Nuôi tôm càng xanh (Macrobrachium
rosenbergii Demand) vi khu phn thc
ăn có chi phí thp ti Bangladesh
Thí nghim được thc hin trong 3 tháng vi 12 ao thí nghim, mi ao có din tích
30m2 cho ăn vi thc ăn có chi phí thp. Ba khu phn cho ăn có hàm lượng đạm
30% được phi trn khác nhau và được kí hiu (i) T1: bt tht và bt xương, (ii)
T2: bánh du thc vt, (iii) T3: du vng và cám để thay thế bt cá. Mt loi thc
ăn thương mi (Starter III) được kí hiu là T4 (khu phn tham kho). Mi nghim
thc lp li 3 ln. Tôm ging Macrobrachium rosenbergii có trng lượng 2,90+/-
0,21g th vi mt độ 40.000 ging/ha (4 con/m2). Tôm được cho ăn 3 ln/ngày,
lượng thc ăn cho ăn tu theo trng lượng thân, 2 tháng nuôi cui cùng lượng thc
ăn cho ăn tương ng 10% và 5%. Các ao có sc khí vào bui ti trong sut thi
gian thí nghim. S biến động ca các ch tiêu cht lượng nước là nhit độ dao
động t 28,9 – 32,5oC, DO t 5,1 – 8,1mg/L và pH t 6,4 – 7,7.
Kết qu cho thy rng tăng trng ca tôm cho ăn khu phn T1 cao hơn nghim
thc cho ăn khu phn T2 và T3 (P<0,05), nhưng so vi cho ăn khu phn T4
(khu phn tham kho) thì khác bit không có ý nghĩa thng kê. H s chuyn hoá
thc ăn (FCR) khu phn T1 (2,21) thp hơn khu phn T4 (2,96) (P<0,05). T l
sng thay đổi t 68% đến 78%, khu phn T1 và T4 đạt t l sng cao hơn T2 và
T3. Sn lượng tôm thu hoch t 921 – 1.428 kg/ha và nghim thc cho ăn khu
phn T1 có năng sut cao hơn có ý nghĩa thng kê (P<0,05). Kết qu cho thy rng
khi cho ăn khu phn T1 cho li nhun cao nht. Kết qu nghiên cu cũng cho
thy khu phn 20% bt cá, 10% bt tht và bt xương, 15% bánh du thc vt,
15% du vng, 35% cám go, 4% mt đường và 1% premix khoáng và vitamin có
th ng dng nuôi tôm càng xanh thương phm trong ao.
Ks. Hunh Trường Giang (htgiang@ctu.edu.vn), BM Thy sinh hc ng dng,
Khoa Thy sn, Đại hc CnThơ.
Ngun tin: Md Arshad Hossain, Lipi Paul. Low-cost diet for monoculture of giant
freshwater prawn (Macrobrachium rosenbergii Demand) in Bangladesh.
Aquaculture Research. Vol 38 (3) 232 – 238 2007.