http://www.ebook.edu.vn
1
CHƯƠNG I
NHU CU DÙNG NƯỚC VÀ NGUN NƯỚC
1.1 GII THIU
Trong giáo trình này, chúng tôi s gii thiu ch yếu đến các vn đề liên quan đến vic vn
chuyn nước trong các công trình dn nước, mng lưới đường ng phân phi nước và trong h
thng đường ng thoát nước mưa và nước thi. Các vn đề liên quan đến x lý nước s được
gii thiu trong tài liu khác.
Nước s dng dược khai thác ch yếu đến t các ngun nước ngt sau:
- Nước mt, hin din trong các h, các dòng chy ( sông sui).
- Nước ngm thường dng khoáng hoá mnh.
Sơ đồ sau đây trình bày chu k s dng nước mt cách tng quát trong khai thác:
Hình 1.1: Chù k dùng nước
Khi đầu nước s được ly t ngun nước (h cha, sông…) nh vào mt công trình ly
nước. Công trình ly nước này tu theo trường hp s có th:
- Ly nước đơn gin nh vào ng dn đặt chìm vào trong sông h
- Ly nước có s la chn nhiu độ sâu khác nhau trong sông.
Trong mt vài trường hp, có th phi xây dng trm bơm ( TB cp 1) hoc đập dâng
để to h cha nhm điu tiết lưu lượng trong trường hp dòng chy có lưu lượng không bo
đảm nhu cu ly nước trong thi k nước kém.
Các công trình ly nước (kênh, đường ng có áp) s dn nước thô v khu vc cn cp
nước. Nếu nước không đáp ng được tiêu chn v sinh, chúng ta s x lý nó trong mt trm
làm sch & kh trùng (chlore) trước khi phân phi v các nơi tiêu th .
Nước sch s được phân phi trong vùng quy hoch cho đến tn các thiết b dùng
nước cui cùng nh vào mt mng lưới đường ng dn nước có áp. Sau khi được s dng,
nước s mt đi các cht lượng sch cn thiết và tr thành nước thi. T đó, h thng đường
ng cng s có nhim v thu và tháo nước thi này ra khi khu quy hoch.
Vic x lý nước đã s dng trong mt trm x lý nhm tránh làm ô nhim môi trường
nơi nước thi tr v thiên nhiên là điu bt buc; Sau đó nh h thng kênh dn , dn nước đã
qua x lý v nơi tiếp nhân (sông , h thiên nhiên…). Điu này cho phép các h dân cư khu
quy hoch nm v h lưu ca các v trí ca xã có th s dng nước vào các mc tiêu khác
nhau trong đó có nước dùng trong sinh hot.
Thông thường, trong mt con sông ,nước s được làm sch t nhiên bi quá trình t
làm sch ( kh năng càng cao khi sông càng ln) . Trong quá trình này, các tp cht có hi s
dn được gim đi. Ngoài ra, khi nước đã s dng được tr v con sông hoc h cha không
http://www.ebook.edu.vn
2
th trn ln tt trong tng th môi trường nước. Ta nói rng trong trường hp này có hin
tượng ni tt: quá trình t làm sch không xy ra, ngun nước b nhim bn nghiêm trng.
I.2. SƠ ĐỒ H THNG CUNG CP NƯỚC
Hình 1.2 : Sơ đồ h thng cp nước
1.3. ƯỚC LƯỢNG DÂN S VÀ THI GIAN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH
1.3.1 Ước lượng dân s phc v cp nước
Đây là mt giai đon bt buc cn thiết cho thiết kế mt h thng cp nước. Người k
sư phi xác định được quy mô dân s hin ti cho khu xây dng và c đánh giá cho s phát
trin trong tương lai trong sut giai đon khai thác ca h thng công trình. Tu theo nhu cu
ca d báo ta có 2 loi ước lượng v quy mô dân s: ước lượng ngn hn (5-10 năm) và ước
lượng dài hn (10-50 năm). Rõ ràng bài toán d báo dài hn là mt vn đề khó, bi vì có quá
nhiu yếu t không chc chn khi xét trong mt tương lai xa. Trong trường hp này, có th
tiến hành phân tích đường cong biu th dân s trong quá kh để đánh giá các xu thế và có
xem xét các yếu t xã hi, kinh tế, thiết lp hay di di ca các Công ty Xí nghip, tác động
đến s tăng trưởng ca vùng. Ví d:
Lượng nước cn trung bình ngày đêm cho sinh hot được xác định theo biu thc:
Q = qtb.N, m3/ ngày đêm, (I.0)
Trong đó: qtb - Định mc dùng nước trung bình ngày đêm cho mi đầu người;
N - Dân s ca khu vc cn cung cp nước, tính toán theo quy hoch phát trin ca
nó, nghĩa là phi xét ti nh hưởng ca s gia tăng dân s t nhiên & cơ hc:
t
NN )1(
0
α
+= , ( N0 – dân s hin ti, α - t l tăng dân s, t - s năm d
kiến)
Nói chung, phn ln các phương pháp ước lượng ch cho phép nghiên cu s biến
động trong mt chu k tương đối ngn.
1.3.2 Thi gian khai thác công trình d kiến
Thiết kế các công trình trong ngành cp thoát nước nhm mc đích tho mãn nhu cu
hin ti và cho tương lai cho mt vùng quy hoch. Tui th công trình là khong thi gian k
t lúc đưa công trình vào khai thác đến cui thi k mà công trình vn còn được đánh giá tho
mãn các yêu cu k thut và kinh tế trong khai thác. Xác định thi gian khai thác hiu qu này
da vào mt phân tích tài chính trong đó ta s k đến các vn đề:
- Đầu tư. - Chi phí khai thác (nhân công, đin, hoá cht...). - Lãi sut.
- S thun tin cho phép chúng ta có th ni rng công trình hay thêm vào các thiết b (ví d
ta s d dàng hơn khi thay thế mt bơm hay gia tăng công sut trm bơm hơn là m rng mt
tunnel hoc mt công trình ly nước).
http://www.ebook.edu.vn
3
- Có th ci tiến công ngh.
Bng sau đây trình bày tui th các công trình ta có th tham kho trong thiết kế các
công trình trong lĩnh vc cp thoát nước và làm sch nước. Ta nhn xét có ba nhóm tui th:
nhóm t 5 đến 20 năm cho các loi thiết b s dng nhanh và thay thế d dàng; nhóm có chu
k s dng t 20 đến 30 năm cho các thiết b khó khăn và tn kém hơn khi mun thay thế; và
nhóm ln hơn 50 năm khi thiết b là rt đắt và rt khó thay thế hoc m rng.
Bng 1.1. Tui th công trình tiêu biu
Công trình Ðc tính Tui th
(năm)
Các công trình dùng để sn xut nước ung
Ðp hoc tunnel
Ly nước và đường dn chính
Trm x lý và mng lưới
Ðường dn có đường kính > 300 mm
Ðường dn có đường kính < 300 mm
Trm bơm:
- Kết cu
- Bơm
Các công trình dùng để thu và làm sch nước:
Ðường dn phđường kính <375 mm
Các công trình thu, kênh tháo
Trm x
Trm bơm
Bơm chuyn nước vào trm x
R
t khó và đắt khi m rng
Tương đối khó khi m rng
N
ếu gia tăng dân s và t sut li nhun:
- Bé:
- Ln:
Ð
t tin khi thay thế
X
ây dng d
Tăng quy mô d dàng
Tăng công sut d dàng, nhanh
X
ây dng d
K
hó và đắt khi m rng
N
ếu gia tăng dân s và t sut li nhun:
- Bé
- Ln
M
rng khó
Thay thế d dàng
50-75
25-50
25
50
25-30
15-20
15-20
5-10
20
30-50
23-30
10-15
10-20
5-10
Tóm li, chúng ta có th khai thác và s dng nước mt, nước ngm, nước l và c
nước bin sau khi đã được thu và x lý trong mt trm xđúng tiêu chun. Nước s được
phân phi nh vào mt mng lưới đường ng dn nước. V phn nước đä s dng s được
thu hi qua h thng cng và hướng chúng đi vào mt trm xđể loi b các tp cht có
hi trước khi tr nó v thiên nhiên. Trong môi trường này quá trình t làm sch được tiến
hành và s hoàn chnh s thanh lc. Chu k s dng nước đã khép kín và chúng ta li có th
khai thác nó để đưa vào s dng.
1.4 NHU CU DÙNG NƯỚC
Th tích và lưu lượng nước dùng thay đổi rt nhiu tu theo điu kin địa phương, ph
thuc vào mc sng ca khu vc nghiên cu. Vi mt khu vc nghiên cu cho trước, lượng
nước cn tng cng bao gm: nước s dng cho gia dng, nước cung cp cho thương mi,
cho công nghip và nước s dng cho các mc tiêu công cng (v sinh, đường sá, cha
cháy...)
1.4.1 Nước sinh hot
Nước sinh hot trong mt chu k dùng nước (thường tính là ngày đêm) thay đổi theo
thi gian trong ngày. Biu đồ sau trình bày mt biu đồ nước sinh hot cho ngày dùng nước
ln nht đin hình. Gi:
Qngđ-max – lưu lượng ngày dùng nước ln nht (m3/ngđ)
Qtb = Qngđ-max /24 - lưu lượng trung bình gi (m3/h)
Qi - lưu lượng gi th i (m3/h).
Qh-max - lưu lượng gi ln nht (m3/h).
Ki = Qi/Qtb - h s không điu hoà gi th i (định nghĩa thường s dng trong các phn mm
mô phng dòng chy có áp trong mng lưới, ví d EPANET).
Kh-max=Qh-max/Qtđ - h s không điu hoà gi ln nht.
http://www.ebook.edu.vn
4
Hình 1.3: Biu đồ dùng nước ngày đin hình
Ghi chú : Trong mt s trường hp người ta còn định nghĩa h s không điu hoà gi như sau
Ki =Qi/ Qnngđ-max (%) giá tr ki tra ph lc 3 ph thuc vào Kh-max.
1.4.1.1. Tiêu chun dùng nước
Tính theo bình quân đầu người lượng nước dùng trong mt ngày đêm, lít/ngày-đêm.
Theo tiêu chun cp nước hin hành TCXD 33 : 68.
Bng 1.2
Trang b tin nghi trong nhà
Tiêu chun dùn
g
n
ước qt
b
(1/người/ngày-đêm)
H s khôn
điu hoà gi
(Kh-max)
- Loi I. Nhà bên trong không có h thng cp nước v
à
dng c v sinh. Nước dùng ly t vòi công cng.
- Loi II. Nhà bên trong ch có vòi ly nước
- Loi III. Nhà bên trong có h thng cp thoát nước, có
dng c v sinh, không có thiết b tm
- Loi IV. Nhà bên trong có h thng cp thoát nước, có
dng c v sinh, có thiết b tm thông thường
- Loai V. Nhà bên trong có h thng cp thoát nước, có
dng c v sinh, có chu tm và cp nước nóng cc b.
40-60
80-100
120-150
150-200
200-300
2,5-2,0
2,0-1,8
1,8-1,5
1,7-1,4
1,5-1,3
1.4.1.2. Lượng nước sinh hot tính toán
Lưu lượng nước cho trong bng trên đây ch giá tr trung bình dùng nước trong mt
ngày đêm. Lưu lượng nước sinh hot tính toán trong mt ngày đêm được tính cho ngày dùng
nước ln nht. Công thc sau đây cho phép xác định giá tr này:
max_
1000 ng
tb K
Nq
Q= (m3/ngđ) (1.1)
trong đó:
Qsh-ngđ - lưu lượng tính toán nước sinh hot ngày dùng nước ln nht, (m3/ngđ).
Kngđ-max - h s không điu hoà ln nht ngày, giá tr thay đổi trong khong (l,35-l,5), ph
thuc vào đặc tính khí hu tng vùng.ph thuc vào đặc tính khí hu tng vùng
qtb - tiêu chun( định mc) dùng nước trung bình cá nhân trong 1 ngày đêm (l/ng-ngđ)
N - dân s d báo cho khu quy hoch (người)
Ngoài ra, s s dng nc trong mt ngày đêm thay đổi theo tng thi đim trong ngày. Lưu
lượng nước sinh hot ln nht xác định tho công thc sau :
max
max
1000 =ngd
tb
hsh K
Nq
Q (m3/ngđ) (1.2)
Trong đó :
http://www.ebook.edu.vn
5
max
hsh
Q - lưu lượng tính toán gi dùng nước ln tht (m3/h) .
Kh-max - h s không điu hoà ln nht gi.
Ghi chú : Trong nhiu trường hp, chúng ta mô phng s thay đổi : lưu lượng, áp sut,... ca
nước trong mt mng lưới cp nước theo thi gian. Khi đó, các h s không điu hoà gi s
được s dng
1.4.2. Nước phc v công nghip
Tiêu chun cp nước công nghip xác định trên cơ s dây chuyn công ngh ca xí
nghip do cơ quan thiết kế hay qun lý cp. Tiêu chun nước xác định trên s đơn v sn
phm. Cùng mt loi xí nghip, nhưng do dây chuyn công ngh khác nhau, lưu lượng s
dng nước có th khác nhau.
Bng 1.3: sau đây cho phép tham kho mt s yêu cu dùng nước cho sn xut.
Các loi nước Ðơn v đo Tiêu chun dùng nước
(m3/1 đơn v đo) Chú thích
- Nước làm sch trong nhà máy nhit đin
- Nước cp ni hơi nhà máy nhit đin
- Nước làm ngui động cơ đốt trong
- Nước khai thác than
- Nước làm giàu than
- Nước vn chuyn than theo máng
- Nước làm ngui lò luyn gang
- Nước làm ngui là Mac tanh
- Nước cho xưởng cán ng
- Nước cho xưởng đúc thép
- Nước để xây các loi gch
- Nước ra si để đổ bê tông
- Nước ra cát để đổ bê tông
- Nước phc v để đổ 1 m3 bê tông
- Nước để sn xut các loi gch
- Nước để sn xut ngói
1000 KW/h
1000 KW/h
1 CV/h
1 tn than
1 tn than
1 tn than
1 tn gang
1 tn thép
1 tn
1 tn
1000 viên
1 m3
1 m3
1 m3
1000 viên
1000 viên
160-400
3-5
0,015-0,04
0,2-0,5
0,3-0,7
1,5-3,0
2
4-42
13-43
9-25
6-20
0,09-0,21
1,0-1,5
1,2-4,5
2
,2=3,0
0,7-1,0
0,8-1,2
T
r
s nh dùng
cho công su
t
n
hit đin ln.
B
sung cho h
t
hng tun hoàn
Tiêu chun dùng nước cho nhu cu ăn ung và sinh hot ca công nhân sn xut ti
các xí nghip ly theo bng sau. Bng1.4
Loi phân xưởng Tiêu chun (1/người/ca) H s không điu hoà (Kh-max)
- Phân xưởng nóng to nhit ln
hơn 20 Kcalo cho 1 m3/h
- Phân xưởng khác
35
25
2,5
3,0
1.4.3. Nước tưới cây, tưới đường
Tiêu chun nước dùng để ti cây, vườn hoa, qung trường, đường ph trong các đô th
được ly khong 0,5-1 L/m2, ph thuc vào loi đường, loi cây trng, điu kin khí hu.
Thông thường lưới đường được thc hin t 8h đến 16h, tưới cây t 5h đến 8h và t 16h đến
19h hàng ngày. Lưu lượng nước tưới đường được xác định theo công thc sau:
Qt-ngđ = qtFt (m3/ngđ) (l.3a)
T
Q
Qngdt
ht
= (m3/h) (l.3b)
qt tiêu chun nước tưới đường, ti cây (m3/m2-ngđ).
Ft - din tích tưới (m2)
Qt-ngđ - lượng nước tưới trong mt ngày đêm (m3/ngđ)
Qt-h - lượng nước ti trong mt gi (m3/h)
T - thi gian tưới trong mt ngày đêm (h).
1.4.4. Nước sinh hot ca công nhân khi làm vic ti nhà máy