1
Phn A: GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh vảy nến là bệnh da mạn tính, tiến triển thất thường, ảnh ởng
nhiều đến chất lượng cuộc sống. Bệnh gặp mọi lứa tuổi, cả hai giới,
khắp các châu lục, chiếm tỷ lệ 1-3% dân sthế giới tùy theo các quốc gia,
chủng tộc. Từ năm 1970 đến năm 2000, t lệ người mắc vảy nến tăng lên
gấp đôi. Ở Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân vảy nến chiếm khoảng 2,2% tổng s
bệnh nhân đến khám bệnh. Sinh bnh học bệnh vảy nến còn một svấn đề
chưa ng tỏ, nhưng cho đến nay đa số các c giđã thống nhất cho bệnh
vảy nến là mt bệnh rối loạn miễn dịch liên quan yếu tố di truyền.
nhiu cytokine tăng cao bệnh nhân vảy nến, đặc biệt là các cytokine
Th1/Th17. Chính c cytokine đóng vai trò duy trì và tạo nên hai đặc tính
quan trng của bệnh vy nến đó tăng sản các tế bào thượng bì viêm.
Trục IL-23/Th17 đóng vai trò quan trọng trong chế bệnh sinh vảy nến,
ức chế trục y đem lại nhiều thành tu trong điều tr. MTX là một thuốc
điều trhiệu quả cao trong bệnh vảy nến, đặc biệt các trường hợp vảy
nến thể mảng, thể khp. Việt Nam, chưa nghiên cứu nào xác định sự
thay đổi nồng độ các cytokine ở bệnh nhân vảy nến thông thường cũng như
mi liên quan giữa nồng độ các cytokine với kết quả điều trị bằng MTX.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đtài Nghiên cu đặc điểm lâm sàng
mối liên quan giữa nồng độ cytokine với kết quả điều trị bệnh vảy nến
thông thường bằng Methotrexatevới mục tiêu:
1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến bệnh vy
nến tại Khoa Da liễu-Dị ứng BVTƯQĐ 108.
2. Đánh giá s thay đổi một scytokine (IL-2, IL-4, IL-6, IL-8, IL-10,
IL-17, IL-23, TNF- α, INF-γ) và mối liên quan với kết quả điều trị bệnh
vảy nến thông thường mức độ vừa, nặng bằng Methotrexate (MTX).
3. TÍNH CẤP THIẾT VÀ Ý NGHĨA CỦA LUẬN ÁN
Vảy nến là bnh da mạn nh, gặp mọi lứa tuổi, cả hai giới, khắp c
châu lc, có xu ng gia tăng trong những năm gn đây. Bnh chiêm 1-3%
dân s thế giới. Tuy ít gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng tái phát thường
xuyên nên ảnh hưởng rất nhiều đến thẩm mỹ, tâm chất lượng cuộc
sống, là gánh nặng y tế cho gia đình hội. Mặc chế bệnh sinh
vảy nến chưa được hoàn toàn sáng tỏ nhưng đa số các nghiên cứu cho rằng
đây là bệnh tự miễn, liên quan đến yếu tố di truyền, chịu s tác động của
nhiều yếu tố như môi trường, chấn thương, một số thuốc…Dưới tác động
2
của các yếu tố, các cytokine được tiết ra, chủ yếu là Th1/Th17 như IL-17,
IL-23, TNF-α, INF-γ…Các cytokine này hình thành duy t các tổn
thương vảy nến. Có thsdụng c cytokine này như những marker theo
dõi hu ích bệnh nhân vảy nến trong quá trình điều trị cũng nmức độ
bệnh. Điều trị vảy nến còn gặp nhiều khó khăn, mục đích điều trlàm sạch
tổn thương, kéo dài thời gian ổn định bệnh, góp phần nâng cao cht ợng
cuộc sống. Methotrexate vẫn được coi là một trong các thuốc rẻ tiền,
hiệu quả cao trong điều trị bệnh vảy nến.
Đến nay, đã rất nhiều nghiên cứu ngoài nước về chế bệnh sinh,
xác định s thay đổi cytokine, HLA... Việt Nam, chưa nghiên cứu
nào xác định sự thay đổi nồng đcác cytokine bệnh nhân vảy nến thông
thường cũng như mối liên quan giữa nồng độ các cytokine với kết quả điều
trbằng MTX. Chính vy, đánh giá sthay đổi và mối liên quan của
một scytokine trong bệnh vảy nến, đặc biệt sthay đổi trên bnh nhân
được điều trị bằng MTX là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao.
