B GIÁO DC ĐÀO TO
ĐẠI HC ĐÀ NNG
HOÀNG THANH HI
NGHIÊN CU KH NĂNG S DNG MT S
LOÀI ĐỘNG VT HAI MNH V ĐỂ GIÁM SÁT
Ô NHIM KIM LOI NNG TI KHU VC
CA SÔNG KÔN VÀ ĐẦM TH NI, TNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: SINH TI HC
Mã s: 60.42.60
TÓM TT LUN VĂN THC SĨ KHOA HC
Đà Nng - Năm 2013
Công trình được hoàn thành ti
ĐẠI HC ĐÀ NNG
Người hướng dn khoa hc: TS. Võ Văn Minh
Phn bin 1: TS. Lê Trng Sơn
Phn bin 2: TS. Phm Th Hng Hà
Lun văn đã được bo v ti Hi đồng chm Lun văn tt
nghip Thc sĩ Khoa hc hp ti Đại hc Đà Nng vào ngày 22
tháng 06 năm 2013
Có th m hiu lun văn ti:
- Trung tâm Thông tin – Hc liu, Đại hc Đà Nng
- Thư vin trường Đại hc Sư phm, Đại hc Đà Nng
1
M ĐẦU
1. Lý do chn đề tài
Kim loi nng (KLN) được định nghĩa là nhng kim loi khi
lượng riêng ln hơn 5 g/cm3 (Passow và cs., 1961), ngoi tr As là mt
á kim nhưng được xếp o nhóm KLN do cơ chế nh hưởng đến sinh
vt gn ging KLN [20]. Mt s KLN là nhng nguyên t vi lượng cn
thiết cho cơ th sinh vt như Cu, Mn, Fe và Zn nhưng th gây độc
cho sinh vt khi vượt quá nhu cu ca cơ th, mt s KLN khác độc
nh cao như Hg, As, Cd, Pb, th gây độc cho sinh vt m lượng
rt thp [2], [33], [39]. Q trình công nghip hóa, đô th hóa gia tăng,
vn đề ô nhim KLN và sc khe con người ngày càng được quan tâm
bi vì chúng kh năng ch t, rt k phân hy, th gây ng độc
trc tiếp hay gián tiếp thông qua chui thc ăn, nh hưởng lâu dài đến
sc khe con người và đời sng sinh vt [18]. Vì vy, vic giám sát
KLN trong môi trường mt vai trò quan trng để th đưa ra gii
pháp qun lý, x lý phù hp.
Ngi phương pháp truyn thng lý hóa đã được s dng rng rãi
để giám t KLN thì gn đây, s dng sinh vt ch th để giám t sinh
hc KLN đã được nhiu nước trên thế gii và Vit Nam quan tâm nghiên
cu đặc bit các loài hai mnh v. Các sinh vt ch th hai mnh v s
cho thy được i nhìn tn din v các tác động ca ô nhim đến h sinh
ti qua thi gian, phn ánh được nh trng ô nhim môi trường
(Rainbow và cs., 2001), xác định s mt ca KLN ngay khi chúng
dng vết, đồng thi vi tn sut thu mu thp dn đến chi phí thc hin s
thp hơn so vi phương pháp khác [6], [18].
Vit Nam và khu vc min Trung cũng đã nhiu công trình
nghiên cu s dng động vt hai mnh v để giám sát ô nhim KLN
như các nghiên cu ca Đào Vit Hà (2002), Đặng Ty Bình (2006),
Lê Th Mùi, Lê Th Vinh (2005), Nguyn Văn Khánh Nhng nghiên
cu y bước đầu đã cho nhng kết qu tích cc ca vic giám sát ô
2
nhim KLN khu vc ca sông ven bin [3], [4]. Vi mc đích đánh
giá ô nhim KLN và to cơ s d liu v động vt hai mnh v kh
năng giám sát KLN, góp phn phát trin phương pháp ch th sinh hc
ti Vit Nam và min Trung, vic thc hin đề tàiNghiên cu kh
năng s dng mt s li động vt hai mnh v để giám sát ô nhim
KLN ti khu vc ca sông Kôn đầm Th Ni, tnh Bình Định” là
rt cn thiết.
2. Mc tiêu nghiên cu
2.1. Mc tiêu tng quát: Góp phn hướng đến s dng động vt
hai mnh để giám sát ô nhim KLN khu vc ca sông Kôn và đầm
Th Ni tnh Bình Định i riêng và Vit Nami chung.
2.2. Mc tiêu c th
- Đánh giá được hin trng ô nhim mt s KLN ti khu vc ca
sông Kôn và đầm Th Ni da trên đặc đim trm ch và động vt hai
mnh v.
- Xây dng được cơ s d liu v động vt hai mnh v giám sát
KLN.
3. Ý nghĩa ca đề tài
Ý nghĩa lý lun
Đề tài góp phn nghiên cu cơ s khoa hc để đề xut phương pháp
giám t ô nhim KLN bng các li động vt hai mnh v cho các vùng
ca sông ven bin tnh Bình Định nói riêng và Vit Nam i chung.
Ý nghĩa thc tin
Nghiên cu góp phn đánh giá hin trng ch lũy KLN trong trm
ch và mt s li động vt hai mnh v, đồng thi đánh giá kh năng giám
t ô nhim KLN ng ca sông Kôn, đầm Th Ni, tnh Bình Định. Đây là
ngun tài liu tham kho tin cy cho các nhà qun lý.
4. Cu tc ca lun văn
Ngi phn m đầu, kết lun và kiến ngh, lun văn được cu trúc
thành ba chương như sau:
3
Chương 1. Tng quan tài liu
Khái quát v ch th sinh hc và nghiên cu s dng động vt hai
mnh v ch th kim loi nng trên thế gii và Vit Nam, điu kin t
nhiên kinh tế xã hi ca khu vc nghiên cu.
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cu
Đối tượng nghiên cu ca đề tài bao gm động vt hai mnh v
và các KLN Hg, Cd, Pb và Cr, thi gian và địa đim nghiên cu.
Các phương pháp chính để gii quyết mc tiêu ca đề tài
Chương 3. Kết qu nghiên cu và bàn lun
Phân tích, đánh giá hàm lượng KLN trong trm ch và trong loài
Ngao du và Hàu ti khu vc ca sông Kôn và đầm Th Ni, tnh Bình
Định. Phân tích mi quan h gia s tích lũy KLN trong trm tích và
trong loài Ngao du và Hàu để xác định loài kh năng s dng làm
sinh vt ch th KLN.
CHƯƠNG 1
TNG QUAN I LIU
1.1. GIÁM SÁT Ô NHIM BNG SINH VT CH TH: CÁCH
TIP CN Ý NGHĨA
T lâu, nhiu nhà khoa hc đã quan tâm đến vic s dng sinh vt
để giám sát ô nhim môi trường. Nhiu cách tiếp cn khác nhau v vn
đề y được nghiên cu, nhưng nhìn chung đều da vào kh năng đáp
ng ca sinh vt dưới nh hưởng ca điu kin môi trường để phn ánh
cht lượng môi trường sng ca chúng.
Tt c cơ th sng đều chu nh hưởng bi các điu kin vt lý và
hóa hc trong môi trường xung quanh. Trên cơ s nhng hiu biết v tác
động ca các yếu t vt lý, hóa hc lên nhng cơ th sng để th c
định không ch s mt mà còn các mc ca nhiu cht trong môi
trường. Nhng sinh vt b các cht ô nhim hoc các cht t nhiên có
mt nhiu trong môi trường tác động và thông qua các biu hin ca