Journal of Science and Technique - ISSN 1859-0209
16
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ KẾT CẤU
ĐẾN ĐẶC TRƯNG ĐỘNG LỰC HỌC CỦA DẦM MICRO
CÓ HÌNH DẠNG PHỨC TẠP
Vũ Văn Thể1,*, Bùi Văn Tùng2
1Khoa Cơ khí, Trường Đại học Kỹ thuật Quý Đôn
2Khoa Kỹ thuật cơ sở, Trường Sĩ quan Không quân
DOI: 10.56651/lqdtu.jst.v18.n02.684
Tóm tắt
Bài báo tiến hành khảo sát xác định các thông số động lực học đặc trưng của hai dầm ch
thước micro được ng dụng phổ biến trong các thiết bị vi điện tử khi thay đổi các thông
số kết cấu của dầm. Kết quả nghiên cứu cho thấy các thông số kích thước của dầm ảnh
hưởng trực tiếp đến giá trị độ cứng tương đương khối lượng quy đổi của dầm quyết
định đến đặc trưng động lực học của hệ dao động trong các thiết bị vi cơ điện tử. Chiều
rộng dầm có mức độ ảnh hưởng mạnh mẽ đến các thông số động lực học theo hướng thuận,
khi ng chiều rộng lên 40%, độ cứng tương đương khối lượng quy đổi tăng lần lượt là
162,15% 33,58% với dầm gập; 166,44% 40% với dầm chữ V. Trong khi đó, khi
chiều dài tăng 40%, khối lượng quy đổi của dầm gập và dầm chữ V tăng lần lượt là 34%
40%, nhưng đcứng tương đương thay đổi theo chiều hướng giảm, 62,84% 62,96% lần
lượt cho dầm gập dầm chữ V. Kết quả này cho phép người thiết kế đưa ra những thay
đổi cần thiết về kích thước dầm theo hướng thiết kế mong muốn.
T kha: Độ cứng tương đương; khối lượng quy đổi; dầm gập; dầm chữ V; hệ thống MEMS.
1. Đặt vấn đề
H thống vi điện t (Micro-Electro-Mechanical System - MEMS) mt t hp
bao gm các h thống khí hệ thng điện t kích thước c micro kết hp vi
nhau. Các thiết b đưc chế tạo trên sở công ngh quang khc ch c micro, thc
hin các chức năng của h khí điện t đều th đưc xem MEMS [1]. Chúng
đưc chế to hàng lot bng k thut x mch tích hp (Integrated Circuit - IC)
kích thước t vài micromet đến vài milimet. Các thiết b này có kh ng cảm nhận, điều
khin và hot động quy mô vi mô, đồng thi tạo ra các tác động mứcmô. Với kích
thưc nh, mc tiêu th ng lượng thp, sn xut hàng lot, chi phí thp và d tích hp,
các thiết b MEMS đang được ng dng rng rãi trong mi lĩnh vực như công nghiệp chế
to ô tô, thiết b đin t, y tế, truyn thông, giao thông vn ti và thm chí c quân s vi
những ktầm xa độ cnh xác cao.
Trong các thiết b MEMS, c cấu trúc cơ học thường được thiết kế nhm đảm bo
* Email: thevutb@gmail.com
Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật - ISSN 1859-0209
17
chuyn động cho các khi quán tính nh các loi dầm đàn hồi đơn gin hoc phc tp.
Tùyo mục đích thiết kế khác nhau mà có th s dng các dầm đàn hồi vi hình dng và
kích thước khác nhau. Ph biến nht hin nay các dầm đơn [2-4] vi cấu trúc đơn giản
gm một đoạn dm đơn; dầm kiu càng cua [4-6] gm hai đoạn dm vuông góc tại đầu
dm; dm gp (Folder Microbeam) [5-6] gm hai hoc nhiu đon dm ni song song vi
nhau; dm ch V [7];... c dầm này đều mt đầu c định, đầu còn lại đưc liên kết
vi phn t quán tính. Dưới tác dng ca ngoi lc kích thích, nh tính đàn hồi ca các
dm treo, các phn t quán tính s chuyển động theo mục đích của ngưi thiết kế. Đặc
trưng chuyển động ca các cu trúc cơ học đưc quyết định bi độ cứng tương đương của
các dm đàn hồi. Các thông s hình hc ca dm như chiều dài, chiu rng hay s đoạn
dm ảnh hưởng lớn đến độ cng tương đương khối lượng quy đổi ca c h dao
động, do đó ảnh hưởng đến tn s làm vic của h trong các thiết b MEMS [7].
Trong bài báo này, mô hình dm gp và dm ch V cu trúc phc tạp n được
la chọn để phân tích nhm xác định các gtr thông s đặc trưng về động lc hc cho
các h dao động s dụng các hình này. Bài báo cũng tiến hành kho sát s nh
ng ca các thông s kết cấu như chiu dài, chiu rng, góc ch V ca các hình
dm k trên đến các thông s động lc học đặc trưng của dm. Kết qu phân tích là cơ sở
quan trng cho quá trình tính toán và thiết kế các cu trúc cơ học, các kích thước dm cn
được xác đnh nhm tối ưu hóa cho các thông số hình hc.
2. Mô hình tính toán
Dm gp dm kiu ch V hai kiu dm nhiều ưu điểm như kh năng tạo
ra chuyn v phng với độ dch chuyn ln, tn s hoạt động th được điều chnh
trong phm vi rộng, kích thước tng th ca linh kin MEMS có th được thu nh [6].
Đối vi dm gập, các kích thước chính ca kết cu bao gm chiu dài dm L,
chiu dài phn kết ni gia hai thanh chính, chiu dày t, chiu rng w và chiu rng
phn kết ni wʹ (Hình 1a). Chn các thông s ban đầu như sau: L = 300 µm;
= 70 µm; w = 10 µm; wʹ = 25 µm; t = 30 µm.
Đối vi dm kiu ch V, các kích thước bản ca dầm được t ntrên
hình 1b gm chiu dài dm L, chiu rng phn kết ni gia hai thanh , chiu dày t,
chiu rng w, góc α, vi giá tr thông s thiết kế ban đầu: L = 300 µm; w = 10 µm;
wʹ = 25 µm; α = 5°; t = 30 µm.
Mt đầu ca c hai cu trúc dm này được ngàm c đnh, đầu còn lại được định
ng chuyn v theo phương y và chu tác dng ca ngoi lc F nsơ đ hình 1.
Vt liu ca các cu trúc dm trong các thiết b MEMS nói chung thường được
chn là silicon với các đặc trưng cơ bản như trong bng 1.
Journal of Science and Technique - ISSN 1859-0209
18
a)
b)
Hình 1. Cu trúc dm gp (a) và dm ch V (b).
Bng 1. Đặc trưng vật liu silicon
Đặc trưng
Giá tr
Đơn vị
Khối lượng riêng
2330
kg/m3
H s Poisson
0,28
-
Mô đun đàn hồi
1,69 × 1011
Pa
T hình bn v 2D tiến hành xây dng hình 3D trong phn mm ANSYS
với các kích thước đã được xác định như trên. Mô hình được th hin trong hình 2.
a) b)
Hình 2. Mô hình 3D ca dm gp (a) và dm ch V (b) xây dng trong ANSYS.
L
w
Z
Y
B
B1
B-B
Y
X
F
w'
L'
1
2
3
C-C
F
C
C
w'
t
w
L
Z
Y
Y
X
1
2
Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật - ISSN 1859-0209
19
3. Khối lượng quy đi ca dm
3.1. Dầm gập
Để thun tin cho vic tính toán, gi thiết rng vn tc ca các phân t mt ct dm
t l thun vi chuyn v ca chúng và khối lưng phân b đu dc chiu dài dm. Khi đó
khối lượng quy đổi ca dầm được xác định da trên nguyên tc: Khối lượng quy đổi ca
động năng bằng tổng động năng của toàn b các b phn chuyển động trên dm [8].
Hình 3 là sơ đồ tng quát tính toán khối lượng quy đổi cho vi dm.
Hình 3. Sơ đồ tng quát tính toán khi lượng quy đổi.
Công thức xác đnh khối lượng quy đổi v phn t di động cho một đoạn dm đơn
được xác định như sau [8]:
2
10
()
()
i
L
n
ii
ii i i
m y x
M dx
L y L

