BGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BQUỐC PHÒNG
VIN NGHIÊN C U KHOA HỌC Y C LÂM SÀNG 108
NGUYN TH L M
NGHIÊN CU HIU QU GIM ĐAU ĐƯNG
NGOÀI MÀNG CỨNG DO BỆNH NHÂN TỰ ĐIỀU
KHIỂN BNG ROPIVACAIN HOC BUPIVACAIN
PHI HỢP FENTANYL SAU PHẪU THUẬT THAY
KHP HÁNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI
Chuyên ngành : Gây hồi sc
Mã số : 62.72.01.22
TÓ M TT LUẬN ÁN TIN SĨ Y HỌC
N I - 2021
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
Người hướng dn khoa học:
PGS.TS Công Quyết Thng
Phản biện 1:……………………………………………………….
Phản biện 2:……………………………………………………….
Phản biện 3:……………………………………………………….
Luận án sẽ được bảo v tc Hi đồng chm luận án cấp Viện vào
hi: gi ngày tháng năm
th tìm hiểu lun án ti:
1. Thư viện Quc Gia
2. Thư viện Viện NCKH Yợc m sàng 108
1
ĐT VN Đ
Thay khớp háng là phẫu thuật thường gặp trên nời cao tui đ
điu trị các bnh như thoái hóa khớp háng, gẫy c xương đùi, gy
liên mu chuyn Đây phẫu thut lớn, xâm lấn nhiều vào c
xương và tổ chc phn mềm. Vì vy, sau phu thut khp háng bnh
nhân thưng phải chịu đựng cơn đau nặng kéo dài, trong khi ni
bnh cần vận đng sm đ tăng cường hồi phc và phòng tránh các
tai biến có nguy cao như tắc mch do huyết khi tĩnh mạch sâu
nhiều phương pháp giảm đau sau phẫu thut khp háng đã
đưc nghiên cứu và áp dng tn lâm ng như y ngoài màng
cứng, gây tê thân thn kinh, gây tê tại vết m, gim đau do bệnh
nhân tđiu khiển đường tĩnh mch
Gây tê ngoài màng cứng là phương pháp có hiệu qugim đau tt
đc biệt tn các phẫu thut ln mc đ đau nng và kéo dài như
phẫu thuật vào lng ngực, phẫu thuật vào bng, phẫu thuật ct sống,
phẫu thut vào khớp lớn như khp háng, khp gối… Phương pháp d
dàng kéo dài thời gian giảm đau bằng cách đt catheter vào khoang
ngoài màng cứng đtruyn thuc liên tc hoặc tm ngt quãng.
Tuy nhiên, y tê ngoài màng cứng cũng gây ra các tác dng không
mong muốn như tt huyết áp, ức chế vn đng… Nguyên nhân y
nên các vn đtrên do lượng thuốc tê sdng t quá mc cn
thiết đgim đau dn tới mức phong bế trên vn đng và thn kinh
giao cm lớn, tđó gây nên các tác dng không mong muốn.
2
Phương pháp giảm đau ngoài ng cứng do bệnh nhân tđiều
khiển (PCEA: patient contronlled epidural analgesia) là phương pháp
gim đau ngoài màng cứng, trong đó bệnh nhân tđiu khiển lượng
thuc gây tê đưc đưa vào khoang ngoài màng cứng. Phương pháp
này giúp giảm liều lượng thuốc sử dng, tđó làm giảm bt vùng
phong bế ca thuc tê, hn chế các tác dụng không mong muốn.
Ropivapcain thuốc tê thuộc nm amino amid. Thuc có hiệu
qugim đau tt với độc tính trên tim ít hơn so vi bupivacain. Ngoài
ra thuc có tác dụng ức chế cảm giác nhiều hơn so với tác dụng ức chế
vn đng. Thuc được s dng rng rãi trên m ng trong nhiều
phương phápy tê khác nhau như gây ty sng, gây tê ngoài màng
cứng, gây tê đám rốitruyền liên tc thuốc tê tại vết m.
Trên thế giới, đã nghiên cứu sử dng ropivacain trong giảm
đau do bệnh nhân tđiều khiển đường ngoài ng cứng. Tuy nhn
Việt Nam, nghiên cứu vgiảm đau đường ngoài ng cứng do
bnh nhân tđiều khiển sử dng ropivacain sau phẫu thut thay khp
háng tn ni cao tui còn ít. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên
cứu tn với các mc tiêu sau:
1. So sánh hiệu quả gim đau và c chế vn đng của hn hợp
ropivacain 0,1% - fentanyl 1 mcg/ml với bupivacain 0,1% -
fentanyl 1 mcg/ml trong gim đau đường ngoài màng cứng
do bệnh nhân t điều khiển sau phẫu thuật thay khớpng
ngưi cao tui.
2. Đánh giá nh hưởng lên tun hoàn, hô hấp vàc tác dụng
không mong mun của hai phương pháp giảm đau trên.
3
Chương 1
T NG Q UAN
1.1 Ngưi cao tuổi vấn đ liên quan ti gây - phu thuật
1.2 Phu thuật thay khớp háng
1.3 Phương pháp giảm đau PCEA
1.3.1 Gây tê ngoài ng cng
1.3.1.1 Giải phu khoang ngoài ng cứng
1.3.1.2 nh ng ca tui ti phân b trong khoang ngoài màng cứng
1.3.1.3nh hưng ca gây ngoài màng cứng
1.3.2 Gim đau ngoài ng cng do bệnh nhân t điều khiển
1.3.3 Nguyên lý hot đng
Hình 1.1: S thay đi nng độ thuc trong máu
Jeffrey A. Grass, Anesth Analg. Vol 101, pg. S44S61.
1.3.4 Thông số trên máy PCEA
1.3.5 c dụng không mong muốn
1.3.6 Mt số thiết bPCEA
1.4 Thuốc tê ropivacain