89
TP CHÍ KHOA HC, Đại hc Huế, S 55, 2009
NGHIÊN CU BIU HIN β-GALACTOSIDASE TRONG E. COLI BL21
Tr
n V
ă
n Giang
Tr
ư
ng
Đ
i h
c S
ư
ph
m,
Đ
i h
c Hu
ế
TÓM TT
β
-galactosidase enzyme xúc c ph
n
ng thu
phân liên k
ế
t
β
1,4-D galactoside
trong phân t
đư
ng lactose thành glucose và galactose.
Đ
bi
u hi
n
đư
c enzyme này trong E.
coli BL21, chúng tôi
đ
ã ti
ế
n hành chèn gene
đ
ích
đ
ã tinh s
ch vào vector bi
u hi
n pET, sau
đ
ó
chúng tôi
đ
ã tinh s
ch vector tái t
h
p, ti
ế
n hành bi
ế
n n
p vào t
ế
bào E. coli BL21
đ
ã bi
u
hi
n
đư
c protein này
nhi
t
đ
và pH thích h
p sau khi c
m
ng v
i IPTG.
1. M đầu
β-galactosidase enzyme xúc tác phn ng thy phân liên kết β-1,4-D
galactoside trong phân t đường lactose thành glucose galactose, được ng dng
rng rãi trong công nghip chế biến sa, trong y hc để chế biến thuc h tr tiêu hoá.
Tn thế gii, đã mt s công trình công b v to dòng và biu hin β-galactosidase
t Lactobacillus reuteri 103 [1] Bacillus megaterium [2]. Vit Nam, Nguyn Văn
Cách (2008) đã to dòng β-galactosidase t Aspergillus oryzae xác định mt s tính
cht lý-hóa ca [3]. Trn Văn Giang, Nguyn S Thanh, Quyn Đình Thi (2008)
đã to dòng phân tích trình t gen hóa β-galactosidase t chng Bacillus subtilis
G1 [4].
Nhiu người khi ung sa hin tượng đau bụng tiêu chảy do bị dị ng vi
đường lactose trong sa, đây mt dạng đường ch yếu trong thành phn sa. Sau khi
ung sa nếu bị khó tiêu, đy hơi, sôi bụng hay tiêu chảy, đau bụng thì chc chn h bị
d ng vi lactose trong sa. Lactose khi o đến rut sẽ được thy phân thành
galactose glucose nho enzyme lactase (β-galactosidase vi khun) thành
rut non. Trong trường hp thiếu lactase, lactose không được thy phân sẽ bị tng ra
ngoài dưới dạng tiêu chảy. Nhng người không tiêu a được lactose do họ thiếu lactase
bm sinh hoc lactase bị thoái a tthu thơ u.
Tn thế gii Vit Nam đã có mt s nghiên cu v β-galactosidase ngun
gc tcác sinh vt. Tuy nhiên, Vit Nam nhng nghiên cu vβ-galactosidase mi
dng lại nghiên cu cơ bản chưa đưa o sản xut enzyme y [3]. vy, cn
nghiên cu biu hin β-galactosidase để làm cơ s cho vic sn xut enzyme này và góp
phn giúp c nhà sản xut sa Vit Nam thêm sản phm sa dtiêu a.
90
2. Nguyên liu và phương pháp
2.1. Nguyên liu và hóa cht
Chng vi sinh vt tái t hp sinh tng hp β-galactosidase đã được tuyn chn
Baccillus subtilis G1 [4]. Vector pET22b(+) (Invitrogen) dùng để biu hin β-
galactosidase trong E. coli BL21. Các thiết b hóa cht để biu hin được Phòng
Công ngh sinh hc enzyme, Vin Công ngh sinh hc, Vin Khoa hc Công Ngh
Vit Nam cung cp.
2.2. Khuếch đại gen bng PCR
Để khuếch đại gen hóa β-galactosidase ca chng Bacillus subtilis G1, s
dng mi xuôi GalF: 5'-GCG GAT CCG GTG ATG TCA AAG CTT GAA AAA ACG
C-3' mi ngược GalR: 5'-GCG CGG CCG CAT GTG TGT TTA CGA CAA T-3',
được thiết kế da vào trình t nucleotide ca gen mã hóa β-galactosidase B. subtilis trên
GenBank (mã s NC_000964), b sung đim ct hn chế BamHI và NotI để chèn
vào vector biu hin pET-22b(+). Hn hp phn ng PCR bao gm: 2,5 µl đệm 10x
PCR; 2 µl 2,5 mM dNTP; 2 µl 25 mM MgCl2; 1 µl (0,1µg/ml)DNA khuôn mu; 0,5 µl
(5u/µl )Taq polymerase 1 µl (10u/µl) mi mi loi b sung nước ct đến th tích 25
µl. Phn ng được thc hin trong điu kin: 94°C/3 phút; 35 chu k: 94°C/1 phút,
54°C/1 phút, 72°C/1 phút; cui cùng 72°C/10 phút.
