24
Th nht, trong mô hình nghiên cu ca lun án, do s lượng biến
nghiên cu và biến quan sát đưa vào mô hình là khá nhiu, nên thang
đo ca mt s biến nghiên cu trong mô hình được thiết kế chưa tht
sâu theo tng ni dung c th. Trên thc tế, Liên tưởng TH, Cht
lượng cm nhn và Trung thành TH là nhng khái nim phc tp, đa
chiu (multi-dimensional concepts). Các nghiên cu riêng v tng
thành phn ca GTTH vi nhng thang đo đa chiu và sâu hơn có th
giúp khc phc hn chế này.
Th hai, nh nghiên cu ca lun án được da trên mô hình
ca Aaker (1991), trong đó xem GTTH tng th biến đầu ra. Trên
thc tế, s nh hưởng gia các yếu t cu thành GTTH GTTH
tng th mang tính tương tác. Mt s nghiên cu li tiếp cn theo
hướng ngược li, chng hn Taylor & cng s (2004) đã tìm hiu nh
hưởng ca GTTH ti Trung thành TH. Các nghiên cu tương lai
th xem xét mi liên h ngược li gia GTTH các nhân t nh
hưởng nói trên.
Th ba, nghiên cu mi thc hin ti mt s ít trường ĐH công
lp ti Ni. th s khác nhau gia các trường ĐH ti
Ni và ti các địa phương khác, cũng như là gia các trường công lp
và các trường ngoài công lp. Đ kết qu tin cy hơn, cn làm nhng
nghiên cu thêm ti nhng địa phương khác hoc nhóm trường khác.
Các nghiên cu tiếp theo có th giúp b sung khiếm khuyết này.
Th tư, vic đánh giá GTTH các thành phn ca GTTH ca
các trường ĐH mi da trên s đánh giá ca sinh viên đang theo hc
ti trường. Nhng nghiên cu tiếp theo có th m rng din kho sát
để bao gm thêm nhóm nhng nhà tuyn dng và cu sinh viên và có
được cái nhìn toàn din hơn v GTTH trường ĐH.
Th năm, giáo dc ĐH lĩnh vc sn phm phc tp bao gm
nhiu cp độ TH khác nhau, trong đó TH trường, TH khoa-vin,
TH chuyên ngành đào to và các TH ca chương trình đào to (chính
quy, liên kết quc tế, định hướng thc hành …). Lun án mi nghiên
cu được cp độ thương hiu trường. Các nghiên cu tiếp tc
th tìm hiu sâu hơn v GTTH khoa-vin, chuyên ngành chương
trình đào to.
Nhng hn chế nêu trên s khong trng cho các nghiên cu
tiếp theo liên quan đến GTTH trong lĩnh vc giáo dc đào to.
1
M ĐẦU
1. Lý do chn đ tài
Lý do t bi cnh thc tin
Thương hiu (TH), xây dng TH to dng giá tr thương hiu
(brand equity, viết tt là GTTH) vn đề cc k quan trng và ý
nghĩa dài hn đối vi tt c các t chc (Keller 2013). Xây dng
thương hiu trong lĩnh vc dch v đã được xem quan trng hơn
trong lĩnh vc sn phm hu hình (Krishnan & Hartline 2001).
Giáo dc đại hc (ĐH) là loi dch vhàm lượng hình cao,
tác động ti tâm trí con người, sn phm da trên uy tín để la
chn và đánh giá (credence goods), do đó TH càng đóng vai trò quan
trng.
Trong vòng 15 năm qua, s lượng các cơ s đào to ĐH ti Vit
Nam đã tăng nhanh. S gia tăng s trường ĐH loi hình trường
ĐH (công lp, tư thc, quc tế) đã làm cho s cnh tranh gia các cơ
s đào to ĐH mnh hơn. Bi vy, vn đề cht lượng TH trường
cũng được chú trng hơn. GTTH trường ĐH là mt trong nhng tiêu
chí quan trng được hc sinh quan tâm khi la chn trường ĐH theo
hc và nhà tuyn dng la chn sinh viên tt nghip.
Chính vì vy, rt cn phi nghiên cu sâu v GTTH trường ĐH và
nhng nhân t nh hưởng ti GTTH trường ĐH.
Lý do t khái nim lý thuyết
GTTH (brand equity) mt khái nim thuyết được đề xut t
nhng năm 1990 trên thế gii. K t đó, khái nim này đã nhn được
nhiu s quan tâm nghiên cu và có nhiu quan đim và trường phái.
Trên thế gii, đa s các nghiên cu v GTTH theo quan đim
khách hàng (customer-based brand equity) và các nhân t nh hưởng
đều da trên mt trong hai trường phái chính David Allen Aaker
(1991) và Kevin Lane Keller (1993) hoc biến th t hai trường phái
này.
Mt s nghiên cu quc tế đin hình v GTTH trường ĐH gn
đây Rindova, Williamson & Petkova 2005 (nh hưởng ca các
nhân t đầu vào như sinh viên, cơ s vt cht, th hng ca tp chí
chuyên ngành được đăng ti công trình, nơi tt nghip tiến sĩ ca GV
2
ti danh tiếng TH trường ĐH), Mourad, Ennew & Kortam 2011
(nghiên cu nh hưởng ca đặc đim người hc, nhn biết TH
hình nh TH ti GTTH trường ĐH), Pinar & cng s 2014 (xây
dng thang đo GTTH trường ĐH).
Mt s nghiên cu trong nước tiêu biu v GTTH trường ĐH
th k đến nghiên cu ca Phm Th Minh 2014 (nghiên cu
nh hưởng ca Nhn biết TH, Cht lượng cm nhn, Liên tưởng TH,
Trung thành TH ti Tài sn TH trường ĐH ti thành ph H Chí
Minh), Nguyn Trn Sĩ & Nguyn Thúy Phương 2014 (nghiên cu lý
thuyết v qung bá TH trong lĩnh vc giáo dc ĐH), Hoàng Th Thu
Phương Vũ Trí Dũng 2014 (nghiên cu thuyết v xây dng
hình nh thương hiu đại hc), Hoàng Th Hu Phan Th Thanh
Hoa 2014 (phát trin thương hiu trường đại hc Vit Nam thông qua
vic gn kết gia đào to nhu cu doanh nghip), Nguyn Thanh
Trung 2015 (GTTH ca trường ĐH da trên nhân viên: Nghiên cu
ti Vit Nam).
