1
LUẬN VĂN:
Mối quan hệ biện chứng giữa lý luận
và thực tiễn trong sự nghiệp phát
triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam
Lời mở đầu
thể i, “lý luận” “thực tiễn” hai phạm trù thường xuyên được đề
cập đến trong các hoạt động của con người. Giữa luận thực tiễn mối quan
hệ rất chặt chẽ với nhau và nó là một trong những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác
– Lênin nói chung và của lý luận nhận thức macxit nói riêng.
Trong bất kỳ một lĩnh vực hoạt động nào của con người thì những vấn đề về
luận thực tiễn phải được đưa ra xem t trong mối liên hệ vi nhau. như
vậy hoạt động của con người mới thể đi đúng hướng và đạt được hiệu quả cao.
Lịch sử phát triển đã chứng minh rằng phải luôn kết hợp giữa lý luận và thực tiễn
trong mọi hoạt động. Nếu sự vi phạm nguyên tắc y thì kết quả thu được sẽ
không đưc như mong muốn.
Đối với Việt Nam, chúng ta đã từng đi qua những cuộc chiến tranh để bảo vệ
nền độc lập của đất nước.Sau khi đất ớc hoàn toàn giải phóng, nhân dân ta bắt tay
vào khôi phục nền kinh tế xây dựng chủ nghĩa hội. Trong quá trình này,
chúng ta gặp vàn khó khăn những cũng những điều kiện thuận li nhất định.
Trong từng giai đoạn phát triển, Đảng Nhà ớc nhng đường lối chiến lược
phát triển đất nước khác nhau. Tri qua nhiều thay đổi v đường lối quản lý, hiện
nay nền kinh tế nước ta đã tìm được ớng đi đúng mặcvẫn còn không ít sai lm
cần phải sửa đổi. Đạt được những thành tựu như vậy do Đảng Nớc ta đã
đi từ thực tiễn hoàn cảnh đất nước mà được những luận đúng đắn để đưa ra
những chính sách kinh tế - hội phù hợp.
Với mong muốn được tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, em đã chọn đề tài:
“Mối quan hệ biện chứng giữa luận thực tiễn trong sự nghiệp phát triển
kinh tế – xã hội ở Việt Nam”.
Chương 1. Cơ s luận
1.1.Thực tiễn:
1.1.1.Khái nim:
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử
- xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
Hoạt động thực tiễn là quá trình con người sử dụng công cụ phương tiện vật
chất, sức mnh vật chất tác động vào tự nhiên xã hội để cải tạo làm biến đổi cho phù
hợp với nhu cầu của mình. Hoạt động thực tiễn là quá trình tương tác giữa chủ thể
khách thể trong đó chủ thể hướng vào việc cải tạo khách thể trên sở đó nhận
thức khách thể. vậy thực tiễn mt khâu trung gian nối liền ý thức của con
người với thế giới bên ngoài.
Thực tiễn là hoạt động có tính chất loài (loài người). Hoạt động đó không thể
tiến hành chbằng vài nhân riêng lẻ mà phải bằng hoạt động của đông đảo quần
chúng nhân dân trong hội. Đó hoạt động của nhiều tầng lớp, nhiều giai cấp .
Chủ thể không phải mt vài nhân mà cả hội trong giai đoạn lịch sử nhất
định. Cho nên xét về nội dung cũng như về phương thức thực hiện, thực tiễn nh
lịch sử hội.
Thực tiễn là hoạt động vt chất gắn liền với sự biến đổi tiến bộ của t nhiên
hội loài người nhằm cải tạo tự nhiên hội. Nhưng hoạt động vật chất nào đi
ngược lại với khoa học tự nhiên và xã hội thì không goị là hoạt động thực tiễn.
Thực tiễn có ba dạng cơ bản:
- Hoạt động sản xuất vật chất: đây là hoạt động thực tiễn bản và quan trọng nhất
vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển của hội loài người.
- Hoạt động chính trị hội: nhằm cải tạo, biến đổi hội, phát triển các quan hệ
xã hội, chế độ xã hội.
- Hoạt động thực nghim khoa học: là hoạt động nhằm rút ngắn độ dài của quá trình
con người nhận thức và biến đổi thế giới.
1.1.2.Vai trò:
Thực tiễn là nguồn gốc, scủa nhận thức. Mọi nhận thức đều bắt nguồn
từ thực tiễn, tác động vào sự vật hiện tượng buộc bộc lộ thuộc tính trên cơ sở đó
khái quát, t ra bản chất của sự vật hiện tượng, biến nó thành vật cho ta.
