[27] D. N. Su, D. Q. Nguyen-Phuoc, and L. W. Johnson, "Effects of
perceived safety, involvement and perceived service quality on
loyalty intention among ride-sourcing passengers," Transportation,
pp. 1-25, 2019.
[41] S. Fujii and H. T. Van, "Psychological determinants of the intention
to use the bus in Ho Chi Minh City," Journal of Public
Transportation, vol. 12, no. 1, p. 6, 2009.
[42] Viện chiến lược và phát triển GTVT, "Đề án "Nghiên cứu, đánh giá,
điều chỉnh tổng thể hiện trạng mạng lưới các tuyến xe buýt nội thành
và xe buýt liên tỉnh ở Đà Nẵng"," 2021.
[54] R. Zhang, E. Yao, and Z. Liu, "School travel mode choice in Beijing,
China," Journal of Transport Geography, vol. 62, pp. 98-110, 2017.
[56] O. Rahmat, "Modeling of intercity transport mode choice behavior in
Libya: a binary logit model for business trips by private car and
intercity bus," Australian Journal of Basic and Applied Sciences, vol.
7, no. 1, pp. 302-311, 2013.
[57] I. Abou Ali, F. Rouhana, R. Z. Eddine, and S. Al Zoer, "Estimating
Travel Mode Choices of NDU Students Using Multinomial Logit
Model," in 2019 Fourth International Conference on Advances in
Computational Tools for Engineering Applications (ACTEA), 2019,
pp. 1-6: IEEE.
[80] J. F. Hair Jr, G. T. M. Hult, C. Ringle, and M. Sarstedt, A primer on
partial least squares structural equation modeling (PLS-SEM). Sage
publications, 2016.
[95] P. Vicente, A. Sampaio, and E. Reis, "Factors influencing passenger
loyalty towards public transport services: Does public transport
providers’ commitment to environmental sustainability matter?,"
Case Studies on Transport Policy, vol. 8, no. 2, pp. 627-638, 2020.
[96] S. Tao, J. Corcoran, and I. Mateo-Babiano, "Modelling loyalty and
behavioural change intentions of busway passengers: A case study of
Brisbane, Australia," IATSS research, vol. 41, no. 3, pp. 113-122,
2017.
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TRẦN THỊ PHƯƠNG ANH
NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG CHÍNH ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN
PHƯƠNG THỨC ĐI LẠI VÀ GIẢI PHÁP TĂNG TỶ LỆ
SỬ DỤNG HỆ THỐNG XE BUÝT CÔNG CỘNG
TẠI CÁC ĐÔ THỊ LỚN VIỆT NAM
Ngành : Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông
số : 9580205
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ
Đà Nẵng - Năm 2023
Công trình này được hoàn thành tại
Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Phan Cao Th
2. GS. Fumihiko NAKAMURA
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá Luận án đơn vị
chuyên môn tại Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng vào lúc
8 giờ 30 phút, ngày 17 tháng 06 năm 2023
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] D. Q. Nguyen-Phuoc, W. Young, G. Currie, and C. De Gruyter,
"Traffic congestion relief associated with public transport: state-of-
the-art," Public Transport, vol. 12, no. 2, pp. 455-481, 2020.
[3] L. Q. Hoang and T. Okamura, "Influences of motorcycle use on
travel intentions in developing countries: A case of Ho Chi Minh
City, Vietnam," Journal of the Eastern Asia Society for
Transportation Studies, vol. 11, pp. 1555-1574, 2015.
[4] D. á. p. t. b. v. (SCDP), "Báo o định kỳ năm 2019 - Dự án phát
triển bền vững Thành phố Đà Nẵng," 2019.
[10] N. L. Tran, M. Chikaraishi, J. Zhang, and A. Fujiwara, "Exploring
Day-to-day Variations in the Bus Usage Behavior of Motorcycle
Owners in Hanoi," Procedia - Social and Behavioral Sciences, vol.
43, pp. 265-276, 2012.
[13] V. A. Tuan, N. Van Truong, S. Tetsuo, and N. N. An, "Public
transport service quality: Policy prioritization strategy in the
importance-performance analysis and the three-factor theory
frameworks," Transportation Research Part A: Policy and Practice,
vol. 166, pp. 118-134, 2022.
