Ph n 1
M Đ U
1.1. Đ t v n đ
Cây ngô (Zea Mays L.) thu c chi Maydeae, h hoà th o Gramineae ,
m t trong 3 cây l ng th c quan tr ng trong n n kinh t toàn th gi i. ươ ế ế
các n c thu c Trung M , Nam Á Châu Phi, ng i ta s d ng ngô làmướ ườ
l ng th c chính. Không ch cung c p l ng th c cho con ng i, ngô cònượ ượ ườ
ngu n th c ăn cung c p cho chăn nuôi, nguyên li u cho ngành công
nghi p ch bi n. Hi n nay 66% s n l ng ngô c a th gi i đ c dùng làm ế ế ượ ế ượ
th c ăn cho chăn nuôi, trong đó các n c phát tri n 76% các n c ướ ướ
đang phát tri n 57%. Tuy ch 21% s n l ng ngô đ c dùng làm ượ ượ
l ng th c, nh ng nhi u n c v n coi ngô cây l ng th c chính, nh :ươ ư ướ ươ ư
Mexico, n Đ , Philipin. n Đ có t i 90% s n l ng ngô, Philipin ượ
66% s n l ng ượ ngô đ c dùng làm l ng th c cho con ng i (D ng nượ ươ ườ ươ
S n và ctv, 1997) [14]. ơ
Nh nh ng vai trò quan tr ng c a cây ngô trong n n kinh t th gi i ế ế
nên h n 40 năm g n đây, ngành s n xu t ngô th gi i phát tri n m nh ơ ế
gi v trí hàng đ u v năng su t, s n l ng trong nh ng cây l ng th c ch ượ ươ
y u. M c di n ch tr ng ngô đ ng th 3 sau lúa mỳ và lúa n c, nh ngế ướ ư
s n l ng n chi m 1/3 s n l ng n c c trên th gi i nuôi s ng 1/3 ượ ế ượ ế
dân s toàn c u. Năm 1961 di n tích tr ng ngô ch đ t 105,55 tri u ha v i
t ng s n l ng là 205,03 tri u t n, nh ng đ n năm 2010 di n tích tr ng ngô ượ ư ế
đã đ t 162,30 tri u ha v i s n l ng 820,60 tri u t n (theo th ng c a ư
FAO, 2011) [33].
Hi n nay do nhu c u s d ng ngô không ng ng tăng, đ đáp ng đ
nhu c u ngô cho tiêu dùng trong n c, B Nông nghi p và Phát tri n Nông ướ
thôn đã y d ng chi n l c phát tri n s n xu t ngô đ n năm 2020 là ph i ế ượ ế
đ t 9- 10 tri u t n. Đ đ t đ c m c tiêu này, hai gi i pháp chính đ c ượ ượ
đ a ra là m r ng di n tích và tăng năng su t. Tuy nhiên vi c m r ng di nư
1
tích tr ng ngô r t khó khăn do di n tích s n xu t nông nghi p còn h n ch ế
ph i c nh tranh v i nhi u lo i cây tr ng khác nên tăng năng su tgi i
pháp ch y u ế . Đ c bi t s d ng nh ng gi ng ngô lai cho ng su t cao
thay th cho nh ng gi ng ngô đ a ph ng cho năng su t th p. ế ươ
S sinh tr ng, phát tri n c a cây ph thu c vào c d ng t ng h p c a ưở
các y u t : ánh sáng, n c, nhi t đ , th c ăn. Th c t s n xu t cho th yế ướ ế
ng i ta coi phânn đòn b y ng ng su t cây tr ng.ườ
Tuy nhiên đ bón phân đ t hi u qu cao c n nghiên c u, xác đ nh m c
phân bón thích h p cho t ng gi ng t ng vùng s n xu t.