Có th thy rng, mc dù khái nim GTTH được quan tâm nghiên
cu sm, các nghiên cu quc tế và trong nước v GTTH trường ĐH
thì cho đến nay vn còn ít. Hin ti, chưa nghiên cu nào mang
tính mô hình hóa v GTTH trường ĐH các nhân t nh hưởng ti
GTTH trường ĐH ti Ni. Đây chính là khong trng cho đề tài
ca lun án. Do đó, NCS đã la chn đề tài:
“Mô hình các nhân t nh hưởng ti giá tr thương hiu ca mt
s trường đi hc công lp ngành kinh tế qun tr kinh doanh ti
Hà Ni”.
2. Mc tiêu và câu hi nghiên cu
Lun án nhm đến các mc tiêu nghiên cu sau đây: (1) Phân tích
bn cht, các thành phn các nhân t nh hưởng ti GTTH trường
ĐH; (2) Thiết kế thang đo phù hp cho khái nim GTTH trường ĐH
các nhân t nh hưởng ti GTTH trường ĐH; (3) Xây dng
kim nghim mô hình v mi liên h gia GTTH các nhân t nh
hưởng ti GTTH và (4) Đưa ra nhng đề xut nhm làm tăng GTTH
trường ĐH da trên mô hình đã kim nghim.
Để đạt các mc tiêu nêu trên, các câu hi nghiên cu lun án
phi tr li là: (1) GTTH trường ĐH gì? GTTH trường ĐH theo
quan đim người hc được đo lường như thế nào? (2) Đâu nhng
23
Nhn biết TH biến khi đầu h s nh hưởng ln nht ti
GTTH. Vic xây dng nhn biết TH liên quan đến c ni dung
chính là thiết kế b nhn din thương hiu, trin khai áp dng
truyn thông đối ngoi.
3. Không ngng nâng cao cht lượng cm nhn. Cht lượng cm
nhn b nh hưởng bi cht lượng thc và nhn thc ca khách hàng
v cht lượng thc đó (Parasuraman 1985). Cht lượng thc bao gm
cht lượng đội ngũ ging viên (trình độ chuyên môn, sư phm, tư
cách phm cht), cơ s vt cht, hot động đào to (chun đầu ra,
chương trình, ni dung ging dy, thc hành, kim tra và đánh giá),
hot động nghiên cu khoa hc, hot động phong trào đoàn th
các mng khác.
4. Đẩy mnh c chương trình tăng cường lòng trung thành vi
thương hiu. Trung thành TH va nh hưởng trc tiếp va nh
hưởng trung gian ti GTTH vi trng s đáng k. Do đó, cn thiết kế
duy trì c chương trình tăng cường lòng trung thành (loyalty
programs) thông qua mng lưới cu sinh viên tăng cường s gn
gia sinh viên đang hc nhà trường (tích đim thành tích hc
tp và rèn luyn, cng đim ưu tiên, gim hc phí, tng hc bng).
5. La chn và thiết kế các liên tưởng thương hiu đặc trưng. Mi
trường ĐH cn căn c vào đặc đim riêng, thế mnh và tm nhìn TH
ca nhà trường để la chn hoc thiết kế mi mt s lượng chn lc
các liên tưởng TH riêng có, giúp to nên tính cách riêng cho trường
mình.
6. Xây dng trin khai đồng b các chương trình truyn thông
thương hiu tích hp. Truyn thông tích hp v thương hiu (IBC
Integrated Brand Communications) đóng vai t quan trng trong
vic tăng cường các thành phn ca GTTH. Để thc hin điu này,
cn s ch đạo thng nht t ban lãnh đạo nhà trường, thiết kế
thông đip xuyên sut, trin khai nht quán đồng b trong tt c
các đơn v trong trường.
5.3 Hn chế ca nghiên cu và gi ý cho các hướng nghiên cu
tiếp theo
Bên cnh nhng đóng góp ch cc v mt thuyết thc tin,
nghiên cu cũng còn mt s hn chế.
22
ĐH cho thy các thang đo đã xây dng đạt yêu cu v độ tin cy. Kết
qu kim định cho thy mô hình nghiên cu chính độ phù hp tt
vi d liu kho sát v các ch s đo lường độ phù hp ca mô hình.
Kết qu kho t trong lun án đã góp phn khng định các mi
liên h mang tính cu trúc gia các biến s trong hình: (1) Nhn
biết TH, Cht lượng cm nhn, Liên tưởng TH Trung thành TH
đều nh hưởng tích cc ti GTTH; (2) Nhn biết TH là nhân t
khi đầu, nh hưởng ti 3 nhân t còn li (Cht lượng cm nhn,
Liên tưởng TH và Trung thành TH); (3) Cht lượng cm nhn có nh
hưởng tích cc ti Liên tưởng TH Trung thành TH; (4) Trung
thành TH b nh hưởng bi 3 nhân t Nhn biết TH, Cht lượng
cm nhn và Liên tưởng TH.
Theo kết qu kho sát, trong các nhân t nh hưởng đến GTTH
trường, Nhn biết TH nh hưởng ln nht, th nhì là Cht lượng
cm nhn và th ba là Trung thành TH.
5.2 Khuyến ngh
T kết qu nghiên cu, phi hp vi thuyết v qun tr marketing
thương hiu, hình Tháp Cng hưởng TH (Brand Resonance
Pyramid) ca Keller (2013), mt s khuyến ngh nhm nâng cao
GTTH trường ĐH được đề xut như sau (Hình 5.2).
