M CỬA SỔ MÀNG NGOÀI TIM
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Đánh giá hiệu quả mở cửa sổ ng ngoài tim dưới mũi kiếm xương
ức trong tràn dịch màng ngoài tim ác tính vmặt an toàn của phẫu thuật, khả năng
dẫn lưu dịch và mức độ tái phát dịch.
Phương pháp: Hồi cứu, mô tả. 14 bệnh nhân tràn dịch màng ngoài tim ác tính
nhập viện t02/08 đến 08/09 được xét nghiệm tiền phẫu, phẫu thuật, và theo dõi
hậu phẫu. Các dữ liệu được ghi lại để phân tích.
Kết quả: 14/14 bệnh nhân đều bệnh ác tính nguyên phát đã c định. 13/14
bệnh nhân khó thở liên tục phải ngồi. 14/14 đều được gây tê tại chỗ để mở cửa sổ
màng ngoài tim dưới mũi kiếm xương ức và qua khỏi cuộc mổ tuy 2/14 bệnh
nhân tvong hậu phẫu. Không bệnh nhân nào có tràn dịch màng ngoài tim tái phát
sau mổ cần can thiệp chọc hút hoặc mổ lại.
Kết luận: M cửa sổ màng ngoài tim dưới mũi kiếm xương ức là phẫu thuật đơn
giản, an toàn, hiệu quả đối với bệnh nhân tràn dịch màng ngoài tim ác tính.
T khóa:cửa sổ màng ngoài tim dưới mũi kiếm xương ức trong tràn dịch màng
ngoài tim ác tính
ABSTRACT
Objective: To assess the effectiveness of subxiphoid pericardiostomy in the
treatment of malignant pericardial effusions in terms of safeness and survival.
Methods: Retrospective. 14 patients with malignant pericardial effusion
hospitalized from February 2008 to August 2009 have been taken for laboratory
tests, underwent surgery, and then followed up. Data has been recorded for
analysis.
Results: 14/14 patients had the definitive primary cancer. 13/14 had orthostatic
dyspnea. 14/14 underwent subxiphoid pericardiostomy with local anesthesia and
suvived surgery. However, 2 died in postoperative period. No one had recurrent
pericardial effusion reportedly and no one needed further pericardiocentesis or
surgical intervention.
Conclusions: Subxiphoid pericardiostomy is a simple procedure, safe and
effective for patients with malignant pericardial effusion.
Keywords: subxiphoid pericardiostomy , malignant pericardial effusion
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tràn dịch màng ngoài tim ác tính bệnh ung thư di căn màng ngoài tim
bệnh nhân thường trong tình trạng suy kiệt do bệnh giai đoạn cuối. Bệnh nhân
có thtử vong do tim bị chèn ép gây trụy mạch hoặc suy kiệt nhanh do ngồi thở và
không ăn ngủ được. Do đó, dịch màng ngoài tim cần được tháo bỏ để bệnh nhân
dchịu hơn cuộc sống ngắn ngủi còn lại bớt đau khổ. 3 phẫu thuật chính để
tháo dịch gồm(Error! Reference source not found.) m cửa sổ màng ngoài tim thông vào
xoang màng phổi qua đường mở ngực nhỏ(Error! Reference source not found.), mcửa sổ
màng ngoài tim thông vào xoang màng phổi qua nội soi lồng ngực, và(Error! Reference
source not found.) mcửa sổ tim dưới mũi kiếm ơng ức ưu điểm là thlàm với
gây tại chcho bệnh nhân nặng và hiu quả điều trị giảm nhcho bệnh nhân
ung t trong thời gian sống ngắn ngủi còn li.
