ĐẠI HC QUC GIA HÀ NI
TRƢỜNG ĐẠI HC KHOA HC T NHIÊN
NGUYỄN MINH HƢNG
NGHIÊN CU HIN TRNG Ô NHIM KIM LOI NNG
TRONG ĐT VÙNG CHUYÊN CANH RAU
ĐÔNG NAM BỘ VÀ BIN PHÁP X LÝ BNG THC VT
Chuyên ngành: Môi trường đất và nước
Mã s: 62440303
D THO TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Hà Ni, 2018
1
Công trình được hoàn thành ti:
Trường Đại hc Khoa hc T nhiên
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TSKH. Nguyễn Xuân Hải
TS. Bùi Thị Ngọc Dung
Phản biện: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Phản biện: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Phản biện: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp Đại học Quốc gia chấm luận
án tiến sĩ họp tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
vào hồi giờ ngày tháng năm 20...
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam;
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại hc Quc gia Hà Ni
2
M ĐẦU
1. Tính cp thiết của đề tài
Nhu cu v rau qu ngày càng cao trong nước và quc tế, đã
thúc đẩy ngành sn xut rau qu ca Vit Nam phát trin mnh vi tc
độ nhanh. Ch trong 10 năm gần đây, cả nước diện tích rau tăng t 635,1
nghìn ha lên 900 nghìn ha, sản lượng tăng lên tương ứng 15 triu tn.
Vùng Đông Nam Bộ vùng rau ln của nước ta, đây là nơi
cung cp rau qu chính cho các thành ph ln ca khu kinh tế trng
điểm phía Nam năm 2014 din tích rau 60,7 nghìn ha, sản lượng
1.021,3 nghìn tn.
Cùng vi s phát trin không ngng ca các ngành công nghip,
dch v, nông nghiệp tquy ờng độ ô nhiễm KLN cũng ngày
càng gia tăng. Do đó, việc nghiên cu, tìm kiếm các phương pháp x
kim loi nặng trong đất, góp phn ci to ô nhiễm môi trường đất hết
sc cn thiết nht khi xu thế tài nguyên đất trên thế giới đang bị suy
gim nhanh chóng v din tích chất lượng, đe doạ đến an toàn lương
thc và s phát trin bn vng.
Hin nay trên thế gii Việt Nam đã áp dụng nhiu các
phương pháp khác nhau nhằm x KLN trong đất, tuy nhiên, các
phương pháp này đều chi phí cao, ch phù hp tiến hành vi quy
nh trong khi tình trng ô nhiễm đất li xy ra trên din rng, không
nhng thế mt s phương pháp còn thể làm phát sinh các cht ô
nhim mới trong đất. Do đó, hiệu qu ca vic áp dụng các phương pháp
trên là chưa hiệu qu.
vy, vic thc hiện đề tài: Nghiên cứu, đánh giá thực trng
ô nhim kim loi nặng trong đất vùng chuyên canh rau Đông Nam Bộ
bin pháp x bng thc vt hết sc cn thiết nhm góp phn xác
định cơ sở khoa hc và thc tin cho vic phát trin và ng dụng cơ chế
ca công ngh thc vt và VSV x ô nhiễm KLN trong đất công
ngh được đánh giá rất cao các nước phát triển, nhưng đang còn khá
mi m Vit Nam.
2. Mc tiêu của đềi
2.1. Mc tiêu chung
- Góp phn xây dựng được sở khoa hc áp dng các bin pháp
sinh hc x lý ô nhiễm KLN (As, Cd, Pb, Hg) trong đất;
3
- Nâng cao chất lượng sn phm rau, bo v sc kho người tiêu
dùng và người trng rau vùng chuyên canh rau ĐNB.
2.2. Mc tiêu c th
- Xác định được loài thc vt kh năng tích lũy, chuyển hóa
KLN (As, Cd, Pb, Hg), gim thiu ô nhiễm KLN trong đất;
- Xây dng quy trình ng dng bin pháp thc vt gim thiu ô
nhiễm KLN cho đất trng rau ti mt s vùng chuyên canh ĐNB;
- Xây dựng đưc hình ng dng thc vt (bin pháp sinh hc)
gim thiu ô nhiễm KLN cho đất trng rau ti mt s vùng chuyên
canh ĐNB.