Hình 5.2 Mô hình đề xut nhm nâng cao giá tr thương hiu trường đại hc
1. Thiết kế chiến lược marketing thng nht toàn trưng. Để tác
động tích cc ti GTTH trường, cn các chiến lược chương
trình marketing phù hp và hiu qu. Ba bước chính trong hoch định
chiến lược marketing để xây dng GTTH trường ĐH là: (1) xác định
th trường mc tiêu; (2) xây dng chiến lược định v thương hiu
chiến lược to s khác bit; và (3) thiết kế chiến lược marketing-mix.
2. Xây dng nhn biết thương hiu. Theo hình nghiên cu,
Thit k
chin
lưc
marketing
thng
nht tn
trưng
Xây
dng
nhn
bit
thương
hiu
Không
ngng
nâng cao
cht
lưng
cm nhn
Đy mnh
các chương
trình tăng
cưng lòng
trung tnh
vi thương
hiu
La chn
và thit k
c ln
tưng
thương
hiu đc
trưng
Xây dng
và trin khai
đng b
chương
trình truyn
thông
thương hiu
tích hp
3
nhân t nh hưởng chính ti GTTH trường ĐH? Đo lường đánh
giá các nhân t nh hưởng này theo quan đim ca người hc như thế
nào? (3) Mi liên h nhân qu gia các nhân t nh hưởng này
mi liên h nhân qu gia các nhân t nh hưởng này vi GTTH
trường ĐH như thế nào? Cu trúc và mc độ nh hưởng ca các nhân
t này ti GTTH trường ĐH như thế nào? (4) Để nâng cao GTTH
trường ĐH, cn tác động ch yếu ti nhng nhân to?
3. Đối tượng và phm vi nghiên cu
Đối tượng nghiên cu ca lun án khái nim GTTH trường ĐH và
các nhân t nh hưởng ti GTTH trường ĐH. Khách th nghiên cu
là các sinh viên đang hc ĐH.
Phm vi nghiên cu v mt không gian là mt s trường ĐH công
lp chuyên v kinh tếqun tr kinh doanh (QTKD) ti Hà Ni. V
mt thi gian, kho sát định lượng được thc hin trong năm 2014.
4. Phương pháp nghiên cu
Phương pháp nghiên cu ca lun án kết hp gia phương pháp
nghiên cu tài liu, định tính và định lượng.
Nghiên cu định tính bao gm phng vn u chuyên gia (các
ging viên lâu năm) và tho lun nhóm sinh viên đang hc ĐH nhm
khám phá bn cht và các khía cnh ca các biến nghiên cu.
Nghiên cu định lượng nhm kim định mô hình và các gi thuyết
đã đặt ra v mi liên h gia GTTH trường các nhân t nh
hưởng. Trong nghiên cu định lượng, các phương pháp phân tích
thng kê t, thng kê suy din nh phương trình cu trúc
tuyến tính SEM (structural equation modelling) s được s dng.
Phn mm h tr là SPSS 22.0 và AMOS 22.0.
5. Nhng đóng góp mi ca đề tài
Nhng đóng góp mi v mt hc thut và lý lun
Lun án đã xây dng và kim nghim mô hình phương trình cu trúc
(SEM - structural equation model) v mi liên h gia GTTH trường
ĐH các nhân t nh hưởng vi c mu 587 sinh viên ti 4
trường ĐH công lp đào to v kinh tếkinh doanh Ni. Các
nhân t nh hưởng đây chính các yếu t cu thành nên GTTH
theo mô hình ca Aaker (1991), bao gm nhn biết thương hiu, cht
4
lượng cm nhn, liên tưởng thương hiu và trung thành thương hiu.
GTTH trường GTTH tng th (overall brand equity) được đo
lường bng mt thang đo riêng.
Kết qu phân tích d liu kho sát thc tế vi phn mm AMOS
22.0 cho thy hình chính độ phù hp cao vi d liu thc tế
(χ
2
/df = 2,558; CFI = 0,969; TLI = 0,958 và RMSEA = 0,052). Vic
kim định các gi thuyết cũng cho thy tt c 4 nhân t nh hưởng (
đây 4 yếu t cu thành GTTH) bao gm Nhn biết TH (Brand
AWareness BAW), Cht lượng cm nhn (Perceived Quality
PQ), Liên tưởng TH (Brand Association – BAS) Trung thành TH
(Brand Loyalty - BL) đều nh hưởng tích cc ti GTTH tng th
(Overal Brand Equity BE). Phương trình hi quy th hin nh
hưởng tng hp (va trc tiếp va gián tiếp) ca các yếu t cu thành
GTTH ti GTTH tng th ca trường ĐH là:
BE = 1,031.BAW + 0,530.PQ + 0,188.BAS + 0,410.BL
Mi liên h gia các yếu t cu thành GTTH cũng được khám phá
khng định trong lun án. Theo hình nghiên cu chính, Nhn
biết thương hiu nh hưởng tích cc ti Cht lượng cm nhn,
Liên tưởng thương hiu và Trung thành thương hiu. Cht lượng cm
nhn cũng tác động tích cc (cùng chiu) ti Liên tưởng thương
hiu và Trung thành thương hiu.
Mô hình chính cũng được so sánh vi 3 mô hình thay thế để xem
xét nh hưởng ca tính cht liên h gia các thành phn ca GTTH
đến GTTH tng th. Khi càng gim bt s liên h gia các thành
phn ca GTTH, độ phù hp ca hình càng gim. So vi 3
hình thay thế, mô hình nghiên cu chính có độ phù hp cao nht, góp
phn khng định rng nhng mi liên h được nêu trong hình
chính là cn thiết và phù hp.
Lun án đã s dng đồng thi cách tiếp cn đo GTTH mt cách
trc tiếp (GTTH tng th) gián tiếp (thông qua 4 thành phn) vi
mô hình phương trình cu trúc SEM (structural equation model), nh
đó đã góp phn kim chng đánh giá mt cách đầy đủ hơn v
nhng mi liên h phc tp gia các yếu t cu thành GTTH trường
ĐH mà các nghiên cu trước đây chưa làm được.