(1)
trong đó: M khối lượng quy đổi ca vi dm; x tọa độ mt cắt trên đoạn dm th i;
mi là khối lượng của đoạn dm th i; Li chiu dài của đoạn dm th i;
()
ii
yL
vn
tc ca mt ct dm ti v trí x = Li trên đoạn th i;
()
i
yx
là vn tc ca mt ct dm ti
v trí có tọa độ x.
Theo gi thiết trên, ta có:
( ) ( )
( ) ( )
ii
i i i i
y x y x
y L y L
(2)
Kết cu ca dm gp bao gồm ba đoạn 1, 2 3 (Hình 1a). Khối lượng quy đổi
ca dm s bng tng khối lượng quy đổi ca từng đoạn quy v v trí đầu của đoạn đó.
Hàm chuyn v của đoạn dm 1 s được xác đnh da trên thuyết sc bn vt
liệu và cơ học lý thuyết theo biu thức dưới đây (3):
dx
L
X
Y
y(L)
x
y(x)
F
Journal of Science and Technique - ISSN 1859-0209
20
'2 3
1'
( ' )
() 2 ( ' 2 ) 6
FF
F F F F
F L L J L J x Fx
yx E J L J L J E J

(3)
trong đó:
3
12
F
tw
J
men quán nh ca đoạn 1, 3;
3
''
12
F
tw
J
men quán
tính của đoạn 2; E là mô đun đàn hồi ca vt liu.
Xét ti mt cắt đầu dm, tc ti x = L thì công thc (3) tr thành:
3'
3
1'
( ' )
() 2 ( ' 2 ) 6
FF
F F F F
F L L J L J FL
yL E J L J L J E J

(4)
T biu thc (2), (3), (4) khối lượng quy đổi ca đoạn 1 được xác định như sau:
2 ' 2 '
11 '2
665 1120 '
33
140 4900 (2 ' )
F F F
Ff
FF
L J L L J J
Mm L J L J



(5)
vi mf1 là khối lượng của đoạn 1.
Xét đoạn 2, hàm chuyn v trên đoạn 2 được xác định như sau:
2()
F
Fx
yx EA
(6)
trong đó,
'
F
A t w
là din tích mt cắt ngang đon 2.
Xét ti mt ct giữa hai đoạn 2 và 3, tc ti x = L’ thì biu thc (6) tr thành:
'
'
2()
F
FL
yL EA
(7)
T biu thức (1), (2), (6), (7) xác định được khối lượng quy đổi của đoạn s 2 theo
biu thc sau:
2
23
f
F
m
M
(8)
trong đó mf2 là khối lượng đoạn 2.
Tính toán tương tự, biu thức xác định khối lượng quy đổi cho đoạn s 3 như sau:
2 ' 2 '
33 '2
56 35 '
1
7 245 ( ' )
F F F
Ff
FF
L J L L J J
Mm L J L J



(9)
trong đó, mf3 là khối lượng đoạn 3.
Như vậy, khối lượng quy đổi ca dm gp s được xác định như sau:
1 2 3F F F F
M M M M
(10)