p sâu r ng vào n n kinh t khu v cth gi i. Ngày 27/11/2001, B Chính tr ế ế
đã ra Ngh Quy t v h i nh p kinh t qu c t nh m c th hoá m t ch tr ng ế ế ế ươ
l n đ c nêu ra t i Đ i h i l n th IX c a Đ ng là: “Ch đ ng h i nh p kinh t ượ ế
NGUY N THÁI Đ C
GVHD: NGUY N TH NG C ANH
L P :K HO CH 49B
1
qu c t khu v c theo tinh th n phát huy t i đa n i l c, nâng cao hi u qu h p ế
tác qu c t , b o đ m đ c l p t ch đ nh h ng h i ch nghĩa, b o v l i ế ướ
ích dân t c, gi v ng b n s c văn hoá dân t c, b o v môi tr ng”. ườ
Trong 5 năm l i đây ASEAN trong đó có Vi t Nam đã thúc đ y đàm phán
k t các hi p đ nh khung v h p tác kinh t toàn di n v i năm đ i tác l n Nh tế ế
B n,Trung Qu c,Hàn Qu c,úc, n Đ .Vi t Nam cũng đã làm đ n xin gia nh p ơ
WTO t năm 1995, đã tr i qua nhi u ph ng đàm phán song ph ng v i các ươ ươ
đ i tác th ng m i đàm phán đa ph ng , làm vi c v i đoàn công tác v Vi t ươ ươ
Nam gia nh p WTO.Đ n ngày 7/11/2206 đánh d u m c l ch s Vi t Nam đã ế
chính thúc gia nh p WTO.
Tr c b i c nh toàn c u nh v y, công cu c phát tri n kinh t c a n c taướ ư ế ướ
không th đ ng ngoài xu th toàn c u hoá. Nh n th y đ c nh hình kinh t c a ế ượ ế
đ t n c đang g p khó khăn, tháng 12/1986 Đ ng và Nn c quy t đ nh chuy n ư ư ế
đ i n n kinh t t t p trung quan liêu bao c p sang kinh t th tr ng theo đ nh ế ế ư
h ng xã h i ch nghĩa. Trong chi n l c phát tri n kinh t , v n đ h i nh p n nướ ế ượ ế
kinh t th gi i, tăng c ng h p tác kinh t các n c và các t ch c qu c t đangế ế ườ ế ướ ế
v n đ đ c quan tâm. V i ph ng châm “đa d ng hoá, đa ph ng hoá quan ượ ươ ươ
h ” và “là b n c a t t c các n c trong c ng đ ng th gi i ph n đ u vì hòa bình, ướ ế
đ c l p phát tri n”. Vi t Nam đã thi t l p quan h ngo i giao v i h n 160 ế ơ
n c h u h t các t ch c qu c t khu v c quan tr ng. Nh ng v n đ nêuướ ế ế
trên nh ng v n đ em r t tâm huy t, r t quan tâm đó cũng do, s ế
thôi thúc em ch n đ tài: Mâu thu n bi n ch ng v i vi c tìm hi u nh ng c ơ
h i và thách th c khi Vi t Nam gia nh p WTO ”.
em hi v ng đ tài này s gi i đáp đ c ph n nào th c m c v v n đ ượ
h i nh p và toàn c u hoá n c ta hi n nay. ướ
2
TR NG Đ I H C KTQDƯỜ TI U LU N TRI T
PH N 1
C S C A Đ TÀIƠ
I. CH NG I: C S LU NƯƠ Ơ
II. Lý lu n tri t h c ế
Phép bi n ch ng đã kh ng đ nh: các s v t, các hi n t ng, các quá trình ượ
khác nhau c a th gi i m i liên h qua l i, tác đ ng, nh h ng l n nhau, ế ưở
cũng đ ng th i kh ng đ nh tính th ng nh t v t ch t c a th gi i c s c a các ế ơ
m i liên h đó.
Các s v t, hi n t ng t o thành th gi i, đa d ng, phong phú, ượ ế
khác nhau bao nhiêu, song chúng đ u ch nh ng d ng khác nhau c a m t th ế
gi i duy nh t, th ng nh t th gi i v t ch t. Nh tính th ng nh t đó, chúng ế
không th t n t i bi t l p, tách r i nhau, t n t i trong s tác đ ng qua l i,
chuy n hoá l n nhau theo nh ng quan h xác đ nh. Chính trên c s đó, tri t h c ơ ế
duy v t bi n ch ng kh ng đ nh r ng, m i liên h là ph m trù tri t h c dùng đ ch ế
s quy đ nh, s chuy n hoá l n nhau gi a các s v t, hi n t ng hay gi a các m t ượ
c a m t s v t, c a m t hi n t ng trong th gi i. Do đó m i m i liên h đ u ượ ế
mang tính khách quan, là v n có c a m i s v t, hi n t ng. ượ
M i liên h không ch mang tính khách quan, còn mang tính ph bi n. ế
B i l , b t c s v t, hi n t ng nào cũng liên h v i s v t hi n t ng khác. ượ ượ
Không s v t hi n t ng nào n m ngoài m i liên h . Trong th i đ i ngày nay ượ
không m t qu c gia nào không quan h , không có liên h v i các qu c gia khác
v m i m t c a đ i s ng xã h i. Chính th mà hi n nay trên th gi i đã và đang ế ế
xu t hi n xu h ng toàn c u hoá, khu v c hoá m i m t c a đ i s ng h i. ướ
Nhi u v n đ đã đang tr thành v n đ toàn c u nh : đói nghèo, b nh hi m ư
nghèo, môi tr ng sinh thái, dân s k ho ch hoá gia đình, chi n tranh hườ ế ế
NGUY N THÁI Đ C
GVHD: NGUY N TH NG C ANH
L P :K HO CH 49B
3
bình…Ngoài ra, m i liên h đ c bi u hi n d i nh ng hình th c riêng bi t, c ượ ướ
th theo đi u ki n nh t đ nh Song, d i hình th c nào, chúng cũng ch bi u ướ
hi n c a m i liên h ph bi n nh t, chung nh t. ế
M t khác, m i liên h ph m trù tri t h c dùng đ ch s quy đ nh, s tác ế
đ ng qua l i, s chuy n hoá l n nhau gi a các s v t, hi n t ng ho c gi a các ượ
m t c a s v t hi n t ng, mà s v t hi n t ng luôn t n t iv n đ ng không ượ ượ
ng ng theo nhi u cách th c khác nhau. Do đó m i liên h còn mang tính đa
d ng. trong m i s v t hi n t ng có th bao g m r t nhi u lo i m i liên h , ượ
ch không ph i ch có m t c p m i liên h xác đ nh.