Lun án cũng có đóng góp v mt xây dng thang đo cho các biến
nghiên cu trong hình. Các thang đo đối vi các biến s Nhn
21
Phương trình hi quy th hin nh hưởng tng hp (va trc tiếp va
gián tiếp) ca Nhn biết TH, Cht lượng cm nhn và Liên tưởng TH
đến Trung thành TH là:
BL = 0,729.BAW + 0,441.PQ + 0,149.BAS
Nhn biết TH Cht lượng cm nhn cũng nh hưởng va
trc tiếp đến Liên tưởng TH theo phương trình hi quy:
BAS = 0,631.BAW + 0,293.PQ
4.7 Bàn lun v kết qu nghiên cu
So vi thuyết các nghiên cu tương t v GTTH, kết qu
nghiên cu ca lun án nhng đim tương đồng như sau: (1) Các
biến s Nhn biết TH, Cht lượng cm nhn, Liên tưởng TH
Trung thành TH cùng nh hưởng tích cc (cùng chiu) ti GTTH
tng th; (2) Nhn biết TH, Cht lượng cm nhn, Liên tưởng TH
Trung thành TH không độc lp vi nhau, liên h qua li vi
quan h đồng biến (cùng chiu).
Đim khác ca kết qu nghiên cu so vi nhng nghiên cu tương
t giá tr ca các h s nh hưởng trong hình và phương trình
hi quy. Theo kết qu nghiên cu ca lun án, nhn biết TH, cht
lượng cm nhn, trung thành TH nh hưởng ch yếu đến GTTH
tng th trong khi liên tưởng TH nh hưởng ít nht. Trên thc tế,
giá tr ca các h s nh hưởng này các nghiên cu khác nhau cũng
rt khác nhau. Điu này do mc tiêu, hình nghiên cu, cách
thc đo lường các biến nghiên cu, lĩnh vc sn phm, th trường và
đối tượng kho sát là khác nhau.
CHƯƠNG 5
KT LUN VÀ KHUYN NGH
5.1 Kết lun
Lun án đã s dng hình phương trình cu trúc tuyến tính SEM
để nghiên cu v mi liên h nhân qu gia các nhân t nh hưởng,
đây là 4 yếu t cu thành GTTH GTTH tng th ca trường ĐH.
Các thang đo ca các biến nghiên cu đã được thiết kế riêng cho lĩnh
vc giáo dc ĐH da trên lý thuyết và nghiên cu định tính.
Kết qu phân tích mu kho sát trên 587 sinh viên ti 4 trường
20
Kết qu ca mô hình nghiên cu chính được trình bày Hình 4.11 và
Bng 4.14.
Hình 4.11 nh hưởng ca nhn biết thương hiu, cht lượng cm nhn, liên tưởng
thương hiu và trung thành thương hiu ti GTTH trong mô hình chính
Bng 4.14 nh hưởng trc tiếp, gián tiếp và tng hp ca Nhn biết TH, Cht
lượng cm nhn, Liên tưởng TH và Trung thành TH ti GTTH
H s nh hưng beta Nhn bit
thương hiu
BAW
Cht lưng
cm nhn
PQ
Liên tưng
thương hiu
BAS
Trung thành
thương hiu
BL
nh hưng trc tip 0,429 0,312 0,127 0,410
nh hưng gián tip 0,602 0,218 0,061 0,000
nh hưng tng hp 1,031 0,530 0,188 0,410
Phương trình hi quy th hin nh hưởng tng hp ca các biến s
BAW, PQ, BAS và BL ti giá tr thương hiu chung BE là như sau:
BE = 1,031.BAW + 0,530.PQ + 0,188.BAS + 0,410.BL
Theo phương trình này, khi xét c tác động trc tiếp gián tiếp,
thì nh hưởng ca Nhn biết TH ti GTTH ln nht, th nhì
Cht lượng cm nhn, th ba là Trung thành TH và cui cùng là Liên
tưởng TH.
Gia các yếu t cu thành GTTH cũng nh hưởng ln nhau.
5
biết thương hiu, Cht lượng cm nhn, Liên tưởng thương hiu,
Trung thành thương hiu GTTH tng th đã được thiết kế riêng
cho lĩnh vc đào to ĐH. Sau khi được kim định và điu chnh trong
kho sát định lượng, các thang đo này đã th hin độ tin cy cao
có th s dng trong các nghiên cu tiếp theo v GTTH trường ĐH.
Nhng ng dng thc tin và đề xut ca đề tài
Nghiên cu ý nghĩa thc tin đối vi công tác xây dng thương
hiu trường ĐH. Theo kết qu nghiên cu, để nâng cao GTTH trường
ĐH, cn tác động ch yếu ti Nhn biết TH, tiếp theo Cht lượng
cm nhn, Trung thành TH Liên tưởng TH. Các kho sát định k
s giúp nhà trường căn c đánh giá v GTTH tng th, các thành
phn và định hướng nâng cao GTTH trường.
T kết qu nghiên cu hình Tháp Cng hưởng Thương
hiu (Brand Resonance Pyramid) trong thuyết xây dng thương
hiu, lun án đã đề xut quy trình gm 6 bước để nâng cao GTTH
trường ĐH như sau: (1) thiết kế chiến lược marketing thng nht toàn
trường; (2) xây dng s nhn biết TH; (3) không ngng nâng cao
cht lượng cm nhn; (4) đẩy mnh các chương trình tăng cường
lòng trung thành vi TH; (5) la chn thiết kế các liên tưởng TH
đặc trưng, và (6) xây dng trin khai đồng b chương trình truyn
thông TH tích hp.
6. Kết cu ca lun án
Ngoài phn M đầu, Tài liu tham kho Ph lc, lun án kết
cu 5 chương như sau: (1) Tng quan thuyết tình hình nghiên
cu v GTTH; (2) Bi cnh nghiên cu; (3) Mô hình và phương pháp
nghiên cu; (4) Kết qu nghiên cu; và (5) Kết lun và khuyến ngh.
