
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG………………..
LUẬN VĂN
Mối quan hệ giữa hợp đồng thuê tàu chuyến với hợp đồng
mua bán quốc tế và hợp đồng bảo hiểm hàng hoá
L
LỜ
ỜI
I
N
NÓ
ÓI
I
Đ
ĐẦ
ẦU
U

2
Việt Nam nằm ở bán đảo Đông Nam Á, bên bờ Thái Bình Dương, với
vùng lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, có diện tích trên 1 triệu km2,
gấp ba lần so với diện tích đất liền. Bờ biển Việt Nam trải dài 3260 km gần
tuyến đường hàng hải quốc tế xuyên Á- Âu và khu vực. Nhờ vị trí có điều kiện
tự nhiên lý tưởng này mà hàng năm Việt Nam xuất khẩu và nhập khẩu khoảng
95 triệu tấn hàng hoá thông qua hệ thống cảng biển. Trong số đó, chiếm tỷ trọng
lớn là hàng lỏng như xăng dầu, dầu thô..., hàng khô như gạo, cafe, than, xi
măng... Điều này cho thấy vai trò quan trọng của vận tải biển đối với sự phát
triển giao lưu thương mại giữa Việt Nam và các nước khác.
Trong vận tải đường biển, những hàng hoá có tính đồng nhất, khối lượng
lớn thường được chuyên chở bằng tàu chuyến. Song đối với các doanh nghiệp
Việt Nam, nhìn chung nghiệp vụ thuê tàu chuyến khá phức tạp, đòi hỏi người
thuê tàu phải có sự am hiểu cả về chuyên môn lẫn thị trường thuê tàu. Thuê tàu
chuyến là hoạt động không thể tách khỏi chuỗi hoạt động thương mại quốc tế, đó
là: hoạt động mua bán, vận tải và bảo hiểm. Khi ký kết hợp đồng thuê tàu
chuyến, người ta phải căn cứ vào hợp đồng mua bán quốc tế và hợp đồng bảo
hiểm hàng hoá. Nếu những quy định trong hợp đồng thuê tàu chuyến không
thống nhất với quy định trong hợp đồng mua bán quốc tế và trong hợp đồng bảo
hiểm hàng hoá, thì sẽ phát sinh tranh chấp mà đôi khi hậu quả của nó là rất lớn.
Vì vậy, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa hợp đồng thuê tàu chuyến với hợp
đồng mua bán quốc tế và hợp đồng bảo hiểm hàng hoá, đồng thời đưa ra một số
lưu ý về những tranh chấp phát sinh từ mối quan hệ giữa ba hợp đồng, giúp bạn
đọc hiểu rõ hơn về mối quan hệ trên là rất cần thiết.
Kết cấu của đề tài nghiên cứu: gồm ba chương
Chương 1: Khái quát chung về các hợp đồng.

3
Chương 2: Mối quan hệ giữa hợp đồng thuê tàu chuyến với hợp đồng mua bán
quốc tế và hợp đồng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu chuyên chở bằng đường
biển.
Chương 3: Một số lưu ý về những tranh chấp thường phát sinh từ mối quan hệ
giữa ba hợp đồng
Hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn
nhiệt tình, tận tuỵ của thầy giáo PGS, TS Nguyễn Như Tiến cùng các thầy cô
trong bộ môn VẬN TẢI trường ĐHNT-Hà Nội.
Do hạn chế về tài liệu, về trình độ của tác giả, đề tài nghiên cứu khó tránh
khỏi những sai sót. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô, bạn bè và
các độc giả.
Xin chân thành cảm ơn.
Tác giả.

