Transport and Communications Science Journal, Vol 75, Issue 9 (12/2024), 2371-2384
2371
Transport and Communications Science Journal
EXPERIMENTAL STUDY ON DYNAMIC MODULUS OF HOT
RECYCLED ASPHALT MIXTURES WITH HIGH RAP CONTENT
AND REJUVENATORS
Truong Van Quyet1*, Nguyen Ngoc Lan1, Dao Van Dong2
1University of Transport and Communications, No 3 Cau Giay Street, Hanoi, Vietnam
2Thai Binh Duong University, No 79 Mai Thi Dong Street, Nha Trang city, Khánh Hoa,
Vietnam
ARTICLE INFO
TYPE: Research Article
Received: 31/10/2024
Revised: 25/11/2024
Accepted: 11/12/2024
Published online: 15/12/2024
https://doi.org/10.47869/tcsj.75.9.11
* Corresponding author
Email: quyet.tv@utc.edu.vn; Tel: +84978452140
Abstract. Dynamic modulus (|E*|) is one of the most important input parameters that need to
be determined for mechanical empirical pavement design. Dynamic modulus represents the
stiffness of asphalt mixture to meet the load bearing capacity of the pavement structure. This
paper presents the results of |E*| of recycled asphalt mixtures using 50%RAP and
rejuvenators. Two vegetable oils-based rejuvenators (Prephalt and SV) and a petroleum-based
rejuvenator (HS1) were used in the recycled mixtures at the contents of 7.5%, 8.3%, and
10.5%, respectively, by the weight of RAP bitumen. The mixtures were subjected to short-
term and long-term aging before compacting. Four temperature levels (4°C, 21°C, 37°C, and
54°C) and six frequency levels (0.1 Hz, 0.5 Hz, 1 Hz, 5 Hz, 10 Hz, and 25 Hz) were selected
for the dynamic modulus test. The results showed that dynamic modulus |E*| are affected by
factors such as temperature, frequency, aging conditions, and rejuvenator types. In addition,
the recycled mixture using RAP has a higher |E*| than the mixture without RAP. Three
rejuvenators showed effectiveness in reducing the stiffness of mixtures under short and long-
term aging conditions compared to the 50%RAP mixture without rejuvenator. Regarding the
effect of rejuvenators on |E*|, the recycled mixture using a petroleum-based rejuvenator
showed lower aging than the vegetable-based rejuvenator when undergoing long-term aging.
Keywords: mechanical empirical, dynamic modulus, stiffness, recycled asphalt mixture,
rejuvenator, aging.
@ 2024 University of Transport and Communications
Tp chí Khoa hc Giao thông vn ti, Tp 75, S 9 (12/2024), 2371-2384
2372
Tp chí Khoa hc Giao thông vn ti
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM MÔ ĐUN ĐỘNG CỦA BÊ TÔNG
ASPHALT TÁI CHẾ NÓNG HÀM LƯỢNG RAP CAO VÀ PHỤ
GIA TÁI SINH
Trương Văn Quyết1*, Nguyễn Ngọc Lân1, Đào Văn Đông2
1Trường Đại học Giao thông vận tải, Số 3 Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
2Trường Đại học Thái Bình Dương, Số 79 Mai Thị Dõng, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam
THÔNG TIN BÀI BÁO
CHUYÊN MC: Công trình khoa hc
Ngày nhn bài: 31/10/2024
Ngày nhn bài sa: 25/11/2024
Ngày chp nhận đăng: 11/12/2024
Ngày xut bn Online: 15/12/2024
https://doi.org/10.47869/tcsj.75.9.11
* Tác gi liên h
Email: quyet.tv@utc.edu.vn; Tel: +84978452140
Tóm tt. đun động (|E*|) ca tông asphalt mt trong nhng thông s đầu vào quan
trng nht cần được xác định, được s dụng để thiết kế kết cu mặt đường theo phương pháp
học thc nghiệm. đun động th hiện đ cng ca tông asphalt nhằm đáp ng kh
năng chịu ti trng ca mặt đường. Bài báo này trình bày kết qu thí nghim |E*| ca hn hp
asphalt tái chế nóng s dng 50%RAP ph gia tái sinh. Hai loi ph gia tái sinh gc du
thc vt (Prephalt SV) mt loi ph gia tái sinh gc du m (HS1) được s dng trong
hn hp tái chế tương ng vi các t l 7,5%, 8,3% 10,5% theo khối lượng bitum trong
RAP. Các hn hợp được hoá già ngn hn hoá già dài hạn trước khi chế to mu thí
nghim. Bn mc nhiệt độ (4, 21, 37 54°C) sáu tn s thí nghim (0,1, 0,5, 1, 5, 10
25 Hz) được la chn để thí nghim |E*|. Kết qu ch ra rng, tt c các yếu t bao gm nhit
độ thí nghim, tn s thí nghiệm, điều kin hóa già, hàm lượng RAP loi ph gia tái sinh
đều có ảnh hưởng đến giá tr đun động |E*|. Ngoài ra, kết qu thc nghim cho thy rng,
hn hp s dụng RAP có |E*| cao hơn so vi hn hp không s dng RAP. C ba loi ph gia
tái sinh đu hiu qu làm giảm độ cng ca hn hp asphalt tái chế điều kin hóa già
ngn hn hoá già dài hn so vi hn hp 50% RAP không ph gia tái sinh. Xét v nh
hưởng ca loi ph gia tái sinh đến |E*| thì hn hp s dng ph gia tái sinh gc du m th
hin s lão hóa thấp hơn so với ph gia tái sinh gc du thc vt khi tri qua quá trình hóa già
dài hn.