CHƯƠNG 1
TNG QUAN LÝ THUYT VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CU
V GIÁ TR THƯƠNG HIU
1.1 Khái nim thương hiu và giá tr thương hiu
nhiu định nghĩa v giá tr thương hiu (brand equity) như trong
Aaker (1991), Keller (1993), Trương Đình Chiến (2005, tr. 117-118),
Kotler & Keller (2012), Keller (2013) Hip hi Marketing M
6
(American Marketing Association, 2015).
Mc có nhng cách phát biu khác nhau, nhưng tt c đều
nhng đim chung là: (1) GTTH giá tr TH đem li cho sn
phm hay t chc mang tên nó, được t s khác nhau trong đáp
ng ca người tiêu dùng đối vi tên TH; (2) Nhng s khác nhau
trong đáp ng ca người tiêu dùng được t kiến thc, nhn thc,
thái độ, cm nhn, tri nghim và nim tin ca người tiêu dùng gn
vi TH.
1.2 Các mô hình nn tng v giá tr thương hiu
1.2.1 Mô hình giá tr thương hiu ca Aaker (1991)
David Aaker (1991) đã đề xut mô hình cho rng GTTH mt khái
nim gm 5 thành phn chính là: Nhn biết TH (BAW), Cht lượng
cm nhn (PQ), Liên tưởng TH (BAS), Trung thành TH (BL), và các
tài sn khác gn vi tên TH (other proprietary assets). Trong lĩnh vc
marketing, bn thành phn đầu tiên được quan tâm nghiên cu nhiu,
còn thành phn th năm thì hu như không được đề cp vì không
gn vi nhn thc ca khách hàng v TH.
Theo quan đim đo lường gián tiếp, GTTH s được đo lường,
đánh giá thông qua 4 thành phn chính nêu trên. Ngược li, theo quan
đim đo lường trc tiếp, GTTH được xem là mt khái nim vi thang
đo riêng, trong khi Nhn biết TH, Cht lượng cm nhn, Liên tưởng
TH Trung thành TH các nhân t nh hưởng. Khi đó, để phân
bit vi quan đim đầu tiên, GTTH thường được gi tên GTTH
chung hay GTTH tng th (overall brand equity).
1.2.2 Mô hình giá tr thương hiu ca Keller (1993)
Khác vi Aaker (1991), Keller (1993) lp lun rng GTTH bao gm
2 thành phn chính Nhn biết TH (BAW) Hình nh TH (brand
image).
1.2.3 So sánh hai mô hình
C hai hình trên nhng đim tương đồng như sau: (1) GTTH
theo quan đim ca khách hàng mt khái nim phc tp đa
thành phn; (2) C 2 mô hình đều nói ti thành phn Nhn biết TH và
coi nhn biết TH đim khi đầu cho GTTH.
Nhng đim khác nhau là: (1) Keller (1993) ch nêu 2 thành phn
19
Gi
thuyt
Ni dung
gi thuyt
H s beta
chun hóa
H s beta
chưa
chun hóa
SE Critical
Ratio
(t-Stat)
p-
value
Kt lun
kim đnh
H
6
BAW
BAS
0,422 0,352 0,067 5,296 *** Chp nhn
H
7
BAW
BL
0,351 0,356 0,078 4,577 *** Chp nhn
H
8
PQ
BAS
0,293 0,255 0,065 3,906 *** Chp nhn
H
9
PQ
BL
0,397 0,419 0,076 5,544 *** Chp nhn
H
10
BAS
BL
0,149 0,181 0,068 2,654 0,008 Chp nhn
Chú thích:
BAW = Nhn bit thương hiu. PQ = Cht lưng cm nhn. BAS = Liên tưng thương hiu. BL
= Trung thành thương hiu. BE = Giá tr thương hiu tng th ca trưng ĐH.
*** có nghĩa là p-value < 0,001. SE (standard error) là sai lch chun. CR (critical ratio) là giá tr
tính toán ca ch tiêu kim đnh Student t v tính khác không (0) ca h s beta (h s ca
phương trình hi quy).
4.5 Kim định các mô hình thay thế
Bên cnh mô hình nghiên cu chính, dưới đây s xem xét mt s
hình thay thế nhm so sánh độ phù hp ca các hình da trên
cùng mt b s liu kho t. Da trên thuyết v GTTH, có 3
hình thay thế có th xem xét da trên nguyên tc loi b dn các mi
liên h gia biến s trong mô hình. Kết qu thu được sau khi so sánh
là như sau (Bng 4.13).
Bng 4.13 So sánh độ phù hp ca mô hình chính và các mô hình thay thế
Mô hình Đc đim df
χ
2
χ
2/df CFI TLI RMSEA Kt lun
Mô hình
chính
BAW, PQ, BAS, BL và
BE có liên h hi quy
trc tip và gián tip
102 260,957 2,558 0,969 0,958 0,052 Mô hình
phù hp
Mô hình
thay th I
BAW, BAS và PQ
không tác đng trc
tip ti BE
105 309,849 2,951 0,959 0,947 0,058 Mô hình phù hp,
nhưng kém hơn mô
hình chính
Mô hình
thay th II
Các bi
n BAW, BAS và
PQ không có liên h
tương quan vi nhau
105 716,915 6,828 0,879 0,843 0,100 Mô hình không phù
hp
Mô hình
thay th III
BAW, BAS, PQ và BL
ngang hàng, không có
liên h tương quan vi
nhau
108 1071,737 9,923 0,809 0,760 0,123 Mô hình không phù
hp
Qua vic so sánh gia mô hình chính và mt shình thay thế,
th kết lun hình nghiên cu chính mc độ phù hp cao
nht vi d liu thc tế.
4.6 Phân tích mi liên h gia các biến s trong mô hình nghiên
cu chính
18
Chú thích: χ
2
/df = 2,558; CFI = 0,969; TLI (Tucker-Lewis Index) = 0,958; RMSEA = 0,052; df =
102; Chi-Square = 260,957; Chi-Square/df = 2,558; p-value = 0,000; NPAR = 68.
