291
NGƯỜI TIÊU DÙNG S S PHÁT TRIN CỦA THƯƠNG MẠI BÁN L
TRC TUYN TI VIT NAM
PGS,TS. Phm Thúy Hng
Trường Đại học Thương mại
Tóm tt: Thi đại s cun mi hoạt động các thành viên trong nn kinh tế theo hướng
s hóa. Người tiêu dùng (NTD) s s phát triển thương mại bán l trc tuyến
(TMBLTT) là kết qu ca xu thế này. Những thay đổi hành vi mua ca NTD s s thích
ng ca các hoạt động TMBLTT thông qua các hình thc giao dch, các kênh tương tác
đặt ra nhiu thách thc cho các nhà bán l. Bài viết này đã tả phân tích mt phn thc
trạng ngưi tiêu dùng ss phát triển thương mại bán l trc tuyến ti Vit Nam, t đó
ch ra mt s vấn đề các t chc bán l cần quan tâm để nâng cao kh năng thích ứng
tha mãn nhu cu NTD s; không ngng m rng hoạt động TMBLTT, nâng cao hiu
qu kinh doanh trong xu thế chuyển đổi s ti Vit Nam
T khóa: Người tiêu dùng s; bán l trc tuyến.
DIGITAL CONSUMERS AND THE DEVELOPMENT OF ONLINE RETAIL
IN VIETNAM
Abstract: The digital age moves all activities and members of the economy towards
digitization. Digital consumers and online retail are the result of this trend. The changes in
buying behavior of digital consumers and the adaptation of the online retail activities
through transaction forms and interactive channels pose many challenges for retailers.
This article has described a partial analysis of the current situation of digital consumers
and the development of retail e-commerce in Vietnam, thereby pointing out a number of
issues that retail organizations need to pay attention to to improve their ability ability to
adapt and satisfy the needs of digital consumers; constantly expand online retail activities,
improve business efficiency in the digital transformation trend in Vietnam
Key words: Digital Consumers; online retail.
1. Gii thiu
Người tiêu dùng (NTD) s khái niệm đã được s dng ph biến trong thời đại
công ngh thông tin Internet vn vật (IoT), đó thut ng t người tiêu dùng
nhân, s dụng các tương tác s (qua kênh k thut s, các thiết b được kết ni và áp dng
thường nht các công ngh mới) để kết ni vi c nhãn hiu. H cũng liên tục kết ni vi
nhau trong thi gian thc thông qua các ng dng nhắn tin. Điều y đang làm thay đổi
nhanh chóng cách người tiêu dùng hành động và đưa ra các quyết định trong ng x la
chn, t chi, chp nhn mua sm, tiêu dùng và hài lòng sau mua.
Trong bi cnh ca thời đại s, NTD s đin hình quyn truy cp vào nhiu
ngun thông tin, được cung cp mt khối lượng thông tin khng l so vi thời đại tin
292
Internet, nhưng đồng thi điều này cũng to ra s hn lon quá ti thông tin gây khó
khăn trong việc ra quyết định. NTD s ‘sống’ trong môi trường o tr nên khắt khe hơn
chuyn k vng ca h sang thế gii thực, điều y buc các doanh nghip phi thích ng
với các xu hướng và thách thc mi đang nổi lên, trong đó phi k đế phương thức thương
mi bán l trc tuyến.
Mc đích ca bài viết này là trình bày đặc điểm bn cht ca NTD s, nhn mnh
đến hành vi ca NTD s, t phân tích các xu hướng, s thay đổi trong hành vi ca h
th gây ra thách thc cho các doanh nghip kinh doanh hin nay. Bài viết đã phân tích
mt s vấn đề thc tin v NTD s s phát trin TMBLTT ti Vit Nam, t đó đề cp
đến mt s vấn đề ch yếu mà các t chc/ doanh nghip thương mi bán l cn quan tâm
khi phát trin hoạt động thương mại hướng đến NTD s.