4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Nghiên cứu được tiến hành trên 168 bnh nhân vảy nến, không những
ch ra đặc điểm lâm sàng, mt số yếu tố liên quan đến bệnh vảy nến còn
đánh giá sthay đổi nồng độ một số cytokine trước sau điều trị bằng
MTX. Nghiên cứu còn so sánh nng đcác cytokine này vi nhóm người
khe mạnh, góp phần hiều biết thêm vliên quan của các cytokine trong cơ
chế bệnh sinh của vảy nến. Đồng thời nghiên cu cũng chỉ ra sự thay đi
nng độ các cytokine chìa khóa trong bnh vảy nến thông thường như IL-
17, TNF-α và INF-γ nlà những marker p phần chẩn đoán và đánh g
kết quả điều trị
5. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Lun án gm 129 trang, ngoài đt vấn đ và kết lun, khuyến ngh, lun án
có 4 chương:
Chương 1. Tổng quan tài liu 36 trang
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 15 trang
Chương 3. Kết quả nghiên cứu 31 trang
Chương 4. Bàn luận 42 trang
Lun án có 23 bng, 29 biu đồ, 1 đ, 9 hình, 1 ph lc và 140 i liu
tham khảo (130 tài liu tiếng Anh, 10 tài liu tiếng Vit, s tài liu 5 năm gn đây
(2010-2014) là 47=36,15%).
3
Phần B: NỘI DUNG LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Bệnh vảy nến
1.1.1. Tình hình bnh vảy nến
Bnh vảy nến là một trong những bệnh da phổ biến, thường gp, cả
nam n, mọi la tui, khắp các châu lc. Nghiên cu của Habif và
Rodriguez, bnh vảy nến chiếm 1-3% dân s thế giới. Ở Việt Nam tỷ lệ bệnh
nn vảy nến chiếm khong 2,2% tổng s bệnh nn đến km bệnh, chiếm
1,5% n s. Theo Mrowietz , nam chiếm 60%, nữ 40%. Việt Nam, đã có
mt số nghiên cu về giới tính trong bệnh vảy nến tại một số sở y tế, tỷ l
mc vảy nến nam caon nữ.
1.1.2. Sinh bệnh học bệnh vy nến
Hiện nay, nhờ những tiến bộ khoa học, đặc biệt là hóa mô miễn dịch, miễn
dịch học, sinh học pn tửđa số các c giả đều cho rằng sinh bệnh học bệnh
vảy nến có liên quan đến địa di truyền, rối loạn min dịch, đưc khởi động
bi nhiều yếu tố, vai trò của tế bào lympho T vai trò trung m là trục
Th1/Th17. Trên địa có ln quan đến yếu tố di truyến, dưới tác động của
nhiều yếu tố, tế bào lympho T được hoạt a, c cytokine được tiết ra bởi
nhiều loại tế bào khác nhau. nhiu cytokine tham gia vào chế bệnh sinh
bnh vảy nến nhưng trục IL-23/Th17 đóng vai trò trung tâm.
Các thay đổi miễn dịch chyếu trong bnh vảy nến bao gm:
1. Các KNn ngi (vi khun, virus…) được các tế bào trình din KN
(APC) xlý, trình din và hoạt hóa tế bào lympho T.
2. Tế bào lympho T hot hóa có vai trò ca MHC và c phân t kết dính.
3. Tế bào lympho T hoạt hóa tiết ra c cytokine (IL-2, IL-17, IL-23,
TNF-α, INF-γ…), di chuyn tới da.
4. Tế bào lympho T hot hóa tiết ra các cytokine, kích thích tế bào sng
pt triển, tăng sản, ng sinh mạch, viêmdn đến hình thành vảy nến.
1.2. Đặc điểm lâm sàng và điều trị
1.2.1. Triệu chứng lâm sàng
Tổn thương bản của bệnh vảy nến làc mảng sẩn đỏ, nổi lên mt da,
ranh gii rõ, bề mặt nhiều vảy da trắng đục, hơi bóng, ch thước to nhỏ kc
nhau. Tổn tơng hay gp ở da đầu, vùng t đè, sp xếp đối xứng.
4
- Các thể lâm sàng
+ Vảy nến thông thường:
+ Theo ch thưc và s lượng tổn tơng gm: Vảy nến thmảng, vy
nến thể git, vảy nến th đồng tiền.
+ Theo nh thái lâmng v trí giải phẫu: Vảy nến ở nếp gấp hay vảy
nến đảo ngược; vảy nến ở da đu và mặt; vảy nến lòng n tay, bàn cn; vảy
nến c móng.
+ Thể đặc biệt: Vy nến thể m, vảy nến khớp, vảy nến đ da toàn thân
- Mức độ bệnh
Dựa vào chỉ số PASI, bệnh vảy nến tng thưng được chia ra 3 mc độ:
nh PASI: < 10; va PASI: 10 - < 20; nng PASI: 20.