3. Ý nghĩa khoa học và thc tin của đ tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Đã bổ sung góp phn b sung, hoàn thin danh mc các loài
thc vt có kh năng hấp th KLN cao;
- Đã góp phần xây dựng được cơ sở khoa hc cho vic nghiên cu
ng dng công ngh sinh hc x ô nhiễm KLN trong đt,
nước vùng chuyên canh rau ĐNB bằng bin pháp x lý thc vt.
3.2. Ý nghĩa thc tin
Luận án đã đánh giá được thc trng ô nhiễm KLN trong đất
vùng chuyên canh rau ĐNB, đưa ra được gii pháp k thut sinh hc
x lý ô nhim KLN bng bin pháp x lý bng thc vt.
4. Những đóng góp mới của đề tài
- Tuyn chọn được mt s thc vật đa mục đích khả năng hút
thu, tích lũy KLN cao, từ đó chọn được chn 2 loài thc vt trên cn
Đậu bp và Dc mùng; 1 loài thc vt sống dưới nước là Kèo nèo có kh
năng hút thu KLN cao vừa có giá tr làm thc phẩm. Đã đưa ra quy trình
công ngh sinh hc (s dng thc vt, kết hp thc vi VSV) gim thiu
ô nhiễm KLN trong đất trồng rau, hướng ti sn xut ra an toàn.
- Đã tính toán được kh năng hồi phc của đất tr v như môi
trưng nền ban đầu, khi áp dng các cây trồng đa mục đích hấp thu KLN
thì thi gian phc hi nhanh nht t 4-6 năm, chậm nht t 41-50 năm
tùy thuc từng đối tưng nghiên cu.
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CU
1.4. Các kết qu nghiên cu c ngoài
1.4.1. Các phương pháp xử lý ô nhiễm đất bng bin pháp sinh hc
4
*Phƣơng pháp ủ thành đng:
Phương pháp này thường s dụng để x lý đất ô nhim cht hu
cơ. Nguyên tắc bản của phương pháp phân hủy cht ô nhim bng
cách đống nhm tạo điều kin thun li cho vic phân gii ho khí t
nhiên. Có các kiu đống như sau:
- thành phân (composting):
Đất đào lên được ri thành luống hay đánh đống đều đặn vi chu
vi mỗi đống vài mét, cao khoảng 1 m. Để thúc đẩy quá trình phân hy
thường trộn thêm vào đất cht hữu cơ thô nhằm giúp cung cp thêm cht
dinh dưỡng cn thiết cho vi sinh vt. (Jennifer Goetz, 2002).
- Làm đất như có canh tác (land farming):
Đất ô nhiễm được rải đều trên mt mt phng ln thành lp dày
khong vài chục cm, để tránh nguy ô nhim cho khu vc x công
việc này thường đưc tiến hành trên b mt không thấm nước. Ri cht
dinh dưỡng đều khp b mt và trộn đều vào đất. Tiến hành đảo khối đất
định k nhằm đảm bo tính thoáng khí. (Jennifer Goetz, 2002).
- Phương pháp gò sinh học (biopile):
Đất ô nhiễm được đào lên trải trên mt b mt không thm,
hơi dốc. Đống vt liệu đưc cao vài mét được đắp kiểu sườn dc.
Quanh đống h thng rãnh thu hi cht lng chy ra t đống
chy tràn trên mt. Toàn b khu được ph lp cht do để cách ly vi
bên ngoài. (Jennifer Goetz, 2002).
* X lý ti ch trên quy mô hp "in situ":
X lý sinh hc trong quy hẹp thường được ng dng cho
vic x cht ô nhiễm dưới các vt kiến trúc, ô nhim các tng sâu
hàng chc mét, ô nhiễm cácbua hydro đã mở rng theo chiu ngang...
(Jennifer Goetz, 2002).
* Qut sinh hc (bioventing) và to bt sinh hc (bioparging)
K thut qut sinh hc là thc hin hiếu khí cưỡng bức trong đất
không bão hòa phía trên mực nước ngm. Trong k thut to bt sinh
học người ta bơm trực tiếp không khí vào lớp nước ngm. (Jennifer
Goetz, 2002).
* Rào chn sinh hc và bình phong sinh hc:
K thuật này được s dụng để x lý nước ngm trên quy mô hp
"in situ". Người ta to ra phía h lưu trên đường đi của nước ngm mt
vùng nhiu vi sinh vt phù hp vi cht ô nhim cn x lý.