2. Cơ sở lý thuyết v người tiêu dùng s và s phát triển thương mại bán l trc tuyến
2.1. Người tiêu dùng s (Digital consumer)
Người tiêu dùng scách gọi tên đối vi những người tiêu dùng s dng các công
ngh giao tiếp ca thời đại số. Theo nghĩa hẹp, h những người s dng các thiết b di
động (điin thoi thông minh, máy tính bng, máy tính xách tay...) (Persaud and Azhar,
2012); theo nghĩa rộng, h người tiêu dùng đin t (e-consumer), người s dng thiết
b di động các phương tiện điện t để tìm kiếm, la chn mua sm sn phm trên
internet, tn dng nội dung được xut bn trc tuyến, tn dng li thế ca việc đăng ti ni
dung trên mng, nhn thc v bn thân và nhu cu ca họ, đồng thời đơn giản a các
quyết định mà h cn thc hin (Tarczydlo. 2016).
NTD s đòi hỏi nhiều hơn, ý thức năng động hơn người tiêu dùng truyn
thng (Domańska, 2009; Wolny, 2013), đó NTD điện t trong môi trường o, th hin
được đáp ng nhu cu bng các sn phm/ dch v thông qua mua trc tuyến (Wolny,
2012) các hành vi mua sm th động (truy cp website) ch động (bình lun, viết
blog). Không phi tt c NTD s đều NTD s tích cc; đôi khi họ ch người tìm kiếm
thông tin v các sn phm trc tuyến nhất định; không nht thiết phi mua bt c sn
phm hàng hóa nào, th s dụng thông tin nhân để đổi ly mt s dch v min
phí, hoc tn dng ni dung k thut s (phát trc tuyến âm thanh / video, trò chơi).
Người tiêu dùng s, mc một điểm chung ph biến cách h s dng công
nghệ, nhưng không phải một nhóm đồng nht, h s khác nhau khá lớn trong đặc
điểm nhân khu hc li sng. Mt phát hin ca nhóm nghiên cu do TNS thc hin
theo yêu cu ca Google (2014/2015) vi người s dng Internet t 51 quc gia trên thế
gii, được trình y trên trang Consumerbarometer.com cho thy NTD s được chia thành
bn nhóm ch yếu, hoạt động theo các cách c th riêng r, gm: Nhóm người ng h
thương hiệu, Nhóm các m k thut s, Nhóm người dùng video quay thc tế, Nhóm
Millennials ( Thế h Y- sinh ra trong khong thi gian t năm 1981 đến năm 1996)
293
Hình 1. Các nhóm người tiêu dùng s ch yếu (Ngun: Consumerbarometer.com)
Nhóm người ng h thương hiệu những người hướng ngoại, đáng tin cậy
thông tho Internet. S hin din v trí mnh m ca h trên các phương tiện truyn
thông xã hi cho phép h định hình hình nh ca sn phẩm thương hiu, ưa thích tìm
hiu sn phm mi và sn sàng dành thời gian để tìm kiếm thông tin v sn phm h mun
mua hoặc đã mua. Các thành viên ca nhóm này quan tâm đến vic viết v thương hiệu,
thường được coi là những người thiết lập xu hướng (trend)
Những người ng h thương hiệu quan tâm đến vic viết v thương hiu: 50%
trong s h đưa ra nhn xét, viết bài đăng hoặc mc blog hàng ngày; 40% trong s h chia
s ni dung hoc liên kết vi những người dùng khác; 2/3 s người ng h thương hiệu tìm
kiếm thông tin v sn phm h định mua, bng cách s dng các công c tìm kiếm và trang
web thương hiệu thường xuyên nht. Hơn 40% những người ng h thương hiu s dng
điện thoi thông minh khi mua sm trc tuyến; 20% chia s tri nghim ca h vi mt sn
phm c th trên mng; 17% nhng ni ng h thương hiệu đánh giá ni dung video tìm
thấy trên YouTube có ý nghĩa quan trọng hơn nội dung h có th xem trên TV; đây là lý do
tại sao YouTube dường như là kênh hoàn hảo để tiếp cn nhóm NTD s này.