1.2.2. Các phương pháp điều trị
- Các thuốc điều tr tại chỗ: S dụng các thuốc tác dụng bạt sừng
bong vảy, chống viêm, điều biến miễn dịch tại chỗ như acid salicylic,
corticoide, vitamine D3…
- Các thuốc dùng đường toàn thân
+ Methotrexate: MTX (4-Amino-N10 methyl pteroylglutamic acide),
mt chất đối kng với acid folic. MTX c động đặc hiu pha tăng trưởng
tế bào, pha S, c chế tổng hợp DNA và RNA;c dng chống viêm của MTX
tng qua Adenosine, ức chế quá trình oxy hóa của bạch cu, a ng động
bạch cầu, giảm hoạt tính mảnh C5a, ức chế hoạt tính của leucotrien B4, giảm
tiết nhiều cytokine như IL-8, IL-10, IL-12, IL-17, IL-23, TNF-α.
+ Retinoide các dẫn xuất: Retinoid là mt dẫn xuất tổng hợp của
vitamin A acid, tác dụng điều hòa tăng sinh biệt a tế bào sừng.
+ Cyclosporin (CyA): c chế miễn dịch, c dng trên nhiu loại tế
bào, ức chế hoạt a tế bào lympho T sao cp gen tng hợp c cytokine
IL-2, INF-γ dẫn đến giảm IL-2, ngăn cn ng đơn dòng lympho T, ngăn cn
hoạt a thành Th, giảm INF-γ sẽ cắt đt sự qua li giữa lympho T và ĐTB.
+ Các chế phẩm sinh học: Điều trị sinh học bao gồm đối kháng
phân tkết dính như Alefacept, đối kháng cytokine như đối kháng TNF-
α, IL-12, IL-23...
1.3. Vai trò các cytokine trong bệnh vảy nến
Bệnh vảy nến được xem là bệnh của Th1, bởi vì sgia tăng các
cytokine của Th1 như IFN-γ, TNF-α, IL-2, IL-12... Nồng độ các cytokine
5
này tăng cao trong huyết thanh bệnh nhân. Hơn nữa, nồng độ TNF-α, IFN-
γ, IL-12 và IL-18 có liên quan chặt chẽ đến mức độ bệnh.
Interferon-γ (INF-γ): Tiết ra bởi các tế bào Th1, tế bào tua và tế bào
NK; làm ng c tế bào miễn dịch di chuyển đến da, ảnh hưởng đến đáp
ứng miễn dịch, điều chỉnh hoạt hóa tế bào, tăng sản và biệt hóa tế bào T,
B, đại thực bào, tế bào NK. IFN-γ kích thích sản xuất nhiều yếu tố tiền
viêm như IL-1, IL-6, IL-8, IL-12, IL-15, IL-23,TNF. Nồng đIFN-γ tăng
trong huyết thanh bệnh nhân vảy nến và liên quan đến mức độ bệnh.
Yếu tố hoại tử khối u (TNF-α): Một cytokine khác của Th1, nh
hưởng đến quá trình tăng sản, hoạt hóa và biệt hoá một số dạng tế bào,
kích thích chết theo chương trình, tăng tổng hợp một số cytokine như IL-1,
IL-6, yếu tố ức chế bạch cầu và hoạt động của các phân tử kết dính ICAM-
1. Kích thích các tế bào trình diện KN tiết ra IL-23 đáp ứng của Th17,
tăng sản các tế bào T tại chỗ. Nồng độ TNF-α tăng trong huyết thanh bệnh
nhân vảy nến và có stương quan với mức độ bệnh.
IL-23: Tế bào tua, đại thực bào sản xuất ra IL-23, IL-23 hoạt hóa,
kích thích s tăng sản và kéo dài thời gian tồn tại của Th17, đây là
cytokine chìa khoá trong bệnh bệnh vảy nến. Mặt khác IL-23 làm tăng
cường đáp ứng miễn dịch type I da, gây ra hiện tượng tăng gai và thâm
nhiễm tế bào viêm trung bì. Cytokine này còn khnăng kích thích
TNF-α làm tăng biểu đạt trong đại thực bào. Hiện nay sdụng các kháng
thđơn dòng ngăn ngừa IL-23 IL-12 gắn vào tế o đích mang lại hiệu
quả cao trong điều trị vảy nến.
IL-17: Tế bào Th17 sản xuất ra IL-17, một thành phn quan trọng
hình thành duy trì quá trình viêm, do IL-17 kích thích các tế bào nội
mạc đại thực bào sản xuất ra c cytokine tiền viêm khác. Nồng độ IL-
17 tăng cao trong huyết thanh bệnh nhân và ti da tổn thương, liên quan tới
mức độ nặng bệnh.
IL-8: Trong bệnh vảy nến các tế bào biểu sừng tiết ra IL-8, m
di chuyển và thoái hoá bạch cầu hạt. IL-8 hoạt hoá, làm di chuyển các tế
bào lympho T, NK bch cầu. Ngoài ra, IL-8 vai trò quan trọng trong
kết dính tế bào, con đường thông thường cuối cùng qua IL-1 TNF-α
dẫn đến tăng biểu hiện của ICAM-1.