TP CHÍ KHOA HC - S 83/THÁNG 4 (2024) 15
NGHIÊN CU CÁC YU T ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUN LÝ
HOT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MM NON CÁC
TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN QUN CU GIY,
THÀNH PH HÀ NI TRONG BI CNH HIN NAY
Nguyn Th ng
Trưng Đi hc Th Đô Hà Nội
Tóm tt: Giáo viên vai trò quan trng trong qu trình đi mi giáo dc lực lưng
trc tiếp thc hin nhim v giáo dục đ thc hin thành công mc tiêu giáo dc. Chính
thế trong quá trình hot động ngh nghiệp, ngưi giáo viên cn phi đưc bồi dưỡng nhm
nâng cao chuyên môn nghip v đ đp ng yêu cầu đi mi giáo dc. Nghiên cu này s
làm s tc động ca các yếu t nh hưng ti quá trình qun bồi dưỡng giáo viên
mm non. Kết qu nghiên cu góp phn làm sáng vai trò ca quá trình bồi dưỡng
qun lý bồi dưỡng giáo viên mm non t đó xem xét sự tc động ca các yếu t này ti vic
đề xut các bin pháp qun lý bồi dưỡng giáo viên mm non trong bi cnh hin nay.
T khóa: bồi dưỡng, đi mi giáo dc, giáo viên mm non, năng lực giáo viên, qun bi
dưỡng.
Nhận bài ngày 12.02.2024; gửi phản biện, chỉnh sửa và duyệt đăng ngày 22.04.2024
Liên h tác gi: Nguyn Th ng; Email: khactinh@gmail.com
1. M ĐẦU
Giáo dc mm non (GDMN) bc học đầu tiên trong h thng giáo dc quc dân,
cp hc đặt nền móng ban đầu cho vic giáo dc u i nhm nh thành phát trin toàn
din nhân cách ca tr. Mc tu ca GDMN là giúp tr em phát trin v th cht, tình cm, trí
tu, thm m, hình thành nhng yếu t đầu tiên ca nhân ch, chun b cho tr o hc bc
tiu hc. Mun đạt đưc mc tu giáo dc trên, vic đầu tn phi chăm lo phát triển năng
lc chuyênn cho giáo viên bi go vn là ch th trc tiếp của quá trình chăm sóc và go
dc tr, là nhân t quan trng quyết đnh trc tiếp đến q tnh hình thành phát trin nhân cách
tr. Nghiên cu v vai trò ca hot đng bi dưỡng qun bồi dưỡng go viên mm non
(GVMN) rt được quan m đặc bit trong bi cảnh đổi mi giáo dc. Trong cuốn: T chc
qun nhóm - lp tr trưng mầm non” tác gi Nguyn Th M Lc Nguyn Th Tut
khẳng định v vai trò ca GVMN: Giáo viên mm non - nt chc - nhà qun lý, song song
với vai tr, ngưi GVMN các u cu v năng lực như: ng lực quan st, ng lực giao
tiếp, năng lực sư phm,ng lực qun l, ng lực cm a và thuyết phc; c phm chất
bn giáo vn mm non mà trong đó lng nhân i và sự đôn hậu là điu kin tiên quyết s mt
đối vi GVMN [1]. Khi thc hin nhim v vi cácu cu t đặc thù ngh nghiệpi s tác
động ca bi cnh cho thy GVMN cần được trau di phm cht và năng lc liên tc. Điều y
16 TRƯỜNG ĐẠI HC TH ĐÔ HÀ NỘI
đòi hỏi nhà trưng, n b qun nhn thc đưc tm quan trng ca bi ng giáo viên
mm non đápng yêu cu ngh nghip.