[14] H. T. Linh, N. Hoang-Tung, V. A. Tuan, M. Adnan, and T.
Bellemans, "Heterogeneity in behavioural response to pricing
policies in the transition from motorcycles to private cars in
motorcycle-based societies," Transportation Planning and
Technology, vol. 45, no. 4, pp. 311-334, 2022.
[17] H. T. VAN and D. FUKUDA, "Determinants of Intention to Shift to
a New High Quality Bus Service: A Mixed Logit Model Analysis for
Ho Chi Minh City, Vietnam," Journal of the Eastern Asia Society for
Transportation Studies, vol. 12, pp. 2284-2298, 2017.
[24] S. A. Figler, P. Sriraj, E. W. Welch, and N. Yavuz, "Customer
loyalty and Chicago, Illinois, transit authority buses: Results from
2008 customer satisfaction survey," Transportation research record,
vol. 2216, no. 1, pp. 148-156, 2011.
(CIGOS). No: 10/2021, Pages: 1593-1601. Year 2021. Springer
(Scopus)
[6]. Trần Thị Phương Anh, Phan Cao Thọ, Fumihiko Nakamura,
"Hành vi chọn phương tiện xe buýt xe máy của người dân thành
phố Đà Nẵng - hình logit nhị phân", The 6th National Scientific
Conference on Applying New Technology in Green Buildings
(ATiGB 2020), 3/2021
[7]. T.-T. P. Anh, N.-P. Q. Duy, P. C. Tho, and F. Nakamura,
"Modeling of Urban Public Transport Choice Behaviour in
Developing Countries: A Case Study of Da Nang, Vietnam", in
International Conference on Green Technology and Sustainable
Development (GTSD), 2020, pp. 338-350: Springer (Scopus)
[8]. Trần Thị Phương Anh, Nguyễn Phước Quý Duy, Phan Cao Thọ,
Fumihiko Nakamura, "Các yếu tố ảnh hưởng đến chọn phương thức
đi lại của người dân thành phố Đà Nẵng", Tạp chí Khoa học công
nghệ Đại học Đà Nẵng, Trang. 8-13, 2020
[9]. D. Q. Nguyen-Phuoc, R. Amoh-Gyimah, A. T. P. Tran, and C. T.
Phan, "Mode choice among university students to school in Danang,
Vietnam", Travel Behaviour and Society (Q1), vol. 13, pp. 1-10,
10/2018.
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
AG
Nhóm tu
ổi
Age
AVE
Phương sai trích trung b
ình trong
đánh giá mô hình đo lường
extrachted
BC Điều kiện trạm dừng xe buýt Bus stop Condition
BLM
Mô hì
nh logit nh
ị phân
Binary Logit Model
CA
H
ệ số tin cậy trong phân tích nhân
tố
Cronbach’s Alpha
CFA Phân tích nhân tố khẳng định Confirmatory Factor Analysis
CO
Chi phí đi l
ại
Cost
CR Hệ số độ tin cậy tổng hợp trong
đánh giá mô hình đo lường
Composite reliability
CSHT Cơ sở hạ tầng
DI
Kho
ảng cách đi lại
Distance
GD
Gi
ới tính
GTCN Giao thông cá nhân
GTCC Giao thông công cộng
GTĐT
Giao thông đô th
EFA
Phân tích nhân t
ố khám phá
Exploratory Factor
Analysis
HTI Tương tác giữa con người hệ
thống giao thông
Human Transport
Interaction
IMA Cảm nhận về hình ảnh của hệ thống Pecieived Image
IN Mức thu nhập Income
LAMAT Dịch vụ xe buýt mới chất lượng cao Locally Adapted,
Modified, and Advanced
Transport
LOY Lòng trung thành đối với hệ thống Pasenger Loyalty
MC Lựa chọn phương thức đi lại Mode Choice
MGN
S
ố mục ti
êu hương đ
ến
Meet Goals Number
MLM
Mô hình logit
đa th
ức
Multinominal Logit
Model
MO Sở hữu xe máy Motocycle Owning
MR
Lý do l
ựa chọn ph
ương ti
ện
Mode choice Reason
MGA Phân tích cụm, phân tích đa nhóm Multi-Group Analyse
OC Nhóm nghề nghiệp Occupation
OL Hệ số tải ngoài Outer loading
OW
Tr
ọng số ngo
ài
Outer Weight
PDE Cảm nhận về trang trí, thiết kế hệ Perceived Design
th
ống
PEB Cảm nhận về lợi ích môi trường Perceived Environmental
Benefits
PLS-SEM Mô hình phương trình cấu trúc theo
phương pháp bình phương tối thiểu
riêng phần
Partial Least Square
Structural Equation
Model
PHB Cảm nhận về lợi ích sức khỏe Perceived Health
Benefits
PPI
Ch
ỉ s điểm
ưu tiên nhân t
Priority P
oint Index
PQO
C
ảm nhận chất l
ư
ợng dịch vụ li
ên
quan đến hệ thống vận hành
Perceived Service
Quality_Operation
PQP Cảm nhận chất lượng dịch vụ liên
quan đến đội ngũ nhân viên
Perceived Service
Quality_Personnel
PQT Cảm nhận chất lượng dịch vụ liên
quan đến trang thiết bị (hữu hình)
Perceived Service
Quality_Tagibility
PSA Cảm nhận về an toàn của hệ thống Perceived Safety
PSE
C
ảm nhận về an ninh của hệ thống
Perceived Security
PSO
C
ảm nhận về lợi ích t
ương tác x
ã
hội
Perceived social benefits
PSQ Cảm nhận về chất lượng dịch vụ Perceived Service
Quality
PPI
Ch
ỉ s điểm
ưu tiên nhân t
Priority Point Index
RO Sở hữu ô tô cá nhân Car Owning
SAT Sự hài lòng đối với hệ thống Passenger Satisfaction
SEM
Mô hình ph
ương tr
ình c
ấu trúc
SOR Kích thích-Chủ thể-Phản hồi Stimulation-Organism-
Response
SP Sự có mặt của trạm dừng xe buýt Bus Stop Presence
TP
M
ục đích chuyến đi
Travel Purpose
Tp HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TS Điểm dừng tạm thời Temporary Stops
VIF Hệ số phóng đại phương sai trong
đánh giá vấn đề đa cộng tuyến của
mô hình đo lường nguyên nhân
Variance inflation factor
VTHKCC Vận tải hành khách công cộng
WE Điều kiện thời tiết Weather
WI
Cách ti
ếp cận thông tin hệ thống
Way of Information
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC
CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN
[1]. Trần Thị Phương Anh*, Nguyễn Phước Quý Duy, Phan Cao Thọ,
Fumihiko Nakamura, “Tác động trung gian của yếu tố hình ảnh
cảm nhận về giá trị đến lòng trung thành So sánh giữa hành khách
xe buýt ở Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Khoa học và
Công nghệ - Đại học Đà Nẵng, ISSN:1859-1531, Số 11/2022, Trang
96-101.
[2]. Trần Thị Phương Anh*, Nguyễn Phước Quý Duy, Phan Cao Thọ,
Fumihiko Nakamura, “Tác động của chất lượng dịch vụ xe buýt đến
sự hài lòng của hành khách Việt Nam hình phương trình cấu
trúc nhỏ nhất từng phần”, Tạp chí Khoa học Giao thông Vận tải, Tập
73, Số 8 (10/2022), trang 808-823.
[3] Trần Thị Phương Anh*, Nguyễn Phước Quý Duy, Phan Cao Thọ,
Fumihiko Nakamura, Lòng trung thành của hành khách đối với hệ
thống xe buýt đô thị Việt Nam Tác động của lợi ích sức khỏe
môi trường”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng,
ISSN 1859-1531, Trang 76-81, 8/2022.
[4]. Trần Thị Phương Anh*, Nguyễn Phước Quý Duy, Phan Cao Thọ,
Fumihiko Nakamura, Yếu tố tác động đến khả năng chuyển đổi
phương tiện sang xe buýt của người dân Đà Nẵng”, Tạp chí Khoa
học Công nghệ Xây dựng, ĐHXDHN, p-ISSN 2615-9058, Trang 79-
93, 11/2021.
[5]. Tran-Thi P.Anh*, Phan Cao Tho and Fumihiko Nakamura,
“Determinants of bus passengers’ loyalty: a multinomial logit
regression approach”. Proceedings of the 6th International
Conference on Geotchnics, Civil Engineering and Structures
24
những định hướng giải pháp phù hợp đáp ứng mong đợi của người sử
dụng, kết quả nghiên cứu bước đầu còn ý nghĩa quan trọng trong
việc cung cấp sở, phương pháp luận phù hợp cho những nghiên
cứu tương tự về tương tác giữa người sử dụng và hệ thống giao thông
(HTI-Human Transport Interaction) trong điều kiện GTĐT Việt Nam.
KIẾN NGHỊ
Đối với quan quản Nhà nước: Cần những nghiên
cứu, điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện các văn bản quy phạm, tiêu
chuẩn, quy chuẩn, quy trình, … để hoàn chỉnh hệ thống pháp luật liên
quan, đảm bảo cho sự đầu tư phát triển của các doanh nghiệp vận
tải hành khách công cộng (VTHKCC), tạo môi trường thuận lợi cho
doanh nghiệp đổi mới hoạt động trong lĩnh vực vận tải công cộng.
Đối với các doanh nghiệp VTHKCC: Cần đổi mới kế
hoạch đầu phát triển hiệu quả, chủ động hơn trong quá trình vận
hành theo các giai đon phát triển; xây dựng chuẩn hóa nh,
quy trình vận hành từ khâu quản phương tin, đội ngũ nhân viên
đến khâu phục vụ và chăm sóc hành khách sử dụng.
HẠN CHẾ VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LUẬN ÁN
Đối tượng nghiên cứu trong luận án đang tập trung đối
tượng hành khách, người đang sử dụng hệ thống xe buýt người có
điều kiện thuận lợi với việc tiếp cận hệ thống xe buýt. Có thể xem xét
đối với các nhóm đối tượng khác như có hay không lựa chọn kc
ngoài xe buýt, đã sử dụng và không còn sử dụng nữa.
Kết quả nghiên cứu dựa trên quan điểm, góc nhìn của người
sử dụng, phụ thuộc nhiều vào hiểu biết, nhận thức của con người nên
định hướng chính sách, giải pháp chỉ hiệu quả trong giai đoạn
ngắn hạn, cần phải có kế hoạch định kỳ lặp lại nghiên cứu tương tự.
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giao thông nhân (GTCN) nói chung đã đang tăng
trưởng nhanh chóng trong nhiều năm qua hầu hết các đô thị lớn
trên thế giới và Việt Nam. Thói quen sử dụng phương tiện GTCN của
người dân tác động xấu đến sức khỏe của cả người sử dụng
những người xung quanh, đồng thời gây ra nhiều vấn đề liên quan
đến môi trường, kinh tế và xã hội, làm giảm đáng kể chất lượng cuộc
sống của người dân đô thị. Phát triển giao thông công cộng (GTCC)
được xem một trong những giải pháp hiệu quả bền vững [1].
Trong đó, xe buýt loại hình phổ biến so với các loại GTCC khác
với nhiều ưu điểm như vốn đầu tư thấp, thích nghi tốt với hầu hết các
loại địa hình. Do vậy, đầu pt triển, hoàn chỉnh hệ thống mạng
lưới xe buýt luôn được quan tâm.
Việt Nam, GTĐT mang những đặc điểm riêng biệt, loại
phương tiện chủ yếu là xe hai bánh (>80%), GTCC chưa hoàn chỉnh,
chính thống chủ yếu vẫn là xe buýt. Mặc đã được đầu tư, nâng
cấp, cải thiện trong nhiều năm qua, nhưng lượng người sử dụng vẫn
chưa đáp ứng được mong đợi [3], tỷ lpn chia phương thức xe
buýt thấp (dưới 10% ở Tp HCM và khoảng 1,2% ở Đà Nẵng) [4]. Để
giải quyết vấn đề này, bên cạnh những chiến lược, giải pháp đầu tư,
phát triển, cải thiện và hoàn thiện hạ tầng, mạng lưới tuyến theo định
hướng quy hoạch phát triển chung, những chiến lược phát triển
hướng theo mong muốn của người sử dụng, đáp ứng mong đợi của
hành khách đối với hệ thống cũng cần được quan tâm phối hợp. Tuy
vậy, rất ít nghiên cứu liên quan được thực hiện trong nước trong khi
các kết quả nghiên cứu trên thế giới không phợp với điều kiện