2.3. Gn sn phm PCR
Phn ng gn sn phm PCR t vector to dòng vi vector biu hin gm: 2 µl
đệm gn dính DNA T4 10x; 3µl DNA tinh sch; 3 µl (0,5µg/ml) plasmid pET-22b(+)
ct m vòng; 1,5 µl (5u/µl) DNA T4 ligase; b sung nước ct đến th tích 20 µl. Hn
hp phn ng được 22°C t 30 phút đến 3 gi hoc qua đêm.
2.4. Biến np vector biu hin vào E. coli BL21
Phân đoạn DNA sau khi gn o vector pET-22b(+) được biến np vào tế bào
kh biến E. coli BL21 theo phương pháp sc nhit hóa hc. Mt khun lc E. coli
BL21 được cy chuyn vào 3 ml môi trường LB, lc 200 vòng/phút 37°C qua đêm. 15
ml môi trường LB lỏng được tiếp ging vi 150 µl dch tế bào đã nuôi qua đêm. Sau khi
tiếp ging, dịch y được nuôi lc 37°C vi 200 vòng/phút trong khong 2-3 gi, đến
khi OD600nm đạt 0,4 - 0,6. Sau đó dch nuôi cy được đặt vào đá lnh 1 gi, ri ly tâm 5
phút 4°C vi 4000 vòng/phút. Ta tế bào được hòa đều trong 7,5 ml 0,1 M CaCl2
trùng đã để lnh, đá lnh 30 phút ly tâm như trên. Ta tế bào li được hòa đều
trong 7,5 ml 0,1 M CaCl2 trùng đã để lnh, đá khong 1 gi ly tâm 5 phút vi
4000 vòng/phút. Ta tế bào được hòa vào 750 µl 0,1 M CaCl2 trùng, lnh. Dch tế
bào được chia nh 50 µl/ng Eppendorf 1,5 ml kh trùng, dùng biến np ngay hoc b
sung 50 µl 75% glycerol bo qun -80°C để biến np sau. Năm µl dung dch plasmid
hoc hn hp phn ng gn dính được hòa vi 50 µl dch tế bào kh biến va chun b
91
xong (hoc tế bào kh biến -80°C đã gii đông), 20-30 phút trong đá. Hn hp được
gây sc nhit 45 giây 42°C. Sau đó được đặt ngay vào đá lnh khong 2 phút ri b
sung 250 µl môi trường SOC lỏng đã kh trùng. Sau khi lc hn hp khong 60 phút
37°C vi 200 vòng/phút, 50-250 µl dch tế bào đã biến np plasmid được cy tri trên
đĩa thch cha ampicillin vi nng độ 0,1% (w/v), qua đêm 37°C để cho khun lc
mc và sàng lc tiếp.
2.5. Nuôi cy E. coli và biu hin
Khun lc E. coli BL21 tái t hp được nuôi lc qua đêm (200 vòng/ phút) trong
môi trường LB lng b sung 0,1% (w/v) ampicillin trong bình tam giác 25 ml. Tiếp
1% ging vào bình tam giác 250 ml, lc 200 vòng/phút. Sau 2 gi, dch nuôi được cm
ng bng 1% (w/v) IPTG (isopropyl β-D-1-thiogalactopyranoside), tiếp tc nuôi tiến
hành ly mu sau thi gian 1,5; 3 4,5 gi 37°C. Mi ln ly 1 ml mu dch nuôi
biu hin đã được cm ng. Đối chng khun lc E. coli BL21 không biến np. Sau
đó, các mu được ly tâm thu cn a trong nước kh ion đ tiến hành đin di kim
tra. Protein tng s đo được sau khi biu hin theo phương pháp Bradford. Phương pháp
này da trên nguyên tc: các protein khi phn ng vi Coomassie Brilliant Blue s hình
thành phc hp màu kh năng hp th ánh sáng bước sóng 595 nm, cường độ màu
t l thun vi nng độ protein trong dung dch. Nng độ β-galactosidase được xác định
da vào đồ th chun protein t dung dch albumin huyết thanh bò 1 mg/ml.
