PHÒNG GO DỤC ĐÀO TẠO BÌNH SƠN
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 BÌNH CHƯƠNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH THỰC
HIỆN NHỮNG BÀI TẬP TRONG PHÂN MÔN
TẬP LÀM VĂN
Người viết : Huỳnh Thị Tiền
Chức vụ : Giáo viên
Đơn vị công tác : Trường TH số 2 Bình Chương
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I
1. Lời mở đầu
2. Lý do chọn đề tài
3. Mục tiêu nghiên cứu
4. Đối tượng nghiên cu
5. Nhim vụ nghiên cứu
6. Pơng pháp nghiên cu
CHƯƠNG II
I. NGUYÊN NHÂN, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
1. Nguyên nhân
2. Thc trạng
3. Giải pháp
II. KẾT LUẬN
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I
1. Lời mở đầu
Môn Tiếng Việt ở Trường Tiu học có nhiệm vụ hình thành năng lực hoạt động
ngôn ngữ cho học sinh. Tiếng Việt ở Trường Tiu học được dạy và học thông qua 7
phân môn: Học vần, Tập đọc, Tập viết, Chính tả, Luyện từ và câu, Kể chuyện và Tập
làm văn. Trong đó phân môn Tập làm văn vị trí đặc biệt quan trọng trong việc dạy
và học Tiếng Việt. Phân môn Tập làm văn tn dụng những hiểu biết, kĩ năng về Tiếng
Việt do các phân môn khác cung cấp đồng thời hoàn thiện chúng.
Để làm được bài văn nói hoặc viết người làm phi hoàn thiện bốn kĩ năng( nghe,
nói, đọc, viết ) phải vận dụng những kiến thức về Tiếng Việt. Phân môn Tập m văn
rèn luyện cho học sinh các kĩ năng sản sinh văn bản (nói và viết). Đồng thời nó góp
phần thực hin hóa mục tiêu quan trọng bậc nhất của việc dạy và học Tiếng Việt là
dạy học sinh cách sử dụng Tiếng Việt trong đời sống sinh hoạt, trong quá trình lĩnh
hội tri thức khoa học.
2. do chọn đề tài
Để viết được một bài văn,học sinh phi kết hợp nhiu kĩ năng ngoài kĩ năng
nghe, nói,đọc,viết Tiếng Việt, kĩ năng dùng từ đặt câu đó là kĩ năng phân tích đề, tìm
ý và la chọn ý, kĩ năng lập dàn ý viết đoạn văn và liên kết đoạn. Cho nên phân môn
Tập làm văn có nhiệm vụ là giúp học sinh sau một quá trình luyn tập lâui và có ý
thức dần dần nắm được cách viết các bài văn theo nhiều loại phong cách khác nhau.
Tiểu học phân môn Tập làm văn còn góp phần rèn luyện tư duy hình tượng, từ óc
quan sát ti trí tưởng tượng, có khả năng tái hiện những điều quan sát được. Thông
qua phân môn Tập làm văn giúp học sinh mở rộng vốn sống, rèn luyện tư duy, bồi
dưỡng tâm hn, cảm xúc thẩm mĩ hình thành nhân cách cho học sinh.
Để dạy tốt Tập làm văn ở Trường Tiểu học người giáo viên không nhng quan
m đến việc bồi dưỡng tâm hồn, cm xúc và nâng cao vốn hiu biết cho học sinh.
Nhưng trong thực tế giảng dạy Tập làm văn còn rất nhiều vấn đề khó khăn như
chương trình mi, trình độ học sinh không đều…
Từ những nguyên nhân tn tôi chn đề tài: “Một số biện pháp giúp học sinh thực
hiện nhng bài tập trong phân môn Tập làm văn
3. Mục đích nghiên cứu:
Đề ra một số biện pháp để quan tâm đến các trình độ học sinh đặc biệt là
học sinh trung bình, yếu giúp các em được học tập tích cực chủ động
được phát triển lời nói
4. Đối tượng nghiên cu và phm vi nghiên cứu
a. Sách giáo khoa, sách giáo viên, các tài liu tham khảo về bài văn tả
cảnh.
b. Thc tiển dạy Tập làm văn ở địa phương kiểu bài Tả cảnh
5. Nhiệm vụ nghiên cu
a. Tìm hiu nguyên nhân dy học Tiếng Việt (chú ý đến trình độ học
sinh, tìm hiểu khảo sát trình độ học sinh ở lớp, trường … Những k
khăn của các em trong học tập phân môn Tập làm văn)
b. Tìm hiểu nội dung dạy Tập m văn kiểu bài tcảnh ở phân môn Tập
làm văn lớp 5. Những khó khăn trong việc triển khai nội dung dạy học
kiểu bài Tcảnh đối với học sinh khá, giỏi, trung bình, yếu .
6. Phương pháp nghiên cứu
a. Phương pháp quan sát, khảo sát
b. Pơng pháp phân tích
c. Phương pháp tổng hợp
d. Pơng pháp thực nghiệm
7. Giả thuyết khoa học
Giữa hệ thống kĩ năng làmn với cấu trúc của hành vi nói năng có mối liên
quan. Xem xét mối liên quan này giúp chúng ta giải quyết được nhiều vấn đề đang đặt
ra cho việc dạy Tập làm n. Sau đây là bảng hệ thống mối liên quan trên
Cấu trúc hoạt động lời nói Hệ thống kĩ năng làm văn
1. Định hướng 1. Kĩ năng xác định đề bài, yêu cu, và
giới hạn của bài viết (kĩ năng tìm hiu đề)
2. Kĩ năng xác định tư tưởng cơ bản của
bài viết
2. Lập chương trình nội dung biểu đạt 3. Kĩ năng tìm ý ( thu thập tài liu cho bài
viết)
4. Kĩ năng lập dàn ý ( hệ thống hóa, lựa
chọn tài liệu)
3. Thực hiện hóa chương trình 5. Kĩ năng diễn đạt (dùng từ đặt u) thể
hiện chính xác, đúng đắn, hợp với phong
cách bài văn, tư tưởng bài văn.
6. K năng viết đoạn, viết bài theo các
phong cách khác nhau (miêu tả, tự sự, viết
thư…
4. Kiểm tra 7. Kĩ năng hoàn thiện bài viết (phát hiện
và sửa chữa lỗi)
Bảng hệ thống hóa cho ta kết luận: Hệ thống kĩ năng làm bài tập làm văn hin
nay, về cơ bản là phù hợp với các phát hiện của lí thuyết hoạt động lời nói. Song một
số người cho rằng nếu đi sâu vào phân tích các giai đoạn định hướng, hin nay chúng
ta thiếu các kĩ năng tương ứng với mt số khâu quan trọng trong giai đoạn này. Khâu
liên kết hành động nói năng vi hoạt động giao tiếp của ngưi nói. nh động nói
năng không được đưa vào hoạt động giao tiếp của người nói. Hành động nói năng
không được đưa vào hoạt động giao tiếp là tự cô lập mình, là thủ tiêu ý nghĩa sinh
động của mình và trở thành giả tạo. Lúc đó giờ học tách rời tình hung giao tiếp tự
nhiên của ngôn ngữ. Biện pháp giải quyết là “phải tạo nhu cầu giao tiếp cho học sinh”.
Muốn vậy phải tạo ra tình hung giao tiếp. Do đó một hệ thống đề Tập làm văn trong
đó có đề cập tình huống i năng, làm sinh sn nhu cầu nói năng của học sinh còn là
nim mon ước của những người dạy Tập làm văn.
Trên cơ sở các hiểu biết về hoạt động li nói chúng ta cần đi sâu nghiên cu
hơn nữa kĩ năng làm văn, xác định các thaoc, xây dựng các đề bài gắn với tình
huống nói năng, tổ chức các tiết Tập làm văn trong đó học sinh tự cảm thấy có nhu
cầu nói năng, nhu cầu giao tiếp. Đây còn là khoảng trống cho những ai mê nghiên cu
phương pháp dạy Tập làm văn.