Hình 4.4 Kết qu kim đnh mô hình nghiên cu chính
Bng 4.12 trình bày kết qu kim định các h s beta đã chun
hoá (standardized regression weights) ca hình cu trúc tuyến
tính đã đề xut. Kết qu cho thy các h s này đều dương vi độ tin
cy trên 99% (p-value <0,01), tc tt c các gi thuyết t H
1
đến
H
10
đã đặt ra đều được khng định là đúng (chp nhn).
Bng 4.12 Kim định các gi thuyết nghiên cu
Gi
thuyt
Ni dung
gi thuyt
H s beta
chun hóa
H s beta
chưa
chun hóa
SE Critical
Ratio
(t-Stat)
p-
value
Kt lun
kim đnh
H
1
BAW
BE
0,429 0,357 0,053 6,798 *** Chp nhn
H
2
PQ
BE
0,312 0,27 0,049 5,463 *** Chp nhn
H
3
BAS
BE
0,127 0,126 0,039 3,198 0,001 Chp nhn
H
4
BL
BE
0,410 0,337 0,052 6,422 *** Chp nhn
H
5
BAW
PQ
0,714 0,687 0,053 12,965 *** Chp nhn
7
trong khi Aaker (1991) nêu 4 thành phn chính. Thành phn Hình
nh TH (brand image) ca Keller (1993) th xem đã n cha các
thành phn Cht lượng cm nhn, Liên tưởng TH và Trung thành TH
trong mô hình ca Aaker (1991); (2) Quan đim ca Keller (1993) v
2 thành phn ca GTTH logic, nhưng thành phn Hình nh TH
khá tru tượng v mt đo lường, trong khi Aaker (1991) là c th hơn
v mt đo lường GTTH.
Do hình ca Aaker (1991) tính c th hơn trong vic đo
lường các khía cnh ca GTTH và thun tin hơn trong vic xem xét
nh hưởng tương tác gia các thành phn này, lun án s s dng mô
hình ca Aaker (1991) trong vic đo lường GTTH và các nhân t nh
hưởng ti GTTH.
1.3 Các nghiên cu gn đây v giá tr thương hiu trong lĩnh
vc giáo dc đi hc
1.3.1 Các nghiên cu quc tế
Rindova, Williamson & Petkova (2005) đã kho sát 1.600 doanh
nghip đóng vai trò là nhà tuyn dng các sinh viên tt nghip ngành
qun tr kinh doanh (QTKD) t 107 khoa-vin QTKD ti M, nhm
nghiên cu các nhân t nh hưởng đến danh tiếng TH ca khoa-vin
(business schools). Danh tiếng TH được đo bng tính ni bt ca TH
(prominence) cht lượng cm nhn (perceived quality). Kết qu
cho thy có rt nhiu nhân t nh hưởng đến danh tiếng TH, bao gm
cht lượng sinh viên đầu vào, cht lượng ca cơ s vt cht, xếp hng
ca tp chí chuyên ngành (Business Week, Financial Times …), xut
bn công trình, nơi tt nghip tiến sĩ ca đội ngũ ging viên. Nghiên
cu này đã vn dng hình ca Aaker (1991) nhưng biến đầu ra
không chính xác là GTTH trường ĐH mà là danh tiếng TH.
Mourad, Ennew & Kortam (2011) đã nghiên cu nh hưởng ca
đặc đim người hc, nhn biết TH và hình nh TH ti GTTH trường
ĐH. Mu nghiên cu thu được bao gm 135 sinh viên ĐH 165
hc sinh ph thông chun b vào ĐH ti Ai Cp. Mô hình nghiên cu
ca Mourad & cng s (2011) da theo hình ca Keller (1993)
vi hai nhân t nh hưởng chính ti GTTH nhn biết TH hình
nh TH, vi s b sung thêm mt nhân t nh hưởng na là đặc đim
ca người hc. Nghiên cu này theo mô hình hi quy đa biến, mt s
8
h s hi quy ca phương trình hi quy có giá tr âm hoc không có ý
nghĩa thng kê, phn ánh không tht chính xác quan h thc tế.
Pinar & cng s (2014) đã thc hin mt nghiên cu khám phá v
thang đo GTTH trường ĐH da trên kho sát 439 sinh viên ti 30 lp
hc mt trường ĐH vùng Midwestern ca nước M. Các tác gi
mun đo lường GTTH da trên 3 thành phn cũ trong Aaker (1991)
Nhn biết TH, Cht lượng cm nhn, Trung thành TH, và các
thành phn mi. Tuy vy, đây mi nghiên cu khám phá v các
thành phn ca GTTH.
1.3.2 Các nghiên cu trong nưc
Phm Th Minh Lý (2014) đã kho sát 742 sinh viên ti 9 trường ĐH
khi ngành kinh tế trên địa bàn thành ph H Chí Minh nhm nghiên
cu nh hưởng ca các biến đầu vào nhn biết TH, hình nh TH,
cht lượng cm nhn trung thành TH ti GTTH (tác gi dch
“brand equity” tài sn TH). Nghiên cu đã s dng hình hi
quy tuyến tính bi ch chưa phi hình cu trúc nên chưa phn
ánh tt mi liên h gia các biến s.
Nguyn Trn Sĩ và Trn Thúy Phương (2014) đã nghiên cu nh
hưởng ca danh tiếng TH hình nh TH trường ĐH ti lòng trung
thành vi TH ca sinh viên. Đây là nghiên cu thuyết, chưa s
liu thc tế tp trung vào khái nim Trung thành TH ch không
phi là các nhân t nh hưởng ti GTTH.
Hoàng Th Thu Phương Vũ Trí Dũng (2014) đã vn dng
hình ca Keller (1993) rút ra hàm ý cho vic xây dng hình nh
TH trường ĐH. Đây mi là nghiên cu tng quan lý thuyết, ch chưa
có nhng điu tra kho sát thc tế v hình nh thương hiu và GTTH.