2.6. Đin di SDS trên polyacrylamide gel
Đin di biến tính protein trên polyacrylamide gel 12,5% theo Laemmli (1970)
[5]. Sau khi đin di, gel được nhum bng Coomassie Brilliant Blue trong 3 gi. Sau đó,
gel được ra bng dung dch ra (30% (v/v) methanol, 10% (v/v) acetic acid) cho đến
khi nn gel tr nên trong còn các băng protein xut hin màu xanh.
3. Kết qu nghiên cu và tho lun
3.1. Chèn gene β-galactosidase tinh sch vào vector biu hin
Phân đon gen gal (β-galactosidase) vector plasmid pET-22b(+) m vòng
được tinh sch bng kit ca hãng Invitrogen để s dng cho phn ng gn (Hình 1).
Dung dch ca phn ng gn đưc biến np vào E. coli BL21 bng phương pháp
sc nhit, sau khi biến np, dch tế bào được nuôi lc phc hi tri lên đĩa thch đ
nuôi cy chn lc. Plasmid tái t hp được tách chiết, tinh sch và kim tra bng đin di
agarose. Plasmid tái t hp (pEGal) kích thước ln hơn plasmid đối chng pET-
22b(+) (Hình 2). Hình nh đin cho thy plasmid đối chng (ĐC) chy nhanh hơn các
plasmid tái t hp (1 - 4).
92
Hình 1.
Đ
i
n di phân
đ
o
n gen gal (1) tinh s
ch sau khi c
t ra kh
i vector nhân dòng và pET-
22b(+) (2)
đ
ã
đư
c tinh s
ch. M: DNA marker (1kb)
Hình 2. Vector bi
u hi
n
Hình 3.
Đ
i
n di
đ
plasmid
đ
i ch
ng pET-22b(+) (
Đ
C)
và các plasmid tái t
h
p pEGal (1-4).
3.2. H thng biu hin E. coli BL21/pEGal
Để biu hin thành công gen ngoi lai cn phi vector thích hp. Vector tái t
hp pEGal (vector biu hin pET-22b(+) mang gen gal) được biến np vào chng E.
coli BL21 bng phương pháp sc nhit hóa hc, to ra h thng biu hin E. coli
BL21/pEGal. Dch tế bào E. coli BL21/pEGal được thu sau 1,5; 3; 4,5 gi cm ng
vi IPTG để xác định mc độ biu hin ca β-galactosidase tái t hp.
Dch nuôi cy biu hin sau khi thu được đo độ hp th quang (OD). T độ hp
2000
5000
500
10000
M
2
1 M
1 2 ĐC 3 4
93
th ca protein tng s (trong đó β-galactosidase) đo được trên y quang ph, đối
chiếu vi đồ th chun đã được y dng da trên BSA (Bovine serum albumin) để tính
ra nng độ protein tng s .Nng độ protein tng s ca các mu biu hin được th
hin qua bng (1). Da vào nng độ protein tng s để tính toán hiu sut thu hi sau
khi tinh sch β-galactosidase.
Bng 1 cho thy khi không cm ng IPTG thì hàm lượng protein tng s các
chng tái t hp và đối chng sai khác không đáng k. Nhưng sau 1,5; 3; và 4,5 gi cm
ng IPTG, hàm lượng protein tng s chng tái t hp đã tăng lên rt nhiu. Điu đó
chng t promoter ca vector biu hin đã được cm ng và β-galactosidase đã được
tng hp. Để khng định chc chn hơn, dch nuôi cy biu hin đã được đin di trên
polyacrylamide gel.
B
ng 1. N
ng
đ
protein c
a d
ch nuôi bi
u hi
n
Dch nuôi biu hin OD (TB) Nng độ protein tng s (µ
µµ
µl)
E. coli
BL21/pEGal (0h) 0,425 977,7
E. coli
BL21/pEGal (1.5h) 0,785 1652,7
E. coli
BL21/pEGal (3h) 0,825 1727,7
E. coli
BL21/pEGal (4.5h) 0,885 1840,2
E. coli BL21 (0h) 0,421 970.2
E. coliBL21 (1.5h) 0,485 726,8
E. coli BL21 (3h) 0,501 746,8
E. coliBL21 (4.5h) 0,542 798,2
3.3 Mc độ biu hin β-galactosidase
Dch tế bào thu các thi gian khác nhau sau cm ng được chy đin di kim
tra trên gel polyacrylamide. β-galactosidase tái t hp đã đưc biu hin sau 1,5 gi
cm ng bi IPTG. Sau thi gian 3 4,5 gi, m lượng protein tăng lên không đáng
k.