Nhóm các m k thut s những người ph n rt sành sỏi, sành điệu
thường xuyên mua sm. H tn dng li thế của Internet để mua các sn phm cn thiết
nhu cu ca chính nhà họ, thường biến mình thành người viết blog, khong 75% nhóm
các bà m kĩ thuật s, ít nht mt tháng mt ln, to ra ni dung ca riêng mình; thích xem
video trc tuyến; sn sàng chia s kinh nghim trc tuyến vi những người khác.H thích
s dụng đin thoi thông minh để tìm kiếm sn phm mua sm; thích tìm kiếm mua
sn phm trc tuyến - đó cách cho phép h tiết kim thi gian. Sn phẩm được h
thường mua sm là hàng gia dng; qun áo, giày dép và m phm.
Nhóm ni dùng video quay thc tế: Đây là một nhóm khá lớn, thường hot
động trc tuyến, sáng to và thích thông tin gii trí. H xem ch yếu là ni dung video có
sn trên YouTube, th hin cách s dng cách m mt s sn phm nht định - đôi
khi theo ch rt sáng tạo độc đáo, dụ: ng dn nấu ăn, dn dp; may ng
dn s dng sn phm; thiết kế, xây dng, sa cha... Thng kê cho thy: 2/3 người dùng
Internet xem video YouTube ít nht mt tun mt ln, 10% trong s h xem video hướng
dn t làm. Khoảng 53% người dùng video ng dn xem nhng video đó vì h
294
mun tìm hiểu điều đó mi. 46% trong s h thích nói v những thương hiu h
đánh giá cao và hài lòng.
Nhóm Millennials, hay còn gi thế h Y (Gen Y) những người tr, sinh ra
trong giai đoạn 1981-1996. Cuc sng hàng ngày ca h s đan xen liên tục ca hai thế
gii - trc tuyến ngoi tuyến, nhóm quan tâm nht trong vic s dng công ngh di
động, mong mun th chuyển đi gia các thiết b được kết ni khác nhau. H ch yếu
tn dụng phương tiện truyn thông xã hi, s dụng Internet để tìm kiếm sn phm, mua
sm xem video. 55% thế h Y s dng công c tìm kiếm để tìm kiếm thông tin sn
phm. Thế h Y yêu thích YouTube (YT), dùng YT để tìm kiếm ni dung gii trí, giáo dc
tương tác với những người khác (bạn các thành viên trong gia đình). 20% thế h
Y đánh giá nội dung trên YouTube đáng tin cy thú v hơn nhiều so vi ni dung trên
TV. Công việc thường nht ca thế h Y điển hình bình lun hoc thích bài viết ca bn
ít nht mt ln mt ngày; hàng ngày kim tra thông báo trên các nn tng mng hi
mà h s dng; giao tiếp ch yếu thông qua các kênh trc tuyến; sn sàng lng nghe bn bè
và những người mà h tin tưởng.
Bng 1. Sáu dạng người tiêu dùng s
(Ngun: A SYNC Southeast Asia Report)
Các tiêu chí
Chng
loi
HH
T l
NKH
Mc
chi
TB
Chng
loi HH
T l
NKH
Chi tiêu mua sm cao
Ch yếu sng các thành ph
loi 1
X: mc chi tiêu TB (50USD)
NMS* trưởng thành
Mua khi có nhu cu
NMS theo phong cách
sng. Ưa thích các khuyến
mi
Hơn 5
28%
1.7 X
1-2
12%
Chi tiêu mua sm trung bình
Ch yếu sng các thành ph
cp 1&2
Chi tiêu TB/lượt mua online: 30-
50$
NMS theo s kin
gim giá. Đợi đến lúc
gim giá
NMS mi thích nghi gn
đây. Ưa thích khuyến mi
5+
17%
0.7 X
1-2
20%
Chi tiêu mua sm thp
Ch yếu sng các thành ph
cp 1&2
Chi tiêu TB/lượt mua online
dưới 30$
NMS theo mc tiêu
NMS thế h Z.
