TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
242
DOI: 10.58490/ctump.2025i90.3930
NGHIÊN CU ĐC ĐIM LÂM SÀNG, CN LÂM SNG V ĐÁNH GIÁ
KT QU ĐIU TR VIÊM TAI GIA MN CÓ TỔN THƯƠNG
XƯƠNG CON TI BNH VIN TAI MŨI HỌNG CẦN THƠ
NĂM 2023-2025
Trần Minh Trí1*, Phạm Thanh Thế1, Hồ Lê Hoài Nhân2
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Bnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ
*Email:tritranst2018@gmail.com
Ngày nhn bài: 05/6/2025
Ngày phn bin: 17/8/2025
Ngày duyệt đăng: 25/8/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Vm tai gia mn tínhtổn thương xương con là nguyên nhân ng đầu gây
gim thính lc, được xếp vào những căn bnh ph biến th ba ngưi trưng thành, gây nhng
đến cht lượng cuc sng, hc tập, lao động giao tiếp hi của người bnh. Mc tiêu nghiên
cu: 1) Mô t đặc điểm lâm sàng và cn lâm sàng viêm tai gia mn tính có tổn thương xương con
ti Bnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ năm 2023-2025; 2) Đánh giá kết qu điu tr ca viêm tai gia
mn tính có tn thương xương con tại Bnh viện Tai Mũi họng Cần Thơ năm 2023-2025. Đối tượng
phương pháp nghiên cứu: 30 bnh nhân viêm tai gia mn tổn thương xương con đến khám
điu tr ti Bnh vin Tai Mũi Họng Cần Thơ t tháng 10/2023 đến tháng 6/2025. S dụng phương
pháp nghiên cu t ct ngang. Phng vn người bnh, khám bnh, thu thp thông tin qua bnh án
nghiên cu khi nhp viện điều tr. Kết qu: Triu chng ghi nhn nhiu nht là nghe kém chiếm 90,6%.
Đa số bnh nhân có màng nhĩ thng vi 71,9% và nghe kém, hn hp chiếm ưu thế 81,6%. Phn ln
nghe kém va nng lần lượt là 34,4% 50%. Sau phu thut 3 tháng, các triu chng lâm sàng
ci thin rõ. Kết qu điu tr sau phu thut to hình ơng con đạt kết qu tt t l lành màng nhĩ
chiếm 93,75% phc hi thính lc tt. Kết lun: Nghem là triu chng ph biến nht. Ni soi và
thính lực đồ nhng công c giúp ích rt nhiu trong chẩn đoán, điều tr theo dõi bnh. Phu
thut to hình xương con đem lại hiu qu tt, tùy theo hình thái ca tổn thương mà chúng ta sẽ la
chọn phương pháp phu thuậtng như vật liu thay thế thích hp.
T khóa: Viêm tai gia mn tính, tổn thương xương con, phẫu thut tạo hình xương con.
ABSTRACT
RESEARCH ON THE CLINICAL AND PARACLINICAL
CHARACTERISTICS AND EVALUATION OF TREATMENT
OUTCOMES OF CHRONIC OTITIS MEDIA WITH OSSICULAR
CHAIN DAMAGE AT CAN THO OTOLARYNGOLOGY HOSPITAL
IN 2023-2025
Tran Minh Tri1*, Pham Thanh The1, Ho Le Hoai Nhan2
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Can Tho Otolaryngology Hospital
Background: Chronic otitis media with ossicular chain damage is a leading cause of hearing
loss and ranks as the third most common disease among adults. It significantly impacts patients
quality of life, education, work, and social communication. Objectives: 1) To describe the clinical and
paraclinical characteristics of chronic otitis media with ossicular chain damage at Can Tho
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
243
Otolaryngology Hospital in 2023-2025; 2) To evaluate the treatment outcomes of chronic otitis media
with ossicular chain damage through surgical intervention at Can Tho Otolaryngology Hospital in
2023-2025. Materials and Methods: The study included 30 patients with chronic otitis media and
ossicular chain damage who sought examination and treatment at Can Tho Ear, Nose, and Throat
Hospital and Can Tho University of Medicine and Pharmacy Hospital from October 2023 to June
2025. Using a cross-sectional descriptive. Interviewing the patient, medical examination, and
collecting information through the research medical record. Results: The most frequently recorded
symptom was hearing loss, accounting for 90.6%. The majority of patients had a perforated tympanic
membrane (71.9%), with mixed hearing loss being predominant (81.6%). Hearing loss was mostly
classified as degree II (34.4%) and degree III (50%). Three months post-surgery, clinical symptoms
showed significant improvement. Surgical treatment with ossicular chain reconstruction yielded
favorable outcomes, with a tympanic membrane healing rate of 93.75% and good hearing recovery.
Conclusions: Hearing loss is the most common symptom in patients with chronic otitis media with
ossicular chain damage. Endoscopy and audiometry are invaluable tools for the diagnosis, treatment,
and follow-up of the disease. Ossiculoplasty, performed according to the specific type of ossicular
damage, provides favorable outcomes, with the surgical method and replacement materials chosen
appropriately based on the lesion’s morphology.
Keywords: Chronic otitis media, ossicular chain damage, ossiculoplasty surgery.
I. ĐT VN Đ
Viêm tai gia mn tính tổn thương xương con là một căn bnh kph biến
trong chuyên ngành tai mũi hng. Bnh lý này th hin qua nhiu nh thái tn thương
khác nhau y thuc o mức độ nh cht ca viêm. những trường hp nguy him
cholesteatoma, tổn thương xương con tng din ra nng n, y hy xương và có
nguy cơ lan rộng đến các cu trúc ni s, t đó dẫn đến nhng biến chng nguy him [1].
Trong khi đó, giai đoạn ổn định ca viêm tai gia mn, các hiện tượng như hóa, cng
khp hoc thm chí hu xương khi bệnh kéo dài là nguyên nhân chính gây suy gim thính
lc do ảnhng trc tiếp đến h thng dn truyền âm thanh. Ban đu, tổn thương có th
ch tp trung o mt hoc mt s xương con, nhưng nếu không đưc phát hin can
thip kp thi, tình trng này s dn lan rng, ảnh hưởng đến toàn b chui xương con [2].
S tiến b ca các công ngh chn đoán hình ảnh như chp ct lp vinh (CT) và ni soi
đã giúp các c sĩ đánh giá chính xác mức đ tổn thương, t đó la chọn được phác đ
điu tr phù hp [3]. Phu thut chỉnh hình xương con đóng vai trò ch cht trong vic tái
to li h thng truyn âm, phc hi thính lc và nâng cao chất ng cuc sống cho người
bnh. Vic la chn vt liu thay thế php, da trên tng bnh tích c th, là yếu t
quan trng giúp tăng hiu qu phu thut và gim thiu kh năng tái phát . Đồng thi, theo
dõi cht ch sau phu thuật cũng giúp phát hiện sm các biến chứng và điu chnh kp thi
phương pháp điều tr. Đ tìm hiu thêm v nh thái lâmng và hiu qu ca phu thut
chỉnh hình xương con giúp cho bác sĩ có thêm kinh nghim trong chn đoán, điều tr
theo i bnh nhân, nghiên cứu đưc tiến hành thc hin vi mc tiêu: 1) t đặc
đim lâm sàng và cn lâm sàng viêm tai gia mn tính có tổn thương xương con ti Bnh
viện Tai Mũi Hng Cn Thơ m 2023-2025. 2) Đánh giá kết qu điu tr ca viêm tai
gia mn tính có tổn thương xương con bng phu thut ti Bnh viện Tai Mũi hng Cn
Thơ năm 2023-2025.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
244
II. ĐỐI TƯNG V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bnh nhân viêm tai gia mn tổn thương xương con đến khám điu tr ti
Bnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ từ tháng 10/2023 đến tháng 3/2025.
- Tiêu chun chn mu:
+ Bệnh nhân được chẩn đoán là viêm tai giữa mn có tổn thương xương con với các
triu chng ù tai, nghe kém.
+ Đo thính lực đơn âm: Biểu hin là một điếc dn truyn, tiếp nhn hoc hn hp có
ABG trên 30dB.
+ Bệnh nhân được phu thut tạo hình xương con.
+ Bnh nhân được phu thut loi tr Cholesteatoma kết hp vi chnh hình ơng con.
- Tiêu chun loi tr:
+ Bnh nhân có nghe kém do tổn thương tai do chấn thương.
+ Bnh nhân có d hình xương con bẩm sinh.
+ Bnh nhân b xốp xơ tai.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- C mu: C mu ti thiểu được tính theo công thc sau:
n =
Z(1−α
2)
2p(1 p)
d2
Trong đó: n cỡ mu ti thiu. Chn =5%, h s tin cy 95% nên Z(1−α
2)=1,96.
Chn d=0,07 và p=96% là t l phc hi thính lc sau phu thut chỉnh hình xương con của
Kamalpreet Singh năm 2022 [4]. Thay vào công thc tính c mu trên: n=30. Trong thi
gian nghiên cu chúng tôi thu thập được 32 mu.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm chung: Tui, giới tính, địa dư.
+ Đặc điểm lâm sàng: Lý do vào vin, tin s, các triu chứng cơ năng, thực th.
+ Đặc điểm hình nh ni soi trước phu thuật: Hình thái màng nhĩ, kích thưc l
thng, v trí l thng, niêm mạc hòm nhĩ, tổn thương xương con qua nội soi.
+ Đặc điểm ca thính lực đồ trước phu thut: phân loi nghe kém, mức độ nghem.
+ Đánh giá kết qu điều trị: đánh giá phục hi v gii phu sau phu thut 3 tháng,
đánh giá phục hi sc nghe sau phu thuật 3 tháng, đánh giá biến chng ca phu thut.
- Phương pháp thu thập s liu: Phng vn người bnh, khám bnh, thu thp thông
tin qua bnh án nghiên cu khi nhp viện điều tr.
- Phương pháp xử lý s liu: S liu nghiên cu x bng phn mm SPSS 26.0.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cu được chp thun ca Hội đồng đạo đức trong
Nghiên cu Y Sinh học Tờng Đại học Yc Cần T với s 23.167.HV/PCT-HĐĐĐ.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
245
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm lâm sàng, hình nh ni soi, thính lực đồ
Bng 1. Triu chng lâm sàng, hình nh nội soi tai trướcsau phu thut 1 tháng, 3 tháng
Trước
phẫu thuật
Sau 3 tháng
Triệu chứng
cơ năng
Nghe kém
90,6%
56,2%
Ù tai
87,5%
43,7%
Đau tai
34,4%
6,2%
Tiền sử chảy dịch tai
81,3%
12,5%
Hình ảnh nội soi
tai
Hình thái màng nhĩ
xThủng
71,9%
6,25%
Lõm
28,1%
0%
Niêm mạc hòm nhĩ
Xơ hóa
66,68%
Mô hạt
28,57%
Hồng bóng
4,75%
Nhn xét: Nghe kém triu chng ph biến nht bnh nhân viêm tai gia mn,
chiếm t l cao nht 90,6%, tiếp theo là ù tai vi 87,5%, và phn ln bnh nhân (81,3%) có
tin s chy dịch tai trước đó. Khi quan sát qua nội soi những trường hp thủng màng nhĩ,
kết qu cho thy hòm nhĩ xơ dày chiếm 66,68%, ht xut hin 28,57%, hòm nhĩ
hng bóng chiếm 4,65%. Điu này phù hp với cơ chế bnh sinh ca viêm tai gia mn có
tổn thương xương con: Khi màng nhĩ b thng u dài, tình trng viêm kéo dài khiến hòm
nhĩ mất đi sự bo v, dẫn đến niêm mạc hòm nhĩ dần xơ hóa. Các mảng bám vào hệ
thống xương con gây cng khớp, gián đoạn dn truyn âm thanh, thm chí phá hy xương,
làm kh năng nghe của bnh nhân ngày càng suy gim. Tuy nhiên, sau phu thut 3 tháng,
các triu chứng được ci thiện đáng k: t l nghe kém gim còn 56,2%, ù tai còn 43,7%,
đau tai chỉ còn 6,2%, và chy dch tai sau m gim xung 12,5%.
Bng 2. Liên quan mức độ nghe kém và hình thái màng nhĩ
Nh
Trung bình
Trung bình
Nặng
Nặng
Đặc
Tổng
Thủng
0
1 (100%)
0
0
0
1 (3,1%)
0
2 (20%)
4 (40%)
4 (40%)
0
10 (31,2%)
0
2 (16,7%)
3 (25%)
5 (41,7%)
2 (16,7%)
12 (37,2%)
Lõm
3
(33,3%)
3 (33,3%)
2 (22,2%)
1 (11,1%)
0
9 (28,1%)
Tổng
3(9,4%)
8 (25%)
9 (28,1%)
10 (31,3%)
2 (6,2%)
32 (100%)
Nhn xét: Nghe kém mc nng chiếm t l cao nht (31,3%), tiếp theo là mc trung
bình nng (28,1%), mc trung bình (25%), mc nh (9,4%) cui cùng mức điếc đặc
(6,2%). Nghiên cu cho thấy màng nhĩ b co rút thường có kết qu thính lc tốt hơn so với
màng nhĩ thủng, l thng ln kèm theo các tổn thương xương con, đc biệt xương
đe liên quan đáng kể đến khong cách không khí-xương (air-bone gap). Điều y gii
thích ti sao l thng lớn, thường đi kèm với tổn thương xương con nghiêm trọng hơn và
th dẫn đến mt thính lc nặng điếc đặc.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
246
Bng 3. Liên quan mức độ nghe kém và tổn thương xương con
Xương tổn thương
Số ợng
xương tổn thương
Xương búa
Xương đe
Xương bàn
đạp
Tổng
Một xương
0 (0%)
10 (100%)
0 (0%)
10 (31,25%)
Hai Xương
4 (25%)
16 (100%)
12 (75%)
16 (50%)
Ba xương
6 (100%)
6 (100%)
6 (100%)
6 (18,75%)
Tổng
10 (31,25%)
32 (100%)
18 (56,25%)
32 (100%)
Nhn xét: Loi tổn thương một xương thì xương đe chiếm t l 100%, không
tổn thương xương búa và xương bàn đạp. Loi tổn thương hai xương thì xương đe chiếm t
l 100%, xương búa chiếm t l 25% và xương bàn đp 75%. Vậy đối vi bnh lý viêm tai
gia mn tổn thương xương con thì tỉ l tổn thương xương đe gặp nhiu nht vi 100%
tiếp đến là xương bàn đạp 56,25% và cuối cùng là xương búa 31,25%.
3.2. Đánh giá kết qu điu tr phu thut
Bảng 4. Đánh giá trình trng ng nhĩ sau phẫu thut 3 tháng
Tình trạng màng nhĩ
Tần số (n=32)
Tỉ lệ (100%)
Liền, bóng
22
68,75%
Liền, dầy đục
8
25%
Thủng lạị
2
6,25%
Nhận xét: Màng nhĩ lin, bóng sau phu thut 3 tháng chiếm t l 52,3%, lin dy
đục là 25%, Ch có 6,25% là có thng lại và không có trường hợp nào đy lòi tr dẫn cũng
như tình trạng lõm nhĩ tái phát. Cho thy vic la chọn phương pháp phu thut vt
liu thay thế thích hp là rt quan trng trong vic phc hồi màng nhĩ sau phẫu thut.
Bng 5. Đánh giá sức nghe sau phu thut 3 tháng
Thính lực đồ
Trước phẫu thuật
Sau phẫu thuật
TB
MIN
MAX
TB
MIN
MAX
PTA
66,1dB
35dB
100dB
41,01dB
25dB
60dB
ABG
42,8dB
25dB
55dB
24,6dB
11,67dB
41,67dB
Nhận xét: Trước phu thut PTA trung bình 66,1dB, ABG 42,8dB. Sau phu thut
PTA 41,01dB, ABG 24,6dB. s ci thin rt v ngưỡng nghe trung bình sau phu
thut, gim khong 25,09 dB Khong cách khí - xương giảm trung bình 18,2 dB sau phu
thut, cho thy s ci thin trong truyn âm thanh qua chuỗi xương con.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm lâm sàng, hình nh ni soi, thính lực đồ
Trong nghiên cu, nghe kém là triu chng ph biến nhất (90,6%) thường có thi
gian mc bệnh kéo dài (trên 10 năm). Mức độ nghe kém xu hướng tăng dn theo thi
gian mc bnh, phn ánh mi liên h mt thiết gia thi gian viêm nhim kéo dài mc
độ tổn thương xương con. Kết qu này tương đồng vi nghiên cu ca Cao Minh Thành
(84,2%) [5] và Trn Phan Chung Thủy, Dương Thanh Hồng, Khưu Minh Thái (81,1%)[6],
khẳng định tính ph biến ca triu chng này trong VTGM có tổn thương xương con. Màng
nhĩ thủng rng chiếm t l ln nhất (37,2%), sau đó là thng vừa (31,2%) và lõm màng nhĩ
(28,1%), trong khi thng nh ch chiếm (3,1%). Kết qu nghiên cu cho thy mức độ nghe
kém th liên quan đến mức độ tổn thương màng nhĩ, trong đó thủng màng nhĩ rộng
vừa thường xut hin các nhóm nghe kém nặng hơn (nghe kém trung bình nặng đến nng).