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm nghim nhận thức, thước đo để đánh giá
nhận thức. Thước đo không cố đnh, luôn luôn vận động, phát triển, nhưng vẫn đủ
để kiểm nghiệm nhận thức lý luận, vừa mang nh tuyệt đối vừa mang tính tương
đối. Từ thực tiễn con người sáng tạo ra các phương pháp để cải tạo chính thực
tiễn
1.2.Lý luận:
1.2.1.Khái nim:
luận là một hthống những tri thức được khái quát từ thực tiễn phản ánh
mối liên hệ bản chất những quy luật của thế giới khách quan. Chủ tịch Hồ Chí Minh
chỉ rõ: “Lý luận là s tổng kết những kinh nghim của loài người, tổng hợp
những tri thức vtự nhiên hội tích trữ lại trong quá trình lịch sử”. luận
được hình thành từ kinh nghiệm, trên s tổng kết kinh nghiệm, nhưng luận
không hình tnh một cách t phát từ kinh nghiệm không phải mi lý luận đều
trực tiếp xuất phát kinh nghiệm. Donh độc lập tương đối của nó, lý luận thể đi
trước những dkiện kinh nghiệm. Tuy nhiên điều đó không làm mất đi mi liên hệ
giữa luận với kinh nghiệm. Khác với kinh nghiệm, luận mang tính trừu tượng
khái quát cao nên đem lại những hiểu biết sâu sắc v bản chất, nh quy luật
của các sự vật, hiện tưng khách quan. Như vậy lý luận thể hiện tính chân lý sâu sắc
hơn, chính xác hơn, hệ thống hơn, nghĩa là nó có tính bản chất sâu sắc hơn và do đó
phạm vi ứng dụng của cũng phổ biến, rộng rãi hơn nhiều so với tri thức kinh
nghiệm.
1.2.2.Vai trò:
Lý luậncác vai trò sau đây:
- Khái quát kinh nghiệm thực tiễn, tổng kết thực tiễn.
- Vạch ra những qui lut vận động phát triển của thực tiễn.
- Liên kết, tập hợp, giáo dục, thuyết phục, động viên, tổ chức thực hiện.
- Chỉ đạo và cải tạo cuộc sống.
1.3.Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn:
luận thực tiễn thống nhất với nhau, không chia cắt, không tách rời,
không được coi trọng mặt nào. luận được hình thành không phải bên ngi
thực tiễn mà trong mối liên hệ với thực tiễn. Do đó, thực tiễn và lý luận luôn có mi
quan hệ biện chứng tác động qua li lẫn nhau trong đó thực tiễn giữ vai trò quyết
định lý luận
1.3.1.Thực tiễn quyết định lý luận:
Vai trò của thực tiễn được biểu hiện trước hết chỗ thực tiễn là cơ sở động
lực mc đích chủ yếu trực tiếp của luận. Triết học Mác Lênin chỉ ra rằng
con người quan hệ với thế giới bắt đầu không phải bằng luận bằng thực tiễn.
Chính trong quá trình hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới buộc con ngươì phải nhận
thức thế giới do đó luận của con người mới đưc hình thành phát triển.
Bằng hoạt động thực tiễn, con người tác động vào thế giới buộc thế giới khách quan
phải bộc lộ những nh chất quy luật của trên sở đó mà con người nhận thức
được chúng. Thực tiễn cung cấp những tài liệu cho lý luận. Do đó không thực
tiễn thì không lý luận và không cả khoa học. Hiểu biết của con người xét đến
cùng phải bắt nguồn từ thực tiễn.
Quá trình biến đổi thế giới là quá trình con người ngày càng đi sâu vào nhận
thức thế giới, khám phá những bí mật của thế giới làm phong phú sâu sắc tri thức
của mình về thế giới. Thực tiễn đề ra nhu cầu, nhim vụ và giới hạn phát triển của
luận và sự phát triển của các ngành khoa học. Nhu cầu của thực tiễn đòi hỏi phải
tri thức mới. Tổng kết kinh nghiệm, khái quát nhận thức, thúc đẩy sra đời và
phát triển của các ngành khoa học.
Thực tiễn còn tác dụng rèn luyn các giác quan của con người. cơ
sở để chế tạo ra những dụng cụ máy móc hỗ trợ cho nhận thức của con người.
Thực tiễn là mc đích củaluận. Triết học Mác – Lênin chỉ ra rằng từ hoat
động thực tiễn tri thức khoa hoc. luận khoa học sau khi ra đời phải