3+
7%
0.4X
2-3
16%
NMS: Người mua sm; Chng loi HH: chng loi hàng hóa; T l NKH: T l nhân
khu hc; Mc chi TB: mc chi tiêu trung bình
Bên cạnh đó, một nghiên cu của Facebook và Bain& Company, cũng phân chia 06
dạng người mua sm (NMS)/ NTD s da trên tiêu chí v chng loi hàng hóa mua sm và
chi tiêu trung bình; theo 03 phân khúc th trường: người NTD chi tiêu mua sm cao; trung
bình và thp (Bng 1. Sáu dạng người tiêu dùng s)
2.2. Thương mại bán l trc tuyến:
Bán l trc tuyến là hình thc bán l cho phép khách hàng trc tiếp mua hàng hóa
295
và dch v t người bán qua Internet. Khách hàng có th tìm kiếm sn phm bng cách trc
tiếp truy cập trang web và các phương tin truyn thông xã hi ca mt hoc nhiu nhà bán
l khác, s dng các công c tìm kiếm mua sm có hin th thông tin v sn phẩm (đặc tính
và/hoc giá c) các sn phẩm tương tự. Khách hàng có th mua sm trc tuyến t nhiu
phương tiện kết nối Internet, như: máy tính đ bn, máy tính xách tay, máy tính bng,
thiết b di động.
Các kênh bán l trc tuyến ch yếu gm:
Bán hàng qua c ca hàng trc tuyến trên sàn giao dịch thương mại điện t B2C,
các website thương mại điện t cho phép các thương nhân, t chc, nhân không
phi ch s hu hoặc người qun lý website th tiến hành bán hàng hoc cung
ng dch v. Các sàn giao dch thương mại điện t như Shopee, Lazada, Tiki,
Sendo... nhng d điển hình. Các nn tng này cho phép doanh nghip, nhà
bán l đăng ti sn phẩm để bán cho khách hàng; đng thi th đảm nhn thêm
các hoạt động đi kèm với bán hàng như vận chuyn, h tr thanh toán, chăm sóc
khách hàng...
Bán hàng thông qua phương tin truyn thông mng hội như Facebook,
Instagram, Youtube, Google Plus...
Bán hàng thông qua các kênh diễn đàn như Webtretho.com; lamchame.com... người
bán th đăng ký một tài khon vào nhng chuyên mục để gii thiu, qung
sn phm của mình để th gp g những người quan tâm giao dch v sn
phm
Bán hàng qua ng dng trên thiết b di động: S phát trin mnh m ca các thiết b
di động đầu cuối đã tạo điều kin cho s kết ni với khách hàng theo con đưng
này phát trin nhanh và mang li hiu qu cao.
Thương mại bán l trc tuyến đang là xu th phát trin mnh m trong bi cnh ca
quá trình chuyn đổi s hướng đến nn kinh tế s s thay đổi trong hành vi mua ca
khách hàng. Thương mại bn l trc tuyến đã mang lại nhiu li ích cho c người bán
người mua. Đối với người bán, TMBLTT giúp các doanh nghip m rng th trường, gim
chi phí sn xut cung ứng; tăng tốc độ tung sn phm ra th trường, ci thin h thng
kênh phân phi; tn dng li thế kết nối Internet 24/7/365 vượt qua gii hn v thi gian,
phát trin cng c mi quan h vi khách hàng, cùng mt s li ích khác như nâng cao
uy tín và hình nh ca nhãn hiu sn phm, ca doanh nghip, ci thin chất lượng dch v
khách hàng, tăng sự linh hot trong giao dịch và kinh doanh. Đối với người mua, TMBLTT
mang đến s tin li trong mua sm: mi lúc, mọi nơi. Khách hàng nhiều thông tin đa
dng la chn trong mua sm sn phm dch v do kh năng tiếp cn vi nhiu
người bán; có th so sánh v sn phm, chất lượng và giá c để có th tìm kiếm phương án
mua phù hp vi nhu cu.
3. Những thay đổi trong hành vi tiêu dùng ca người tiêu dùng s và thc trng hot
động thương mại bán l trc tuyến ti Vit Nam
3.1. S thay đổi trong hành vi tiêu dùng ca NTD s
S thay đổi hành vi tiêu dùng ca NTD s quá trình thay đổi được nhìn nhn t