137
ĐỀ TÀI KHOA HỌC
SỐ: 2.2.9-CS06
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY CHẾ THẨM ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO
CÁO VÀ PHƢƠNG ÁN ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
1. Cấp đề tài : Cơ sở
2. Thời gian nghiên cứu : 2006
3. Đơn vị chủ trì : Vụ phƣơng pháp chế độ
4. Đơn vị quản lý : Viện Khoa học Thống kê
5. Chủ nhiệm đề tài : ThS. Đỗ Trọng Khanh
6. Những ngƣời phối hợp nghiên cứu:
CN. Lê Hoàng Minh Nguyệt
CN. Kiều Tuyết Dung
CN. Đào Ngọc Lâm
CN. Dƣơng Kim Nhung
CN. Nguyễn Phúc Trƣờng
7. Điểm đánh giá nghiệm thu đề tài: 9,2 / Xếp loại: Giỏi
138
PHẦN I
CƠ SLÝ LUN VÀ CĂN C THC TIN KHI XÂY DNG QUY CH
THẨM ĐNH CH Đ BÁO O VÀ PHƢƠNG ÁN ĐIỀU TRA THNG KÊ
A. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ THỰC TIỄN
I. Xuất phát từ quy định của pháp luật thống kê
Trƣớc khi Luật Thống đƣợc ban hành, hầu nhƣ các Bộ, ngành, Uỷ
ban nhân n tỉnh, thành phố không ban hành chế độ báo cáo điều tra
thống kê. Việc ban hành chế đbáo cáo điều tra thống đƣợc thực hiện
theo hai hƣớng:
Thứ nhất gần nhƣ tập trung cho Tổng cục Thống hoặc Tổng cục
Thống kê trình Thủ tƣớng Chính phủ ra Quyết định ban hành.
Thứ hai, các Bộ, ngành cùng với Tổng cục Thống kê ký quyết định hoặc
Thông tƣ liên Bộ ban hành.
Do vậy, trong thời gian này không phát sinh những công tác thẩm định.
Luật Thống Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm
2004 của Chính phủ quy định chi tiết hƣớng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thống đã quy định vvấn đề thẩm định phƣơng án điều tra thống kê
chế độ báo cáo thống tại các Điều 13 Khoản 3, §iÒu 18, §iÒu 21 của
LuËt Thèng kª; §iÒu 11, §iÒu 17 của NghÞ ®Þnh 40/2004/N§-CP.
Nhiệm v thẩm định các văn bản này nhằm mục đích: tránh trùng lặp
trong điu tra, tiết kiệm chi phí (thời gian, vật chất), tránh chồng chéo, mâu
thuẫn trong việc lập biểu, thống nhất về nội dung, phƣơng pháp, chỉ tiêu,
giảm gánh nặng cho ngƣời cung cấp thông tin cũng nhƣ việc ban hành tràn
lan không thống nhất v các biểu mẫu...
II. Xuất phát từ các nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống
1. Nguyên tắc thống nhất của hoạt động thống kê
Tính thống nhất đã đƣợc Luật Thống kê quy định tại Điều 4 Khoản 3:
“Thống nhất về chỉ tiêu, biểu mẫu, phƣơng pháp tính, bảng phân loại, đơn vị
đo lƣờng, niên độ thống kê và bảo đảm tính so sánh quốc tế”.
2. Nguyên tắc không trùng lặp, chồng chéo trong hoạt động thống kê
Không trùng lặp, chồng chéo trong hoạt động thống đƣợc thể hiện
trên các mặt:
139
a- Không trùng lặp, chồng chéo giữa các cuộc điều tra thống kê, báo cáo
thống kê.
b- Không trùng lặp, chồng chéo giữa các kênh thông tin.
c- Không trùng lặp, chồng chéo giữa các ngành.
3. Xuất phát phân công thu thập, tổng hợp thông tin
Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, Tổng cục Thống
chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ,
Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao xây dựng hệ thống
chỉ tiêu thống quốc gia - tập hợp những chỉ tiêu thống phản ánh tình
hình kinh tế - hội chủ yếu của đất nƣớc - trình Thủ tƣớng Chính phủ ban
hành. Ngày 24/11/2005, Thủ tƣớng Chính phủ đã ra Quyết định
305/2005/QĐ-TTg ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống quốc gia gồm 274
chỉ tiêu, trong đó gần 2/3 số chỉ tiêu phân công cho các Bộ, ngành chịu
trách nhiệm chính thu thập, tổng hợp.
4. Xuất phát từ mô hình tổ chức hoạt động thống kê của Việt Nam
hai nh tổ chức hoạt động thống kê: hình tập trung
hình phân tán. Để tận dụng ƣu điểm khắc phục nhƣợc điểm của hai
hình trên Việt Nam đã lựa chọn hình tập trung kết hợp với phân tán.
hình này đã đƣợc thể hiện vai trò điều phối hoạt động thống kê của Tổng cục
Thống kê.
B. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1. Việt Nam
K từ khi Luật Thống hiu lc, Tổng cục Thống đã thẩm định
đƣợc nhiều hệ thống chỉ tiêu thng , chế độ báo o pơng án điu tra
thng của Bộ, ngành, tỉnh, thành phố. Thẩm định của Tổng cục Thng
ớc đầu đã cung cấp những đƣng nét đy dựng quy chế thẩm định về
phạm vi, nội dung, kỳ hạn, phƣơng pp tính…V bản nhng ni dung thẩm
định ca Tổng cục Thống kê đã đƣợc các Bộ, ngành, địa phƣơng tiếp thu, bổ
sung, sa đổi trƣớc khi c cơ quan đnghị thẩm đnh ra quyết định chính thức.