2. H i nh p kinh t qu c t m t t t y u khách quan c a các n c trong ế ế ế ướ
giai đo n hi n nay
“Toàn c u hoá” là m t xu h ng phát tri n t t y u c a l ch s nhân lo i, mà ướ ế
tr c h t ti n trình h i nh p kinh t qu c t đang di n ra sôi đ ng. Cách đâyướ ế ế ế ế
h n 150 năm, Các Mác đã d báo xu h ng này và ngày nay đã tr thành hi n th c.ơ ướ
Theo ông, toàn c u hkinh t m t xu th m i c a quá trình phát tri n kinh t ế ế ế
th tr ng, ph n ánh trình đ phát tri n cao c a l c l ng s n xu t h i ườ ượ
đó, phân công lao đ ng qu c t và qu c t hoá s n xu t tr thành ph bi n. ế ế ế
Trong l ch s , tr c khi ph ng th c s n xu t TBCN ra đ i, do trình đ l c ướ ươ
l ng s n xu t th p kém, giao thông ch a phát tri n, vi c s n xu t trao đ iượ ư
hàng hoá còn b gi i h n trong các c s s n xu t quynh , năng su t th p nên ơ
ch a th tr ng th gi i theo nghĩa hi n đ i. T khi ph ng th c s n xu tư ườ ế ươ
TBCN ra đ i, đ c bi t t khi di n ra cu c cách m ng công nghi p, đ i s ng
kinh t các n c s thay đ i căn b n. Tình tr ng t c p, t túc b quan toế ư ế
c ng c a các đ a ph ng, các dân t c tr c kia đ c thay th b ng s s n xu t ươ ướ ượ ế
tiêu dùng mang tính qu c t . Tuy nhiên, cho đ n tr c Th chi n th 2, hình th c ế ế ướ ế ế
qu c t hóa ch y u v n phân công áp đ t tr c ti p, t c các n c phát tri n ế ế ế ướ
áp d ng chi n tranh xâm l c b o l c đ th ng tr các n c l c h u, bóc l t, ế ượ ướ
4
TR NG Đ I H C KTQDƯỜ TI U LU N TRI T
v vét tài nguyên tiêu th hàng hoá. Trong đó, m i n c đ qu c m t hơ ướ ế
th ng thu c đ a riêng, phân công lao đ ng qu c t hoá còn mang tính ch t cát ế
c , làm cho các n c l c h u không thoát kh i tình tr ng khó khăn trì tr . ướ
Nh v y, tn c u hóa kinh t là k t qu t t y u c a quá trình xã h i hoá s nư ế ế ế
xu t, c a t c đ pt tri n nhanh c a l c l ng s n xu t, b t ngu n t s thúc đ y ượ
c a khoa h c, k thu t công ngh hi n đ i, k t qu t t y u c a s pt ế ế
tri n sâu r ng n n kinh t th tr ng trên ph m vi tn th gi i, s gia tăng pn công ế ườ ế
lao đ ng qu c t , s m r ng h n n a trong không gian th i gian các m i quan h ế ơ
giao l u ph bi n c a loài ng i và s hi n di n nóng b ng c a nh ng v n đ toànư ế ườ
c u c p bách. Nói cách khác, nó là k t qu c a các quá trình tích lu v s l ng đã ế ượ
t o ra m t kh i l ng t i h n đ s l ng bi n thành ch t m i; xu h ng qu c t ượ ượ ế ướ ế
a, khu v c hoá đã chuy n thành xu h ng tn c u hoá trong th i đ i ngày nay. Nó ướ
m t trong nh ng xu th l ch s t t y u do quy lu t phát tri n c a l c l ng s n ế ế ư
xu t chi ph i.
trong đó đ c tr ng n i b t c a toàn c u hoá kinh t n n kinh t th ư ế ế ế
gi i t n t i phát tri n nh m t ch nh th , trong đó m i qu c gia m t b ư ế
ph n, quan h t ng tác l n nhau, phát tri n v i nhi u hình th c phong phú. ươ
Tham gia toàn c u hoá kinh t , các qu c gia v n hoàn toàn đ c l p v chính tr , ế
h i, v n các ch th t quy t đ nh ý th c h , v n m nh con đ ng phát ế ế ườ
tri n c a mình. Toàn c u hoá kinh t làm cho các qu c gia ngày càng ph thu c ế
vào nhau v v n, k thu t, công ngh , nguyên li u th tr ng. Đ n nay toàn ườ ế
c u hoá kinh t đã cu n hút nhi u qu c gia kh p các châu l c, đã 27 t ch c ế
kinh t khu v c toàn c u ra đ i ho t đ ng [ Th m Kỳ Nh Trung Qu cế ư
không làm b t tiên sinh…Vi n TTKH, H c vi n CTQG HCM, H1999, tr358-359 ]
Đây s phát tri n m i ch a t ng có. L ch s đã ch ng t không m t qu c gia ư
nào, l n giàu đ n đâu, cũng không th s n xu t đ c t t c các s n ph m ế ượ
NGUY N THÁI Đ C
GVHD: NGUY N TH NG C ANH
L P :K HO CH 49B
5