Tác gi Quế Anh (2013), với đề tài nghn cu: “Qun hot động bồing đội n
GVMN theo chun ngh nghip ti tnh Cao Bằng” đã tập trung nghn cu o phát triển đội
ngũ GVMN theo chuẩn ngh nghip, đó ch làm, cách vận dng h thng nhng vn đề v
chun ngh nghip GVMN do Nhà ớc ban nh n về s ng, chấtợng, cơ cấu đi ngũ
o thc tin qun GDMN [2]. Tác gi Vũ Thị Minh với đ tài: Bin pháp qun công
c bồi ng giáo vn mm non Niđã tiếp cn nghiên cu v vn đề xây dng, bi
ng quy hoch qun pt trin đội ngũ GV đã từng bưc cng c, dn hoàn thin cơ sở lý
lun v y dựng, đồng thi đề xut c bin pháp trong qun lý, phù hp với điều kin, hoàn
cnh của địa pơng, điều kin của nhà trường tác gi đang công tác đ tng bước cng c,
đào tạo, bi ỡng đội ngũ y trở tnh lực lượng chính nhm nâng cao hiu qu trong go
dc, quyết định s pt trin giáo dc [3]. Như vậy, vic nghiên cu v bi dưng ca GVMN
cũng như vấn đề qun hot động bi ỡng chun n cho GVMN đã được nhiu tác gi
nghiên cu u. Vic xem t khía cnh các yếu t nh ng t phía ch quan khách
quan tác động đến quá trình qun lý bi dưng s đưa ra bức tranh tn cnh v thc trng bi
ng GVMN t đó đ đưa ra c biện pháp quản tác đng p hp nhm nâng cao hiu qu
ca hot đng này.
2. NI DUNG
2.1. Ki nim qun bi dưỡng giáo vn mm non
* Bồi dưỡng
Bi dưng mt khái niệm đưc hiu theo nhiu nga kc nhau.
Theo t đin ch khoa Vit Nam: "Bi ỡng m cho ng thêm năng lực phm
cht" [4].
Theo tác gi Nguyễn Minh Đường, Phan n Kha (2006), bi dưỡng th coi q
trình cp nht kiến thc k năng n thiếu, đã lạc hu trong cp hc, bc học thưng
đưc c nhn bng chng ch[5].
T đó có th hiu, bi dưỡng quá trình cp nht, b sung tri thc, k ng đng cao
trình đ trong lnh vực hot động chuyênn đó qua một hình thc đào to nhất đnh.
* Qun
Theo tác gi Trn Kim, Nguyn Xuân Thc (2012), qun nhng tác động ca ch
th qun trong việc huy động, pt huy kết hp, s dụng, điu chỉnh, điều phic ngun lc
(nhân lc, vt lc, tài lc) trong ngoài t chc (ch yếu là ni lc) mtch tối ưu nhằm đt
mc đích ca t chc vi hiu qu cao nht [6].
Theo Harold Koontz (1994), qun lý là mt hot động thiết yếu, bo đảm phi hp nhng
n lc cá nn nhm đạt đưc các mục đích của nhóm. Mc tiêu ca nhà qun là nhm hình
thành một môi trường mà trong đó con người có th đt các mục đích của nhóm vi thi gian,
tin bc s bt n nhân ít nht [7].
T rt nhiều định nga dưới c góc đ kc nhau, có th hiu mt cách ki qt, qun lý
s tác đng có ý thc ca ch th quản để ch huy, điu khiển, hưng dnc quá trình xã
hi, hành vi hot động của con người nhm đạt ti mục đích, đúng với ý c nhà qun ,
phù hp vi quy lut kch quan. Hiu mt cách ngn gn thì qun s tác động mc
đích, có kế hoch ca ch th qun tiêu đề ra.
TP CHÍ KHOA HC - S 83/THÁNG 4 (2024) 17
T hai khái nim tn có th hiu, qun lý bồing giáo viên mm non là s tc động
t chc, mc đích của ch th qun tiến hành đ tc động lên đối tưng qun nhm
mục đích đ giáo vn mm non có th tham gia o c hot động bi ng gp h cp
nht, b sung tri thc, k ng, kỹ xo đ ng cao trình độ chuyên môn go dc mm non
qua mt nh thc bồi ng nht đnh.
2.2. Các yu t nh hưởng đn qun lý bồi dưỡng giáo vn mm non cc tng Mm
non qun Cu Giy, thành ph Ni trong bi cnh hin nay
2.2.1. Nhn thc ca cán b qun go viên v tm quan trng ca bồi dưỡng giáo vn
mm non trong bi cnh hin nay
Nhn thc là yếu t thúc đẩy cho hot động đạt kết qu. Vì vy, trong quá trình thc hin
hoạt động bi ng n b qun giáo viên cn nhn thức đúng đắn v vic bồi ng
ng lực chun n cho giáo viên đây một trong nhng nhim v tng xun ca c
nhà trưng. Đồng thi, cn phi hp cht ch vi c lực lượng giáo dc trong ngoài nhà
trường để quan m thúc đẩy vic bi dưỡng năng lực cho giáo viên hướng ti t chc biết
hc hi ln nhau. Vic nâng cao nhn thức năng lực ca các cán b qun lý giáo dc s đóng
vai trò quan trng trong quá trình y. th thc hin truyền thông để ng cao nhn thc
thông qua c cuc hp hội đồng phạm, hp t chuyên n. Giáo viên va ch th
cnh va là đốing trong hoạt động bi dưỡng chuyên môn cho nên khi h nhn thc tt h
sp phn thc hin thành công mc tu bi dưỡng.
2.2.2. ng lc ca cán b qun go dc trong thc hin bi dưỡng ng lc cho giáo
vn mm non
n b qun giáo dc có vai trò quan trng trong vic ng cao hiu qu qun ca
nhà trường nói chung và hoạt động bi dưỡng năng lực cho GVMN. Để đạt đưc mc tiêu nêu
trên, nhà qun lý giáo dc cn phi đảm bảo vai trò nh đạo trong c hot động giáo dc, có
kiến thc sâu rng v điu kin của nhà trưng, mc tiêu, chương trình và nội dung ging dy,
phương pháp giáo dục đổi mới phương pháp giáo dc. H cũng cần phi ch đạo và t chc
các hot động giáo dc và bồi dưỡng ng lực cho GVMN mt cách hiu qu, đồng thi nm
vng các công cụ, phương pháp kỹ năng để qun và giám t c hot động y. Do đó,
vai trò của đội n n bộ qun giáo dc trong qun hot động bồi dưỡng ng lc cho
giáo viên rt quan trng có ảnh hưởng lớn đến việc đảm bo cht ng chăm c giáo
dc tr.
2.2.3. Điều kin cơ sở vt cht, thit b thc hin bi dưỡng giáo viên mm non
Nhằm đảm bo hot động bi dưỡng năng lực cho go viên được din ra thun li,n b
qun cn nhn thc đúng đắn to điu kin đầu tư hợp lý. Vic to điều kin này bao
gm đầu về kinh phí phc v bồi dưỡng, CSVC trang thiết b dy hc, ng vi vic áp
dng công ngh thông tin trong hot động bing. Bng vic thc hin nhng điu này, cán
b qun lý có th to điều kin thun li cho hot động bồi dưỡng ng lực cho go vn.
Đ ng cao hiu qu hoạt đng bi ng cho GVMN, cn ci thiện cơ sở vt cht để đáp
ng yêu cu đổi mi phương pp hình thức bi ng. Vic y đòi hỏi s đầu o
trang thiết b bi dưỡng, h tng công ngh thông tin c thiết b, phương tiện h tr bi
ng. Ch khi đáp ứng đưc c u cu sở vt cht thì hot đng bồi ng mi th
đưc trin khai mt ch hiu qu. Nếu cơ sở vt cht và phương tin dy hc đáp ứng đầy đủ
cácu cu, hot đng bi dưỡng s đưc trin khai đúng kế hoch h tr tích cc cho giáo
viên hc viên hoàn thành tt nhim v ca mình.
18 TRƯỜNG ĐẠI HC TH ĐÔ HÀ NỘI
2.2.4. Năng lc ca đội ngũ chuyên gia, giảng viên trong thc hin bi dưỡng giáo viên
mm non
Đội n chuyên gia ging viên lực lượng trc tiếp thc hin trin khai các ni
dung, chương trình bồi dưỡng. ng lc thc hin hot đng bồi dưỡng ca h s quyết định
chất lưng bi ng. Khi qun hot động bồi dưng, nhà qun lý ngay t khi xây dng kế
hoch cần có xác định c th mi chun gia ging viên ai? nhng u cầu đt ra trong
quá trình bi dưng vi h. Tng o cho go viên v thông tin ca chun gia ging viên
để dng hp tác trong quá trình bồi ng. Chun gia và ging viên phải người có kinh
nghim, tâm huyết biết ch vn dng linh hot các phương pháp dạy hc trong bi dưỡng
đểy dựng được lòng tin vi go viên khi tham gia bồi dưỡng.
2.2.5. Bi cảnh đi mi giáo dc
Ngh quyết s 29-NQ/TW ny 04/11/2013 của BCH TW Đảng v đi mới căn bản, toàn
din giáo dục đào tạo đã đưa ra quan điểm ch đạo: Giáo dục và đào tạo là quc sách hàng
đầu, s nghip của Đảng, N nưc và ca tn dân. Đầu tư cho giáo dục đầu phát trin,
được ưu tn đi trước trong các chương tnh, kế hoch phát trin kinh tế- hi. Điều 15 ca
Lut Giáo dục 2019 cũng đã ghi rõ: "N giáo giữ vai trò quyết định trong vic đảm bo cht
ng giáo dục". Như vậy, vi nhng ch trương chính sách của Đảng N nước v ng
cao chấtợng giáo vn đã được c tha bng văn bản có tính cht pháp quy, là cơ sở pháp
, tác động sâu sc tới đội ngũ giáo viên ca mỗi nhà trường, trong đó GVMN. Trên cơ
s các cnh sách y, c nhà qun lý go dc các cp cn nhng kế hoch bồi dưỡng
GVMN sao cho phù hp với điều kin thc tin từng nhà trường, địa pơng. Các cấp qun lý
cn tập trung đào tạo và động vn giáo viên để nhit huyết vi ngh nghip, có s ng to
s hng thú; to điều kin cho go vn và nhân viên thăm học hinh ging dy mi;
ch cc xây dngc hình ging dy tiêu biu, đổi mi phương pháp đào tạo năng lc go
viên để đáp ng yêu cu ca vic đổi mới chương trình thay thế sách giáo trình mi. Cn
triển khai đầy đ chế độ và chính sách cho giáo viên qun lý trên c ớc, đm bo quyn
li cacn b,ng chc
2.2.6. Đưng li, ch trương ca Đảng và cơ ch chính sách ca Nhà nước trong thc hin
bi dưng giáo vn mm non
Trong những m qua, giáo dục đào tạo đã đạt được nhng thành tu quan trng, p
phn to ln vào s nghip xây dng, phát trin đấtc. Tuy nhiên, trên thc tế, nhng kết qu
đó ca tương xứng vi s quan m của Đảng, Nhà nước, chưa thực s đáp ng k vng ca
hi, thm chí, mt s mt, lĩnh vực, giáo dc n tt hu so vi trình độ chung ca thế
giới. Để khc phc nhng hn chế, yếu kém y, tn dng được hội, vượt qua khó khăn,
thách thc, đào tạo đưc ngun nhân lc cht lượng cao nhằm đáp ng yêu cu pt trin kinh
tế - hi, Đại hi XIII ca Đảng đề ra gii pp tp trung nâng cao cht lượng đội ngũ nhà
giáo n b qun giáo dc, coi đây là khâu then chốt trong đổi mới căn bản, tn din go
dc đào tạo. Giáo dc mm non bc học đu tiên trong h thng go dc quốc dân, đặc
thù ngh nghip ca giáo viên làm vic vi cường độ cao. Chính thế n Đảng và Nhà c
phi có nhng chính sách thúc đẩy phát trin lĩnh vực giáo dc mm non trong đó tạo điều
kin cho bồi dưỡng giáo vn.
2.3. Kt qu kho sát ảnh ng ca c yu t đn qun hot động bi dưỡng giáo
viên cc trường mm non trên địa bàn qun Cu Giy, tnh ph Hà Ni
2.3.1. Gii thiu kho sát
- Mục đích kho t: Nhm mục đích đánh giá khách quan về ảnh hưởng ca c yếu t
đến qun hoạt động bồiỡng GVMN trên đan qun Cu Giy, tnh ph Ni, t đó
TP CHÍ KHOA HC - S 83/THÁNG 4 (2024) 19
m ra nhng tn ti, hn chế nguyên nhân và đưa ra những bin pháp khc phc nhng tn
ti, hn chế ca vn đ này.
- Ni dung kho sát: Kho t c yếu t nh hưởng đến qun hoạt đng bi dưng giáo
viên c trường mm non trên địa n qun Cu Giy, thành ph Ni, bao gm: Nhn
thc ca n b qun , giáo viên v tm quan trng ca hoạt động bồi ỡng; ng lực ca
cán b quản ; Điều kin sở vt cht, thiết b phc v bồi ỡng; ng lực thc hin bi
ng ca chuyên gia và giáo vn; Bi cnh đổi mi giáo dục và đào tạo; chế chính sách
của Đảng và Nhà nước v phát trin GDMN.
- Đa bàn khách th kho sát: Kho sát được tiến hành vi 156 cán b qun lý giáo
viên c trường mầm non trên địa n qun Cu Giy, thành ph Ni các trưng:
Tng Mm non Hoa Sen (6n b qun lý, 30 giáo viên), Tng Mm non Hoa Mai (5n
b qun, 21 giáo viên), Tng Mm non Ánh Sao (5n b qun lý, 23 go viên), Tng
Mm non Nga Đô (6 cán bộ qun lý, 25 giáo viên), Tng Mm non Hoa Hướng Dương (6
cán b qun lý, 29 go vn).
- Phương php kho t: Để đánh giá thc trng c yếu t ảnh ởng đến qun hot
động bi ng giáo viên các trưng mầm non trên địa n qun Cu Giy, thành ph
Ni, chúng i s dng phương pp điu tra hi học, đồng thi s dụng phương pháp tổng
hp, pn ch, đánh g ngun d liệu cấp đ kết lun nghiên cu.
Chúng tôi thiết kế bng hi trên nn tng Google Form và gi đến các khách th thông qua
mng hi Facebook, Zalo và Gmail. S liu thông tin được pn ch t tháng 3 đến tng
4/2024.
2.3.2. Kt qu kho sát
Bng 1: Mc đ nh hướng ca các yếu t đến qun lý hot động bồi dưỡng giáo viên c
trưng mm non qun Cu Giy, tnh ph Hà Ni
Yu t ảnh hưởng
Mức độ ảnh hưởng
Giá tr
TB
Th
bc
Rt nh
ng
nh
ng
Ít nh
ng
Không nh
ng
1. Nhn thc ca cán b qun lý
và giáo viên v tm quan trng
ca bồi dưỡng giáo viên
96
(61.5%)
56
(35.8%)
4
(3.2%)
0
(0.0%)
3.6
2
2. Năng lực ca cán b qun lý
giáo dc trong thc hin bi
dưỡng
89
(57%)
67
(42.9%)
0
(0.0%)
0
(0.0%)
3.57
3
3. Điều kiện cơ sở vt cht, thiết
b thc hin bồi dưỡng
78
(50%)
48
(30.7%)
30
(19.2%)
0
(0.0)
3.11
5
4. Năng lực của đội ngũ chuyên
gia, ging viên trong thc hin
bồi dưỡng
97
(62.1%)
57
36.5%)
2
(1.9%)
0
(0.0)
3.62
1
5. Bi cảnh đổi mi giáo dc
49
(31.4%)
59
(37.8%)
48
(30.7%)
0
(0.0)
3.00
6