Xu t phát t yêu c u th c t trên, chúng tôi ti n nh nghn c u đ i: ế ế
“Nghiên c u nh h ng c a l ng đ m bóno th i kỳ 7 - 9 đ n sinh ưở ượ ế
tr ng năng su t c a gi ng ngô LVN14, v đông m 2011 t iưở
Tr ng Đ i h c Nông Lâm Thái Ngun”.ườ
1.2. M c tiêu c a đ tài
Xác đ nh đ c l ng đ m thích h p bón cho gi ng ngô LVN14 vào ượ ượ
th i kỳ 7 9 nh m tăng năng su t hi u qu kinh t , góp ph n phát ế
tri n gi ng ngô này ra ngoài s n xu t.
1.3. Yêu c u c a đ tài
- Nghiên c u kh năng sinh tr ng c a gi ng ngô LVN14 qua các ưở
công th c đ m khác nhau.
- Nghiên c u tình hình sâu b nh h i kh năng ch ng đ c a gi ng
ngô LVN14.
- Nghiên c u các y u t c u thành năng su t năng su t c a gi ng ế
ngô LVN14 qua các công th c đ m
1.4. Ý nghĩa c a đ tài
1.4.1. Ý nghĩa trong h c t p và nghiên c u khoa h c
- Đ i v i h c t p:
2
Giúp các h c viên c ng c ki n th c, đi u ki n ti p c n v i ế ế
ph ng pháp nghiên c u khoa h c áp d ng đ c nh ng ki n th c ươ ượ ế
thuy t đã h c vào trong th c ti n s n xu t.ế
- Đ i v i nghiên c u khoa h c:
K t qu c a đ i m ra h ng nghiên c u m i v ph ng pp bónế ướ ươ
pn nói chung vàn đ m nói rng cho ngô và các lo i cây tr ng kc t đó
giúp nâng cao năng su t c lo i y tr ng, đ ng th i gp n đ nh Nit rat ơ
trong đ t, ng cao hi u l c đ m, gi m chi phí s n xu t b o v i
tr ng s ng. ườ
Giúp sinh viên bi t cách vi t, trình bày m t báo cáo khoa h c.ế ế
1.4.2. Ý nghĩa trong th c t s n xu t ế
K t qu c a nghiên c u s đ a ra đ c l ng phân đ m thích h p đế ư ư ượ
gi ng ngô LVN14 đ t hi u qu kinh t cao nh t. ế
3
Ph n 2
T NG QUANI LI U
2.1. C s khoa h c c a đ tàiơ
Vi t Nam, nông nghi p nông thôn có v trí r t quan tr ng. Hi n nay,
Đ ng và Nhà n c ta r t quan tâm đ n s phát tri n c a nông nghi p, nông ướ ế
thôn và đã có nh ng ch tr ng, chính sách đúng đ n đ đ y nhanh s phát ươ
tri n c a khu v c này. Tr i qua các giai đo n phát tri n, nông dân, nông
nghi p nông thôn đã nh ng đóng góp t o nên nh ng thành t u l n
trong công cu c đ i m i. Cho đ n nay, nông nghi p n c ta đã b c ế ướ ướ
phát tri n t ng đ i toàn di n, tăng tr ng khá, quan h s n xu t t ng ươ ưở
b c đ i m i phù h p v i yêu c u phát tri n c a n n nông nghi p hàngướ
hoá. Nh ng thành t u đó đã góp ph n r t quan tr ng vào s n đ nh kinh t ế
- xã h i, t o ti n đ đ y nhanh công nghi p hóa - hi n đ i hóa đ t n c. ướ
Đóng góp m t ph n không nh đ i v i s phát tri n đó h th ng
các cây l ng th c, trong đó có cây ngô. Tuy hi n nay cây lúa v n đang giươ
v trí đ ng đ u v s n l ng cũng nh t m quan tr ng nh ng v i kh năng ượ ư ư
phát tri n trong t ng lai, cây ngô đã t ng b c t ch ng t đ c mình. ươ ướ ượ
Ngô cây tr ng quang h p theo chu trình C 4, ti m năng năng su t
cao không m t cây ngũ c c nào th so sánh k p. Đ ng cao năng
su t s n l ng y tr ng thì y u t quy t đ nh chính gi ng. Nh ng ượ ế ế ư
gi ng ch phát huy h t ti m năngng su t khi đ c bón phân đ y đ , đ c ế ượ ượ
gieo tr ng vùng đi u ki n kh u, đ t đai, trình đ thâm canh đi u
ki n kinh t h i p h p. Trong c nguyên t dinh d ng thi t y u cho ế ưỡ ế ế
y ngô thì đ m là ngun t quan tr ng b c nh t đ i v i ngô. Đ m m cho
tm xanh, cây sinh tr ng m nh. v y, ng i ta g i đ m : “đ ng cưở ườ ơ
sinh tr ng c a ngô”. Đ m là y u t c u thành nên t t c c b ph n s ng,ưở ế
c ch t nguyên sinh t bào, là tnh ph n quan tr ng c a nhi m s c th , gen, ế
axit amin, prôtein, các phytohormon, phytocrom vitamin... Thi u đ m yế
4
sinh tr ng kém, còi c c, lá cây màu vàng, di n tích lá, tr ng l ng hoa, qu ,ưở ượ
h t đ u gi m. Thi u đ m th làm gi mng su t đ n 50%. ế ế
y ngô c n đ m trong su t q trình sinh tr ng, th i kn y m m y ưở
ngô c n l ng đ m r t nh nh ng r t quan tr ng. Nh p đ t đ m l n d n ượ ư
đ n lúc tr c , s hút đ m c a cây ngô kéo dài đ n khi h t chín. Vì v y vi cế ế
nghiên c u đ xác đ nh l ng đ mn phù h p cho t ng th i kỳh t s c ượ ế
c n thi t. ế
2.2. Tình hình s n xu t ngô trên th gi i và Vi t Nam ế
2.2.1. Tình hình s n xu t ngô trên th gi i ế
Ngô cây l ng th c quan tr ng trong n n kinh t toàn c u. Do ươ ế
n n di truy n r ng thích ng v i nhi u vùng sinh thái khác nhau nên cây
ngô đ c tr ng h u h t các n c trên th gi i. Hi n nay kho ng 140ượ ế ướ ế
n c tr ng ngô, trong đo co 38 n c la cac n c phat triên con lai la cacướ * * ươ* + * ươ* * , + - + *
n c đang phat triên. T ng di n tích tr ng năm 20010 lên đ n ươ* * , ế 162,3 tri u
ha, năng su t 5,06 t n/ha s n l ng ượ 820,6 tri u t n m t năm
(FAOSTAT, 2011) [33].
Ngô đ c s d ng trong r t nhi u lĩnh v c nh : làm l ng th c, th cượ ư ươ
ph m, th c ăn cho gia súc, nguyên li u cho các ngành công nghi p ch ế
bi n...Hi n nay ngô ngu n nguyên li u quan tr ng trong s n xu t năngế
l ng sinh h c (ethanol), đây đ c coi gi i pháp cho s thi u h t năngượ ượ ế
l ng trong t ng lai. ượ ươ M , trên 90% ethanol đ c s n xu t t ngô v i ượ
h n 2680 nhà máy. Trung Qu c cũng đang t p trung đ u t xây d ng nhi uơ ư
c s nghiên c u v ngu n năng l ng sinh h c này v i m c tiêu ethanol ượ
nhiên li u s tăng lên 2 t lít vào năm 2010 10 t lít vào năm 2020 (Ngô
S n, 2007) [16]. Đ cung c p nguyên li u cho s n xu t ethanol,ơ các nhà
khoa h c thu c Đ i h c bang Michigan (M ) đã t o ra m t s gi ng ngô
m i chuyên s n xu t ethanol. Gi ng ngô m i này cho phép t o ra s n ph m
ethanol hi u qu h n mang l i nhi u l i nhu n h n b i hi n ph n l n ơ ơ
nhiên li u ethanol c a M đ c s n xu t t b p ngô. ượ
5