Trên thực tế nhờ công tác thẩm định sù phèi hîp gi÷a Tæng côc
Thống víi c¸c Bé, ngµnh ®Þa ph- ¬ng đã thuận lợi hơn. Quy trình thẩm
định đã có phần đi vào nề nếp. Tuy nhiên, sự thống nhất trong các khâu thẩm
định vẫn còn lệch lạc, chƣa văn bản quy định ràng buộc hƣớng dẫn chi
140
tiết công tác thẩm định. Chính vì vậy rất cần thiết phải xây dựng một quy chế
thẩm định để tăng cƣờng và nâng cao hiệu quả công tác thống kê.
2. Ở các nƣớc trên thế giới
Một số nƣớc điển hình Trung Quốc tchức thống hệ thống
thông tin thống kê giống Việt Nam đã quy định cụ thể về vấn đề này nhƣ sau:
“.. y dựng kế hoạch điều tra thống kê, nhất thiết phải đồng thời xây
dựng hệ thống biểu điều tra thống tƣơng ứng, báo cáo Cục Thống quốc
gia hoặc quan thống của chính quyền địa phƣơng cùng cấp thẩm định,
phê duyệt. Điều tra thống của nhà nƣớc, điều tra thống của Bộ, ngành
điều tra thống của địa phƣơng, nhất thiết phải phân công ràng, quan
hệ chặt chẽ với nhau, không đƣợc trùng chéo.(trích Điều 9 - Chƣơng II,
Luật Thống kê Trung Quốc).
Lào, cũng đã Nghị định quy định chức năng điều phối của
Trung tâm thống kê Nhà nƣớc nhƣ:
“Điều 4. Khoản 2: quyền theo dõi ý kiến đóng góp cho những
hệ thống thông tin thống chƣa chính xác hoặc chƣa phù hợp với những
nguyên tắc đã đƣợc thiết lập; Khoản 3: quyền đƣa ra ý kiến về các báo
cáo thống kinh tế-hội tại các hội nghị…; Khoản 5: quyền điều phối
quản về mặt chuyên môn điều tra thống do các Bộ, ngành địa
phƣơng tổ chức nhằm tránh trùng chéo, bảo đảm phƣơng pháp luận thống
nhất và tránh những chi phí không cần thiết cho quốc gia.
Hầu hết, các nƣớc phát triển đang phát triển hệ thống tổ chức
thống khác nhau, chủ yếu thu thập thông tin thống qua điều tra (không
chế độ báo cáo thống kê), tuy không quy định thẩm định vđiều tra
nhƣng đều một hoặc nhiều nhiệm vụ về điều phối thống kê: điều phối các
hoạt động thống của cả nƣớc, thẩm định số liệu của các ngành, đơn vị,
kiểm tra và rà soát
Luật Thống Hàn Quốc quy định chức năng của Cục Thống Quốc
gia “12. Điều phối và tổng hợp các dịch vụ thống kê quốc gia”.
Ở Hà Lan, đã quy định Ủy ban Trung ƣơng về Thống kê có trách nhiệm:
1. Tăng cƣờng sự điều phối về công tác thông tin thống của Chính
phủ (Điều 1, Chƣơng III Luật thành lập Cục Thống kê Trung ƣơng và Ủy ban
Trung ƣơng về thống kê của Hà Lan).
141
Luật Thống của Ba Lan chủ yếu quy định về sự điều phối của
quan thống kê Trung ƣơng về điều tra thống kê:
Điều 13.“4. Các cơ quan địa phƣơng thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao cũng
phải báo cáo thông tin đó cho tổ chức thống công cộng các quan
đăng kiểm trên cơ sở Luật này.
Đc bit, Nhật tên gọi của quan thống th hiện chức năng điu
phi côngc thống trên cả nƣớc, đó là Cơ quan điều phối thống, trong đó
quy định từng hoạt động thống đều phải sự điều phối của cơ quan này.
PHẦN II
THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH PHƢƠNG ÁN ĐIỀU TRA
VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ
A. THẨM ĐỊNH PHƢƠNG ÁN ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
I. Hiện trạng thẩm định
Trong giai đoạn từ năm 2004 đến nay, đã có 17 phƣơng án điều tra đƣợc
các quan gửi công văn yêu cầu Tổng cục Thống thẩm định: Gia Lai,
Sóc Trăng, Nghệ An, Bắc Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc, Khánh
Hoà, Tổng cục Du lịch, Bộ Nội vụ, Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao, Bộ Văn
hoá Thông tin, Bộ Lao động, Thƣơng binh và Xã hội.
II. Đánh giá thẩm định phƣơng án điều tra thống kê
1. Tần suất điều tra thống kê lớn
Trong thời gian qua, tần suất các cuộc điều tra thể nói quá lớn nếu
so với nguồn lực hiện của hệ thống tổ chức tổ chức thống kê. Tuy nhiên
nếu so với yêu cầu về thông tin thống của các đối tƣợng sử dụng thì vẫn
chƣa đáp ứng đƣợc đầy đủ. Ta có thể xác định tần suất điều tra theo mục đích
chính của thu thập số liệu và nhƣ vậy, có thể có hai loại điều tra thống kê:
- Điều tra để c định c mức chuẩn - nhằm đánh giá mc độ phát triển.
- Điều tra thƣờng xuyên đđánh giá sự tăng trƣởng.
2. Điều tra thống kê còn trùng chéo và thiếu hụt số liệu
Số liệu thống kinh tế cũng nhƣ số liệu thống hội nƣớc ta đều
có sự trùng chéo. Nguyên nhân chính là:
- Điều tra liên tục và trùng lặp;
- Thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan;