Thu ho¹ch thùc tËp tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu của nền kinh tế Thế giới, các
nước chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác, quan hệ trên sở hai n cùng
có lợi, cùng nhau phát triển kinh tế. Xu thế này đã góp phần tích cực vào sự ng
trưởng và phát triển của một số nước tn thế. Đặc biệt là đối với Việt Nam, thực
trạng nền kinh tế sau chiến tranh giành đc lập hoàn toàn, tiến tới xây dựng, n
định và từng bước phát triển kinh tế: Việt Nammột nước có nền kinh tế nghèo
nàn, lạc hậu, đời sống nhân n n qthấp so với các nước trên thế giới. Tình
hình đó đòi hỏi nước ta phải có sđổi mới cho phợp với xu thế chung của thế
gii. Quan điểm mở rộng hợp tác kinh tế của Việt Nam được thể hin trong
đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, VIII: Thực hiện đường lối kinh tế đối ngoại
theo hướng mở rộng quan hệ kinh tế với tất cả các nước trên nguyên tắc bình
đẳng, n trọng lẫn nhau cùng lợi. Thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa
các quan hệ quốc tế, phn đấu thực hiện mục tiêu Dân giàu,nước mạnh, hội
công bằng văn minh”.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nước được thực hiện thông qua việc
m rộng các hoạt động xuất nhập khẩu, đầu nước ngoài, tín dụng nước
ngoài… Trong đó, hoạt đng xuất nhập khẩu có tầm quan trọng hơn cả,yếu tố
quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh. Nhập khẩu là để bù đắp những
mặt hàng n thiếu nền trong nước ca sản xuất được hoặc sản xuất nhưng
không đủ để đáp ứng nhu cầu trong nước. cấu nhập khẩu củaViệt Nam chủ
yếu bao gồm những mặt hàng sau: máy móc thiết bị, khoa học kĩ thuật, ng
nghệ mới nguyên vật liệu phục vụ cho phát triển sản xuất, xây dựng sở hạ
tầng ở nước ta.
Trong giai đoạn trước đây, thép mặt ng quan trọng trong cấu nhập
khẩu của nước ta đây mặt hàng cần thiết cho nhiều ngành ng nghip, y
Thu ho¹ch thùc tËp tèt nghiÖp
dựng nhà xưởng, cơ sở hạ tầng phục vụ cho nhiều ngành sản xuất nói chung. Tuy
nhiên, việc nhập khẩu thép thành phẩm chỉ biện pháp trước mắt tình thế.
Do đó, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp sản xuất thép trong nước phải đẩy
mnh hoạt động sản xuất theo hướng ngày ng nâng cao chất lượng sản
lượng thép. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp luyện kim nói chung
là nguồn nguyên liệu đầu vào cho luyện kim mà chủ yếu thép phế liu sẽ đuợc
ly đâu khi tổng sản lượng thu gom được trong nước chỉ đáp ứng được
30% nhu cầu, vậy để đảm bảo sản xuất thép trong nước được n định t70%
nhu cầu thép phế này phải được nhập khẩu từ nước ngoài (theo thống của Bộ
Công nghiệp Việt Nam). Vì vậy, việc nhập khẩu thép phế liệu góp phần tích cực
vào sự ổn định và phát triển ngành luyện thép nước ta, từ đó thúc đẩy quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, động lực tích cực để y dựng cải
tạo cơ sở của Việt Nam trong giai đoạn 2000- 2010.
Kết hợp giữa nhận thức nói trên đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua, em đã
chọn đề i Tình hình nhập khẩu thép phế liệu các biện pháp nâng cao hiệu
quả nhập khẩu thép phế liệu của Công ty công nghiệp tàu thuỷ Ngô Quyềnlàm
đề tài cho bài thu hoạch thực tập tốt nghiệp.
Kết cấu của bài viết gồm có 2 chương:
Chương I. Thực trạng nhập khẩu thép phế liệu của Công ty công nghiệp u thuỷ
Ngô Quyền
Chương II. Kiến nghị một số giải pháp nhm nâng cao hiệu quả nhập khẩu thép
phế liệu của Công ty.
Mặc dù bài viết chỉ đề cập tới tình hình riêng của Công ty công nghiệp u
thuỷ NQuyền v hoạt động nhập khẩu thép phế liệu, nhưng em cũng hy vọng
độc giả qua i viết này có thể hiểu tm phần nào về hoạt động nhập khẩu thép
phế liệu i chung của thị trường Việt Nam tđó được sự quan m hơn
nữa đối với vấn đề này.
Thu ho¹ch thùc tËp tèt nghiÖp
Hoàn thành được i báo thu hoạch này, em đã nhận được shướng dẫn
giúp đỡ tận tình, đầy trách nhiệm của Thạc sỹ Phạm Thị Mai Khanh các anh,
chị phòng kinh doanh tổng hợp cùng những cán bộ Công ty công nghiệp tàu thu
Ngô Quyền. Nhưng thời gian nghiên cứu n hạn hẹp, i liệu tham khảo n
hạn chế nên i viết này không thể tránh khi những thiếu sót. Vì vậy em rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của các thầy, giáo và các
độc giả để giúp em hoàn thiện bài viết này.
CHƯƠNG I:
Thu ho¹ch thùc tËp tèt nghiÖp
THỰC TRẠNG NHẬP KHẨU THÉP PHẾ LIỆU CỦA CÔNG
TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NGÔ QUYỀN
I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ NGÔ QUYỀN
1/Sự hình tnh và phát triển của Công ty
Công ty ng nghiệp tàu thuỷ NQuyền là đơn vị kinh doanh hạch toán
độc lập trực thuộc Tổng ng ty ng nghiệp u thuỷ Việt Nam (một trong 17
Tổng ng ty lớn nhất của Nnước) được thành lập theo quyết định số 69/TTg
do Thủ tướng chính phủ ký ban hành ngày 31/01/1996, trên sở tổ chức lại
ngành công nghiệp u thuỷ Việt Nam). Tổng ng ty ng nghiệp u thuỷ Việt
Nam (Viet Nam Shipbuilding Industry Corporation - Vinashin) được thành lập
theo quyết định số 69/TTg do Thủ tướng chính phủ ký và ban hành ngày
31/01/1996, trên sở tổ chức lại ngành ng nghiệp u thuỷ Việt Nam.
Vinashin hiện 40 đơn vị thành viên, gồm: 29 đơn vị hạch tn độc lập, 7 đơn
vị hạch toán phụ thuộc 4 đơn vị liên doanh; tổng số ng nhân viên lên tới
trên khoảng 13000 n bộ ng nhân viên. Các đơn vị thành viên của
Vinashin nm trên khắp đất nước trải dài từ Bắc tới Nam.
Tiền thân của ng ty ng nghiệp u thủy NQuyền là Xưởng pdỡ
tàu cũ sản xuất kng nghiệp, hiện nay trụ sở chính ca ng ty: số 234 -
Thánh Tông - Ngô Quyền- Hải Phòng, với tổng số ng nhân viên gần 200
người trình độ chuyên môn từ bậc trung học, đại học một số đã tốt nghiệp
cao học, Công ty m ăn rất hiệu quả (doanh thu ng m đạt 30%/m).
Hơn nữa, ng ty cũng được sự quan tâm và đầu đúng đắn từ các cấp thẩm
quyền ban nh đạo nên hiện giờ ng ty cũng đã những y truyền ng
nghệ đáp ứng được nhu cầu sản xuất .
2)Cơ cấu tổ chức
Thu ho¹ch thùc tËp tèt nghiÖp
Trong ng ty ng nghiệp u thủy NQuyền, người thẩm quyền cao
nhất Gm đốc điều hành. Vì đây một đơn vị hạch toán độc lập nên tùy
thuộc vào tình hình thực tế của Công ty Giám đốc đưa ra các quyết định cho
phù hợp. Gm đốc toàn quyền chủ động quyết định mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của ng ty, với sự giúp việc của Pgiám đốc bộ phận tham
mưu giúp việc trong 4 phòng hành chính nghiệp vụ. Giám đốc ra chỉ thị
truyền đạt thông tin trực tiếp xuống các phòng ban tham mưu, các phòng ban
tham mưu này lại xuống các xưởng trực thuộc mình quản lý (xem đồ 1).
3/Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Như đã trình bày trên, trong giai đoạn trước khi chuyển thành Công ty,
với chức năng một Xưởng sản xuất thuộc Tổng ng ty Vinashin, Xưởng chủ
yếu tập trung vào 2 nhim vụ chính do Tổng ng ty giao cho, đó là: phá dỡ u
để lấy thép phế liệu sản xuất kcông nghip. Sau quyết định 94/1996-
TCT của Vinashin về Thành lập Công ty ng nghiệp u thủy N quyền”
được Tổng giám đốc ký và ban hành ngày 20/2/1996, ng ty ng nghiệp tàu
thuỷ N Quyền đã đang thực hiện tốt các chức năng sản xuất kinh doanh
theo ngành nghề được phép như sau:1. Đóng mới sửa chữa u thuỷ; 2.Sản
xuất khí công nghiệp để phục vụ công nghiệp trong tổng Công ty, trong ngành
tiêu thụ sản phẩm cho nhu cầu thị trường; 3. Kinh doanh vật tư trang thiết b cho
các phương tiện thuỷ; 4.Tổ chức thực hin các dịch vụ hàng hải; 5.Nhập khẩu
thép phế liu phục vụ cho ngành đóng tàu truyền thống ca Tổng Công ty đáp
ứng nhu cầu trong nước đối với mặt hàng này....
Trong đó, Công ty đặc biệt chú trọng tới 2 hoạt động chính phù hợp với
chức năng chuyên môn của mình, đó là: Nhập khẩu thép phế liu sản xuất
khí ng nghiệp. Doanh thu từ các hoạt động này chiếm ttrọng lớn trong tổng
doanh thu của Công ty.