Tuyn tp Hi ngh Khoa hc thường niên năm 2024. ISBN: 978-604-82-8175-5
434
MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC VỐN VỚI ROE
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN VIỆT NAM
Nghiêm Văn Lợi
Trường Đại hc Thy li, email: loinv@tlu.edu.vn
1. GIỚI THIỆU
Ngành thủy sản Việt Nam đóng vai trò
quan trọng không chỉ trong tạo việc làm
còn đóng góp đáng kể o GDP giá trị
xuất khẩu của cả nước. Theo Tổng cục Thủy
Sản (Bộ Nông nghiệp Phát triển nông
thôn), hiện nay, trên cả nước 280 doanh
nghiệp (DN) thủy sản. Phần lớn các DN chế
biến và xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đều
các DN vừa nhỏ. Để nâng cao năng lực
cạnh tranh phát triển bền vững, các DN
thủy sản Việt Nam cần phải cải thiện hiệu
quả quản trị, bao gồm sử dụng cấu vốn
hợp lý.
Nghiên cứu này tìm hiểu ảnh hưởng của cơ
cấu vốn đến lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
(ROE) của các DN thủy sản nhằm giúp cho
các nhà quản trị DN hiểu biết sâu sắc về
các nhân tố tác động để từ đó lựa chọn
điều chỉnh cấu trúc vốn sao cho phù hợp với
điều kiện kinh tế chiến lược kinh doanh
của DN.
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Cho đến nay đã có vô số các nghiên cứu v
tác động của cấu trúc vốn đến ROE. Các
nghiên cứu của Avci (2016), Ngo cộng sự
(2023), Châu (2018), Nguyen & cộng sự
(2020), Linh & cộng sự (2022) đã phát hiện
mối quan hệ tương quan nghịch giữa cấu trúc
vốn lợi nhuận. Ngược lại, các nghiên cứu
của Asgharian (2003) Thụy Điển
Margaritis & Psillaki (2007) New Zealand
lại cho thấy đòn bẩy tài chính tác động
tích cực đến ROE.
Mặc đã nhiều nghiên cứu về ảnh
hưởng của cấu trúc vốn đến ROE của các DN
nhưng cho đến nay vẫn chưa công trình
nghiên cứu về ảnh hưởng của cấu trúc vốn đề
ROE của các DN thủy sản Việt Nam. Đây
khoảng trống cho nghiên cứu này.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu thứ cấp
được lọc trích xuất từ sở dữ liệu
Fiinpro trong giai đoạn từ 2012 đến 2022. Từ
tệp dữ liệu với 357 quan sát ban đầu, tác giả
làm sạch, loại bỏ các công ty có dữ liệu thiếu
và giữ lại 176 quan sát liên quan đến 16 công
ty thủy sản. Dựa trên các nghiên cứu trước,
mô hình nghiên cứu được xây dựng như sau:
- Biến phụ thuộc: lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu (ROE).
- Biến độc lập:
Nợ trên vốn chủ sở hữu (DE).
Nợ ngắn hạn trên tài sản (STD).
Nợ dài hạn trên tài sản (LTD).
- Biến kiểm soát:
Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn (CR).
Quy mô doanh nghiệp (Size).
Tuổi doanh nghiệp (Age).
Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng
để tả dữ liệu nghiên cứu. Tiếp theo, các
kiểm định được thực hiện để đánh giá tương
quan giữa các biến kiểm tra hiện tượng đa
cộng tuyến. Cuối cùng, thực hiện hồi quy gộp
(Pooled Pooled OLS), hình các ảnh
hưởng ngẫu nhiên (REM) và mô hình các ảnh
hưởng cố định (FEM) để chọn hình ước
lượng phù hợp với tệp dữ liệu. Tác giả cũng
thực hiện các kiểm định để kiểm tra phương
Tuyn tp Hi ngh Khoa hc thường niên năm 2024. ISBN: 978-604-82-8175-5
435
sai sai số ngẫu nhiên thay đổi, hiện tượng tự
tương quan kiểm định Hausman để lựa
chọn mô hình phù hợp.
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kiểm định phương sai thay đổi tự
tương quan cho thấy hình Pooled OLS
không phù hợp. Thực hiện hồi quy FEM
REM, sau đó kiểm định hausman. Kết quả
hình REM được lựa chọn. Sau khi khắc
phục lỗi phương sai thay đổi tự tương
quan, bằng hồi quy GLS, kết quả thực hiện
hồi quy các hình được tổng hợp trong
bảng 2.
Bảng 1. Kết quả các kiểm định cho mô hình REM
Kiểm định Kết quả Kết luận
Hausman Prob > chi2 = 0.9261 > 0.05 Chọn mô hình REM
Breusch and Pagan Prob > chibar2 = 1.0000 < 0.05 Phương sai đồng nhất
Wooldrige Prob > F = 0.0204 < 0.05 Tự tương quan
Bảng 2. Tổng hợp kết quả hồi quy theo các mô hình
adj.Rsq0.4230.288
N176176176176