Hoàng Th Hu Phan Th Thanh Hoa (2014) tìm hiu c
nhân t nh hưởng ti GTTH trường ĐH nhưng đi u o cht
lượng đào to s gn kết gia đào to vi nhu cu ca doanh
nghip. Tuy vy, đây mi là nghiên cu lý thuyết và s dng d liu
th cp.
Nguyn Thanh Trung (2015) đã kho sát 447 cán b trong các
trường ĐH theo mô hình phương trình cu trúc tuyến tính SEM
(structural equation modelling) vi mc tiêu nghiên cu các nhân t
nh hưởng ti GTTH trường ĐH da trên nhân viên (Employee-
Based Brand Equity EBBE). Đim hay ca nghiên cu này vic
17
Hình 4.3 Kim định thang đo ca các biến nghiên cu theo mô hình CFA Ln 2
4.4 Kim định mô hình nghiên cu chính và các gi thuyết
nghiên cu
Hình 4.4 trình bày kết qu kim định bng mô hình nghiên cu chính
vi phn mm AMOS 22.0. hình cu trúc tuyến tính SEM được
xem phù hp mc tt vi d liu thc tế nếu như χ
2
/df < 3,
CFI > 0,95, TLI > 0,95 RMSEA < 0,08 (Hu & Bentler 1999;
Hooper & cng s 2008). Da trên các tiêu chun này, th kết
lun là mô hình nghiên cu chính phù hợp tốt với d liu thc tế.
16
chế sai lm trong vic xác định nhân t (Hair & cng s, 2009).
Kết qu kim định CFA ln 1 trên phn mm AMOS cho thy mô
hình CFA này là phù hp. Các thang đo tiếp tc được kim định theo
h s tin cy tng hp Composite Reliability ρ
c
phương sai trích
trung bình AVE (Average Variance Extracted hay ρ
vc
).
Kết qu kim định ρ
c
và AVE cho thy cn loi b thêm biến quan
sát BL4 do biến này trng s thp. Sau khi loi b BL4 phân
tích CFA ln 2, thang đo ca 5 biến nghiên cu đã đạt u cu,
hình CFA ln 2 χ
2
/df = 3,522; CFI = 0,948; TLI = 0,932 và
RMSEA = 0,066 (Hình 4.3).
Thang đo ca các biến nghiên cu đã rút gn sau các phân tích
Cronbach Alpha, EFA và CFA là như sau:
1. GIÁ TR! THƯƠNG HI$U CHUNG
BE1 Kh năng kim vic làm phù hp sau khi tt nghip.
BE2 Kh năng có đưc thu nhp cao sau khi tt nghip.
BE3 Kh năng thăng tin ngh nghip sau khi tt nghip.
BE4 Đưc xã hi đánh giá cao sau khi tt nghip.
2. NH%N BI&T THƯƠNG HI$U
BAW1 Thưng đưc nghĩ đn đ'u tiên khi nói v ngành tôi đang theo hc.
BAW2 D( dàng nhn ra nh)ng biu tưng, hình nh đc trưng ca trưng.
BAW3 M*c đ bit đn ca xã hi là rt cao.
3. CH+T LƯ,NG CM NH%N
PQ2 Kin th*c, k- năng chuyên môn đưc nâng cao rt nhiu.
PQ3 K- năng mm đươc phát trin rt tt.
PQ4 Cht lưng đào to trưng này rt cao.
4. LIÊN TƯ.NG THƯƠNG HI$U
BAS4 Chương trình đào to rt tiên tin.
BAS5 Hot đng ngoi khoá và quan h vi doanh nghip rt tích cc.
BAS6 Đi ngũ ging viên gi0i chuyên môn và tâm huyt vi ngh.
BAS7 Cm nghĩ tt đ1p v trưng.
5. TRUNG THÀNH THƯƠNG HI$U
BL3 V2n tip t3c chn trưng nu có k hoch hc tip.
BL5 Ch khi ngành hc mong mun không có, mi xem xét chn trưng khác.
BL6 S4 khuyên nh)ng ngưi khác theo hc trưng này nu h mun theo hc
ngành này.
9
s dng mô hình cu trúc tuyến tính, nhưng biến đầu ra không phi là
GTTH trường ĐH da trên quan đim ca người hc.
1.4 Các nghiên cu v giá tr thương hiu trong lĩnh vc khác
1.5 Tóm tt tình hình nghiên cu và khong trng nghiên cu
Tuy đã nhiu nghiên cu v GTTH, nhưng s lượng nghiên cu
v GTTH trường ĐH trên thế gii ti Vit Nam vn n ít. Đặc
bit chưa có nghiên cu nào v GTTH trường ĐH các nhân t
nh hưởng theo hình phương trình cu trúc, trong nhóm ngành
kinh tế và QTKD ti khu vc Hà Ni. Đây chính là khong trng cho
đề tài nghiên cu ca lun án.
CHƯƠNG 2
BI CNH NGHIÊN CU
2.1 Đặc đim ca sn phm giáo dc đại hc
Giáo dc ĐH mt lĩnh vc nhng đặc đim riêng. Nhng đặc
đim đó là như sau: (1) Giáo dc ĐH là loi dch v có hàm lượng vô
hình cao tác động ti tâm trí con người; (2) Giáo dc ĐH sn
phm da trên uy tín (a credence product), do đó khó đánh giá v
cht lượng hơn s la chn ph thuc vào TH nhiu hơn
(Parasuraman & cng s, 1985; Kotler & Keller, 2012, tr. 356-357);
(3) Giáo dc đại hc dch v điu kin s dng đòi hi s
tham gia tích cc t người hc; và (4) Giáo dc đại hc có hai nhóm
khách hàng là người hc và người tuyn dng lao động.