4
C
Ch
hư
ươ
ơn
ng
g
I
I:
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC HỢP ĐỒNG
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, giao lưu thương mại và
dịch vụ giữa các quốc gia phát triển không ngừng. Hoạt động thương mại và dịch
vụ không chỉ dừng lại ở các nước trong khu vực mà còn vươn tới các nước trên
toàn thế giới. Ngay tại thị trường Việt nam, người tiêu dùng có thể mua những
sản phẩm được sản xuất tại Châu Âu ,Châu Mỹ, Châu Úc ...với chất lượng cao
và giá thành vừa phải. Rồi những sản phẩm đặc trưng của Việt nam như cà phê,
lúa gạo...cũng có mặt trên thị trường các nước khác nhằm đáp ứng nhu cầu của
người tiêu dùng. Kết quả này có được là nhờ sự đóng góp không nhỏ của ngành
Giao thông –Vận tải, đặc biệt là vận tải biển. Với ưu thế vượt trội của mình như:
năng lực vận chuyển hàng hoá rất lớn (có tàu tới 500.000 tấn), các tuyến đường
chuyên chở hầu hết là tuyến đường giao thông tự nhiên, giá thành vận chuyển
thấp...vận tải biển luôn chiếm khoảng 75-80% khối lượng vận chuyển hàng hoá
trên thế giới. Trong đó, hầu hết hàng hoá có tính chất đồng nhất, khối lượng lớn
đều được chuyên chở bằng tầu chuyến. Song việc đàm phán và ký kết hợp đồng
thuê tàu chuyến lại không phải là vấn đề đơn giản. Bởi vì, mặc dù hợp đồng thuê
tàu chuyến là một hợp đồng độc lập quy định quyền và nghĩa vụ các bên tham
gia ký kết hợp đồng, nhưng nó còn có mối quan hệ mật thiết với hợp đồng mua
bán quốc tế và hợp đồng bảo hiểm hàng hoá. Vậy để có thể hiểu rõ mối quan hệ
giữa ba hợp đồng trên, trước hết chúng ta hãy tìm hiểu về từng hợp đồng một và
nội dung của mỗi hợp đồng gồm những gì ?
I. HỢP ĐỒNG THUÊ TÀU CHUYẾN
1. Khái niệm

5
Thuê tàu chuyến (voyage charter) là chủ tàu (ship-owner) cho người thuê
tàu (charterer) thuê toàn bộ hay một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hoá từ
cảng này đến cảng khác. Mối quan hệ giữa người cho thuê tàu (chủ tầu) với
người thuê tàu (chủ hàng) được điều chỉnh bằng một văn bản gọi là hợp đồng
thuê tàu chuyến (voyage charter party), viết tắt là C/P.
Hợp đồng thuê tàu chuyến là hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng đường
biển, trong đó người chuyên chở cam kết sẽ chuyên chở hàng hoá từ một hay
một số cảng này đến một hay một số cảng khác giao cho người nhận, còn người
thuê tàu cam kết sẽ thanh toán cước phí theo đúng như thoả thuận của hợp đồng .
Từ khái niệm trên chúng ta thấy hợp đồng thuê tàu chuyến là một văn bản
ghi lại sự thoả thuận tự nguyện giữa người thuê tàu và người cho thuê tàu, thể
hiện qua các điểu khoản trong hợp đồng. Chính vì vậy hợp đồng thuê tàu chuyến
có giá trị pháp lý điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên chở và người thuê
chuyên chở. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có những tranh chấp xẩy ra
giữa các chủ thể trong hợp đồng, người ta sẽ lấy hợp đồng chuyên chở để giải
quyết các tranh chấp đó.
Hiện nay, để đơn giản hoá và rút ngắn thời gian đàm phán ký kết hợp
đồng, các bên thường dựa vào các hợp đồng mẫu (Standard chaterparty). Song
tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể để điền thêm những điều khoản vào chỗ
trống đồng thời gạch đi những câu những từ không có thoả thuận và bổ sung
những điều không có trong mẫu. Hợp đồng thuê tàu chuyến mẫu chỉ mang tính
chất bắt buộc khi hai bên đã thống nhất ký kết.
2. Nội dung cơ bản của hợp đồng thuê tàu chuyến
Mỗi loại hàng hoá có tính chất khác nhau đòi hỏi điều kiện chuyên chở
phù hợp với tính chất hàng hoá đó. Vì vậy ,hợp đồng chuyên chở tương ứng
cũng gồm những điều khoản khác nhau quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi của