T khóa: học thc nghiệm, đun động, độ cng, hn hp asphalt tái chế, ph gia tái
sinh, hóa già.
@ 2024 Trường Đại hc Giao thông vn ti
Transport and Communications Science Journal, Vol 75, Issue 9 (12/2024), 2371-2384
2373
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Phương pháp học - thc nghim đã đang đưc s dng ph biến trong thiết kế kết
cu mặt đường nhiều nước trên thế gii, đặc bit vi kết cu mặt đường s dng công ngh
vt liu mi [1, 2]. Mô đun động ca tông asphalt (|E*|) mt trong nhng thông s quan
trng nhất được yêu cu trong thiết kế kết cu mặt đường theo phương pháp học thc
nghim [3]. đun động biu th độ cng ca tông asphalt nhm đáp ng kh năng chịu
ti trng ca mặt đường. Xét trong gii hạn đàn nhớt tuyến tính, đun động được s dng
để t mi quan h gia ng sut biến dng của tông asphalt dưới tác dng ca ti
trọng động. Theo Witczak các cng s [4], đun động cũng mt tham s quan trng
được s dụng để d báo kh năng kháng hằn lún kháng nt do mi trong kết cu mt
đường.
Hin nay, vic tn dng vt liu mặt đường asphalt (RAP) để tái s dng trong công
ngh tái chế nóng hoc ấm đã trở nên ph biến vì nhng li ích v mặt môi trường, kinh tế
k thut. RAP được s dng trong hn hp tái chế với các hàm lượng khác nhau da vào lp
mặt đường thiết kế hoặc lưu lượng giao thông [5]. Đối vi hn hp tông asphalt tái chế s
dụng RAP, độ cng ca hn hp s thay đổi, dẫn đến ng x ca kết cấu dưới tác dng ca ti
trng khác nhau. Nhiu nghiên cu ch ra rng, vic gia tăng hàm lượng RAP s dng làm
tăng độ cng ca hn hp [611]. Sondag các cng s [12] ch ra rng hn hp asphalt tái
chế s dng 40% RAP dẫn đến độ cng ca hn hợp tăng lên 74%. Hơn nữa, ngun RAP
khác nhau cũng dẫn đến những thay đổi v độ cng khác nhau. Báo cáo ca NCHRP 09-46
[13] ch ra rằng đun động ca tông asphalt tái chế b ảnh hưởng đáng kể bi loi vt
liu RAP do hàm lượng và mức độ lão hóa ca bitum trong các ngun RAP là khác nhau.
Nhm mục đích giảm độ cng đồng thi ci thin kh năng kháng nứt ca hn hp, ph
gia tái sinh thường được s dng trong hn hp tái chế có hàm lượng RAP cao. Kaseer và các
cng s [14] ch ra s giảm đáng k độ cng ca hn hp tái chế vi hàm lượng RAP cao do
s dng ph gia tái sinh. Nam Trn và các cng s [15] cũng chỉ ra rng, vic b sung ph gia
tái sinh làm giảm độ cng ca hn hp asphalt tái chế độ cứng đạt được gn tương tự như
hn hợp đối chng điều kin hóa già ngn hn. Khi tri qua quá trình hóa già dài hn, hn
hp asphalt s tr nên cng giòn hơn [1619]. Điều này th li cho kh năng kháng
hằn lún nhưng lại làm gia tăng đ cng và kh năng nứt ca mặt đường. vy, nhiu nghiên
cu gần đây đã tập trung vào đánh giá ảnh hưởng ca hóa già dài hạn đến các tính năng của
hn hp asphalt tái chế s dng ph gia tái sinh [2022].
Trong nghiên cu này, s thay đổi độ cng của tông asphalt được đánh giá thông qua
mô đun đng |E*| theo tiêu chun AASHTO TP 62 [23]. Hn hp asphalt tái chế có t l RAP
bng 50% vi ph gia i sinh hn hợp đối chng 0%RAP (V) được đánh giá xét đến
điều kin hóa già ngn hn và hóa già dài hn. Thí nghiệm mô đun động đưc thc hin bn
nhiệt độ thí nghim (4oC, 21oC, 37oC 54oC) sáu tn s tác dng (0,1Hz 0,5Hz, 1Hz,
5Hz, 10Hz 25Hz. Ảnh hưởng ca các yếu t bao gm loi ph gia tái sinh, điều kin hóa
già, nhiệt độ và tn s thí nghim đến mô đun động |E*| của bê tông asphalt được ch ra trong
nghiên cu này.
2. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
2.1. Kế hoch thc nghim
Mc tiêu ca nghiên cứu này là đánh giá ảnh hưởng ca ph gia tái sinh, điều kin hóa
già, nhiệt đ tn s thí nghiệm đến đun động |E*| ca bê tông asphalt tái chế nóng
hàm lượng RAP bng 50%. Năm hỗn hợp asphalt được đánh giá bao gồm: (1) hn hp
Tp chí Khoa hc Giao thông vn ti, Tp 75, S 9 (12/2024), 2371-2384
2374
asphalt đối chng không s dng RAP (V), (2) hn hp asphalt tái chế s dng 50%RAP
(R50), (3) hn hp asphalt tái chế s dng 50%RAP vi ph gia tái sinh HS1 (R50.HS1), (4)
hn hp asphalt tái chế s dng 50%RAP vi ph gia tái sinh Prephalt (R50.P) và (5) hn hp
asphalt tái chế s dng 50%RAP vi ph gia tái sinh SV (R50.SV). Chi tiết kế hoch nghiên
cứu được th hin Hình 1.
Hình 1. Kế hoch thí nghim.
2.2. Vật liệu chế tạo
Vt liu RAP: Vt liu RAP s dng cho nghiên cứu được ly trm trn Tân Cang,
Biên Hòa, Đồng Nai. RAP được chiết để xác định hàm lượng bitum trong RAP ct liu
RAP. Hàm ợng bitum được xác định 3% theo khối lượng vt liu RAP. Thành phn
ht ca ct liệu RAP được th hin Hình 2.
Hình 2. Thành phn ht ca ct liu RAP.
Hn hp asphalt
V
(0%RAP)
R50
(50%RAP)
Đầm to mẫu (độ rỗng dư thiết kế)
Mô đun động |E*| (4 nhiệt độ thí nghim: 4oC, 21oC, 37oC, và 54oC và
6 tn s thí nghim: 25Hz, 10Hz, 5Hz, 1Hz, 0,5Hz và 0,1Hz)
R50.HS1
R50.P
R50.SV
Transport and Communications Science Journal, Vol 75, Issue 9 (12/2024), 2371-2384
2375
Bitum: Bitum mi được s dng loi bitum 60/70 ca Công ty TNHH Nhựa đường
Petrolimex. Kết qu thí nghim mt s ch tiêu k thut ca bitum 60/70 đều tha mãn yêu
cu k thut theo TCVN 13567-1:2022 [24].
Ct liu: Ct liu mi đưc s dng trong nghiên cu này bao gồm đá 10-16, đá 5-10, đá
0-5 và bt khoáng, cũng được ly trm trộn Tân Cang, Biên Hòa, Đng Nai. Các ch tiêu k
thut ca ct liệu đều phù hp và tha mãn yêu cu k thut theo TCVN 13567-1:2022.
Ph gia tái sinh: Trong nghiên cu này, ba loi ph gia được s dng ph gia tái sinh
gc du m (HS1 màu nâu sm) hai loi ph gia tái sinh gc du thc vt (Prephalt
màu nâu sm SV màu vàng) (Hình 3). Bng 1 th hin mt s ch tiêu k thut ca ba
loi ph gia tái sinh. Các loi ph gia tái sinh được đưa vào hn hp asphalt tái chế theo
phương pháp trộn vi bitum mi. Hàm lượng ph gia tái sinh Prephalt, SV và HS1 được la
chn trong nghiên cu này lần lượt 7,5%, 8,3% 10,5% theo khối lượng bitum trong
RAP [25]. Hàm lượng ph gia tối ưu trên được la chn da trên vic cân bng kh năng
kháng nt mà không ảnh hưởng đến kh năng kháng hằn lún ca hn hp.
Hình 3. Ph gia tái sinh.
Bng 1. Mt s ch tiêu k thut ca ph gia tái sinh.
Đặc tính
Ph gia tái sinh
HS1
Prephalt
SV
Độ nht 25oC (cPs)
-
1500
322,3
Độ nht 60oC (cSt)
67
-
-
Khối lượng riêng 25oC
1,008
0,952
0,943
Trng thái nhiệt đ phòng
lng
lng
lng
Đim chp cháy, oC
256
248
244
Gc
du m
du thc vt
du đậu nành
2.3. Thành phần hỗn hợp và chuẩn bị mẫu thí nghiệm
Trong nghiên cu này, các hn hợp được thiết kế theo phương pháp Marshall theo tiêu
chun TCVN 8820:2011 [26]. Đưng cong cp phi ca hn hp 0%RAP 50%RAP
tương tự nhau tha mãn yêu cu k thut theo TCVN13567-1:2022 (Hình 4). Kết qu các
ch tiêu k thut ca các hn hợp được th hin Bng 2.