2.2 Đặc đim ca h thng giáo dc đại hc Vit Nam
Trong vòng 15 năm qua, h thng giáo dc ĐH Vit Nam đã
nhng thay đổi ln: (1) s lượng trường ĐH tăng nhanh và t l phn
trăm trường ngoài công lp tăng lên; (2) t l sinh viên chính quy
tăng lên trong khi sinh viên va làm va hc gim xung; (3) s
lượng ging viên cơ hu nhiu trường ĐH còn thiếu t l ging
viên hc v tiến sĩ còn thp; (4) cơ s vt cht nhiu trường còn
thiếu và yếu.
Đứng trước thc trng đó, Chính ph đã đưa ra nhiu ch th
gii pháp nhm nâng cao cht lượng giáo dc ĐH. Bên cnh đó, các
10
trường ĐH cũng ctrng hơn ti công tác đảm bo cht lượng
xây dng TH.
2.3 Cnh tranh gia các trường đại hc
Mc độ cnh tranh gia các trường ĐH đang tăng dn, bao gm s
cnh tranh trên bng xếp hng trường ĐH trong vic thu hút sinh
viên. S cnh tranh gay gt hơn đã buc các trường ĐH phi n lc
nhiu hơn trong công tác qung tuyn sinh, ci thin cơ s vt
cht, nâng cao cht lượng đào to và xây dng TH.
2.4 Tâm lý ca hc sinh ph thông đối vi vic hc đại hc
Đa s hc sinh ph thông hin nay vn mun hc ĐH cao đẳng
hơn hc ngh. Mt thng trong năm 2014 t Trường ĐH Sư
phm K thut Thành ph H Chí Minh cho thy trong tng s người
đang hc ti các cơ s đào to ngh sơ cp, trung cp, cao đẳng
ĐH, s hc ĐH chiếm 53,3%, cao đng chiếm 24,5%, trung cp
chiếm 20,5% ch 1,7% theo hc sơ cp (Báo đin t Dân trí,
2014).
Vào năm 2014, có 1,4 triu h sơ đăng ký d thi ĐH và cao đẳng.
Vào năm 2016, s lượng thí sinh d thi tt nghip trung hc ph
thông quc gia (THPTQG) vi mc đích vào ĐH, cao đẳng chiếm t
l 67,75% trong tng s thí sinh. Mc t l này đã gim so vi
năm 2015 (72,24%), nhưng t l này cho thy tâm thích vào ĐH,
cao đng vn rt ph biến, tính bình quân, c 3 hc sinh đi thi tt
nghip THPTQG, thì có đến hơn 2 người mun vào ĐH, cao đẳng.
Ba nhân t nh hưởng hàng đầu đến vic chn trường ĐH ca thí
sinh ph huynh là: (1) thương hiu trường (86,3%); (2) ngành
hc yêu thích (76,5%); (3) trường ĐH ngành đim chun
phù hp năng lc (74,8%) (theo Lun văn thc sĩ ca Lê Th Hà – Đề
tài “Cơ s khoa hc ca b ch s đánh giá năng lc cnh tranh áp
dng chung cho các trường đại hc”, Vin Đảm bo cht lượng giáo
dc, ĐH Quc gia Ni, trích trong Đăng Nguyên & Hà Giang,
2013).
Như vy, thương hiu trường ĐH là tiêu chí quan trng nht trong
vic chn trường ĐH ca các thí sinh và ph huynh.
15
4.3 Kim định thang đo ca các biến nghiên cu
Các thang đo ca 5 biến nghiên cu trong mô hình s được kim định
theo phương pháp Cronbach Alpha, phân tích nhân t khám phá EFA
phân tích nhân t khng định CFA. Kết qu phân tích Cronbach
Alpha được trình bày ti Bng 4.6.
Bng 4.6 H s Cronbach Alpha ca thang đo khái nim nghiên cu đã hiu chnh
M3c
h0i Trung bình ca
thang đo nu loi
b0 m3c h0i này
Phương sai ca
thang đo nu loi
b0 m3c h0i này
H s tương
quan bin –
tng
H s Cronbach's
Alpha nu loi b0
m3c h0i này
Nhn bit thương hiu (BAW): Alpha = 0,780
BAW1
7,26 1,060 0,547 0,776
BAW2
6,97 0,885 0,708 0,599
BAW3
6,69 0,959 0,604 0,717
Liên tưng thương hiu (BAS): Alpha = 0,795
BAS2 19,90 6,995 0,449 0,788
BAS3 19,89 6,993 0,507 0,773
BAS4 19,56 7,084 0,512 0,772
BAS5 19,64 6,348 0,590 0,754
BAS6 19,83 6,621 0,546 0,765
BAS7 19,58 6,520 0,712 0,729
Cht lưng cm nhn (PQ): Alpha = 0,804
PQ2 8,20 1,104 0,605 0,778
PQ3 7,87 0,958 0,709 0,669
PQ4 7,63 0,988 0,641 0,743
Trung thành thương hiu (BL): Alpha = 0,752
BL2 14,42 4,636 0,411 0,746
BL3 14,76 4,394 0,607 0,678
BL4 14,47 3,994 0,473 0,738
BL5 15,10 4,568 0,545 0,700
BL6 14,41 4,512 0,620 0,678
Giá tr thương hiu (BE): Alpha = 0,803
BE1 12,13 2,274 0,599 0,762
BE2 11,78 2,104 0,694 0,713
BE3 11,36 2,241 0,672 0,726
BE4 11,01 2,520 0,507 0,802
Tiếp theo, phân tích nhân t khám phá EFA (exploratory factor
analysis) s được tiến hành đối vi tt c các biến quan sát cùng mt
lúc nhm kim tra tính đơn hướng ca mi thang đo khám phá s
lượng nhân t da trên d liu thc tế (Nunnaly & Bernstein 1994).
Sau phân ch EFA, các thang đo tiếp tc được kim tra li mt
ln na bng phương pháp phân tích nhân t khng định CFA. Mc
đích để đảm bo chc chn hơn v độ tin cy giá tr ca thang
đo da trên mt s lượng xác định các nhân t biết trước nhm hn