[0.633][0.734][0.633][0.930]
_cons‐0.268‐0.561‐0.268‐0.0695
[0.730][0.817][0.729][0.885]
Size0.006830.01460.00683‐0.00409
[0.069][0.874][0.067][0.093]
Age0.00335*0.001420.00335*0.00453*
[0.773][0.668][0.773][0.565]
CR0.002030.004310.002030.00494
[0.894][0.389][0.894][0.373]
LTD0.03640.4880.03640.339
[0.002][0.014][0.002][0.000]
STD0.545***0.757**0.545***0.771***
[0.000][0.000][0.000][0.000]
DE‐0.0946***‐0.101***‐0.0946***‐0.123***

ROEROEROEROE
(1)(2)(3)(4)

Ghi chú: (1), (2), (3), (4) lần lượt các mô hình Pooled OLS, FEM, REM GLS; *; **; ***
tương ứng với mức ý nghĩa 10%, 5% và 1%
Ngun: Tác gi phân tích
Tuyn tp Hi ngh Khoa hc thường niên năm 2024. ISBN: 978-604-82-8175-5
436
5. KẾT LUẬN
1. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu tác
động ngược chiều ý nghĩa thống với
ROE, tuy nhiên tác động không lớn.
2. Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tài sản tác
động mạnh cùng chiều, ý nghĩa thống
lên ROE.
3. Không bằng chứng về tác động của
các biến còn lại trong mô hình lên ROE.
Các khuyến nghị:
Thứ nhất, các doanh nghiệp cần cẩn trọng
khi tăng tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu: Do tác
động ngược chiều nhưng không lớn của tỷ lệ
này đến ROE nên các doanh nghiệp cần cân
nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định tăng nợ.
Việc tăng nợ thể tận dụng được chắn
thuế trong những năm kinh doanh thuận lợi
nhưng sẽ là gánh nặng tài chính cho doanh
nghiệp trong những năm khó khăn. Gánh
nặng lãi vay thể vượt qua lợi ích tăng
ROE bằngng nợ do vậy dẫn đến giảm ROE
tổng thể.
Thứ hai, do tlệ nợ ngắn hạn trên tài sản
tác động tích cực với hệ số tác động khá
mạnh đến ROE nên doanh nghiệp cần cân
nhắc để duy trì nợ ngắn hạn hợp không
làm ảnh hưởng đến tỷ lệ thanh toán ngắn hạn.
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Asgharian, H. (2003), “Are highly
leveraged firms more sensitive to an
economic downturn?”, The European
Journal of Finance, 9(3), pp. 219-241.
[2] Avcı, Emin. (2016). Capital Structure and
Firm Performance: An Application on
Manufacturing Indusry. Marmara Üniversitesi
İİBF Dergisi. 38. 15-30. 10.14780/iibd.81334.
[3] Linh, Do & Luong, et al., (2022). The Impact
of Capital Structure on Firm Performance:
Case of Listed Firms in Processing and
Manufacturing Industry in Vietnam.
International Journal of Economics, Business
and Management Research. 06.
[4] Margaritis, D. and Psillaki, M., “Capital
structure and firm efficiency”, Journal of
Business Finance & Accounting, 34(9-10),
2007, pp.1447-1469.
[5] Ngo, T.T., & Nguyen, T.S. (2023). Impact
of capital structure on the profitability of
real estate firms listed on Hanoi stock
exchange amid Covid-19. Journal of
Economic and Banking Studies.
[6] Nguyen, T & Nguyen, H. (2020). Capital
structure and firm performance of non-
financial listed companies: Cross-sector
empirical evidences from Vietnam.
Accounting, 6(2), 137-150.
[7] Trần Thụy Minh Châu (2018). Ảnh hưởng
của cấu trúc vốn đến khả năng sinh lời của
các công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam. Luận văn thạc sĩ, Trường
Đại học Kinh tế Đà Nẵng.