Chúng tôi hồi cứu các trường hợp mca sổ ng ngoài tim dưới mũi kiếm ơng
c tại bệnh viện Nhân n Gia Định từ tháng 02/2008 đến 08/2009 để đánh g c
ưu điểm trên.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Hi Cu
Tt cả bệnh nhân nhập viện từ tháng 02/2008 đến tháng 08/2009 được chẩn đn tràn
dch màng ngoài tim ác tính tcác bệnh viện bạn hoặc tại các khoa nội. Bệnh ung t
nguyên phát ở tất cả các bệnh nhân đều đã được phẫu thuật và hóa-xtrị, hoặc chỉ hóa
trhay xạ-hóa trdo q chỉ định phẫu thuật. Các xét nghiệm chẩn đoán tràn dịch
màng ngoài tim gồm X quang phổi cho thấy bóng tim to, hay không tràn dch
màng phi đi kèm, và tn thương phổi; siêu âm tim xác định dịch màng ngoài tim vi
s lượng và dấu chèn ép nhĩ phải hay thất phải trong ktâm trương; CT scan ngực
trong các trường hợp mà chtràn dịch màng ngoài tim không gii thích được hết tình
trạng k thcủa bệnh nhân, và/hoc bệnh nhân đã mt chẩn đoán xác định ung
thư ngun phát trước đó. Bệnh nhân thể được chọc hút giải áp để bớt k th
trước mổ và lấy dịch màng ngoài tim phân ch tế bào hc để xác định bệnh lý ác tính
di căn. Đa số bệnh nhân đều khó thphải ngồi và không th nằm ngửa để ngnên
gần n phải thở oxy qua canule mũi liên tục 3 lít/pt.
Tất cả các bệnh nhân đều được mổ cấp cứu hoặc bán cấp, được thực hiện bởi
nhiều bác khác nhau thuộc bệnh viện Nhân Dân Gia Định. Thời gian mổ được
ghi lại cùng các biến chứng trong và sau mổ, thời gian rút ống dẫn lưu màng ngoài
tim, chụp xquang phổi và siêu âm tim sau mổ.
K thuật mổ
Bnh nhân nằm ngửa tư thế Fowler cao thp tùy theo tình trng bệnh nhân. Gây tê tại
chỗ bằng lidocain 1-2%. Rạch da đường giữa bụng từ chnối mấu kiếm-ơng ức đi
xuống khoảng 6cm. Vào tách dọc đường trắng, cắt bỏ sụn mấu kiếm ơng ức, tách
phía sau ơng c phía trên hoành, dùng ống chích với kim 22 chọc hút dịch
để xác định chắc chắn trước khi mở trực tiếp vào khoang màng ngoài tim. Màng
ngoài tim được mở bằng kéo và cắt rộng đút lọt dễ dàng 1 ngón tay. Khi thoát dịch
màng ngoài tim thì bệnh nhân được chích tĩnh mạch 1 ống furosemide 20mg. Dịch
màng ngoài tim được lấy làm tế bào học và mảnh màng ngoài tim được cắt gửi
phân tích giải phẫu bệnh. Một ống loại dẫn lưu màng phổi được đặt vào xoang
màng ngoài tim để dẫn lưu và nối với hệ thống kín.
Sau mổ, bệnh nhân được theo dõi xem tình trạng khó thở có cải thiện, các biến chứng
thể có ntràn khí, tràn máu màng phổi ...
Theo dõi bnh nhân sau xuất viện, chủ yếu qua điện thoại, để đánh g thời gian sống
sau mổ của bệnh nhân, dịch màng ngoài tim tái phát và cách xtrí.
c dliệu về bệnh được ghi lại để phân tích, bàn luận.
DỮ LIỆU – KẾT QUẢ
Ttháng 02/2008 đến tháng 08/2009 14 bệnh nhân nhập bệnh viện Nhân Dân
Gia Định gồm 8 bệnh nhân nam và 6 bệnh nhân nữ tuổi từ 35 đến 79, trung bình
54,1 tuổi. Cả 8 bệnh nhân nam đều là tràn dịch màng ngoài tim ác tính sau ung thư
phổi. Trong 6 bệnh nhân nữ có 5 bệnh nhân ung thư vú và 1 là ung thư cổ tử cung.
Bnh nhân lúc nhập viện đều mệt và khó thphải ngồi. 13 bệnh nhân (92,9%) cần
thoxy qua canule mũi liên tục. Huyết áp từ 90/60 mmHg đến 17/9 mmHg. 4
bnh nhân (28,6%) được ghi nhận có gan to và phù h chi.
Tất cbệnh nhân đều được xác định tràn dịch màng ngoài tim bằng xquang phi
bóng tim to, siêu âm có tràn dịch màng ngoài tim. Kết quả tế bào học dịch
màng ngoài tim và/hoặc giải phẫu bệnh màng ngoài tim đều cho kết quả ác tính.
Chcó 9/14 bệnh nhân được chọc dò màng ngoài tim trước mvà dịch chọc hút đều
u không đông.
Bảng 1: d liệu bệnh nhân trước m
S bệnh nhân 14 T lệ (%)
Tuổi 31-79
54,1±12,4
Nam
8 57,1
N
6 42,9