intTypePromotion=3

Ôn tập quản trị xuất nhập khẩu - Trần Hồng Hải

Chia sẻ: Dfxvcfv Dfxvcfv | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
274
lượt xem
62
download

Ôn tập quản trị xuất nhập khẩu - Trần Hồng Hải

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ôn tập quản trị xuất nhập khẩu nhằm giúp học viên nắm vững khái niệm và bản chất của các điều kiện thương mại quốc tế của hai phiên bản gần nhất (2000 và 2010). Nắm vững hai khía cạnh: địa điểm chuyển rủi ro về hàng hóa từ người bán sang người mua và chi phí người mua/người bán phải chịu trong từng điều kiện riêng biệt.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ôn tập quản trị xuất nhập khẩu - Trần Hồng Hải

  1. 01-Dec-13 Yêu cầu: Nắm vững khái niệm và bản chất của các điều kiện thương mại quốc tế của hai phiên bản gần nhất (2000 và 2010) Nắm vững hai khía cạnh: địa điểm chuyển rủi ro Người trình bày: Trần Hồng Hải về hàng hóa từ người bán sang người mua và chi haith@ueh.edu.vn phí người mua/người bán phải chịu trong từng điều kiện riêng biệt Câu hỏi lý thuyết để ôn tập: Các dạng bài tập áp dụng: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa 1. Nêu tên hoặc chọn (câu hỏi nhiều đáp án) điều Incoterms 2000 và 2010 kiện thương mại thích hợp theo ý muốn được So sánh sự giống nhau và khác biệt giữa một vài thỏa thuận giữa người mua và người bán điều kiện thương mại (thường tương tự nhau ở 2. Nêu các đặc điểm của một điều kiện thương một khía cạnh nào đó, ví dụ: FCA và FOB, CIF & mại theo yêu cầu (vd: bán gạo theo đk FOB Saigon CIP, CFR và CPT) port, hãy nêu: ai là người thuê tàu, mua bảo hiểm, So sánh sự khác biệt về một điều kiện thương mại làm thủ tục đòi bồi thường nếu rủi ro xảy ra, lấy nào đó trong hai phiên bản 2000 và 2010 (với các B/L từ hãng tàu, trả cước vận tải..) điều kiện có sự khác biệt giữa hai phiên bản) Một nhà XK gạo tại TP.HCM, xuất khẩu gạo cho Một doanh nghiệp (tại TP.HCM) XK cà phê, xuất nhà nhập khẩu ở Singapore, gạo sẽ được đưa đến hàng đi Mỹ, hàng được đóng trong container. Indonesia. Hãy chọn điều kiện Incoterms thích hợp: Chọn điều kiện Incoterms thích hợp, nếu: ◦ Người bán chỉ muốn giao hàng tại cảng bốc hàng quy định, thủ tục XK và mọi công việc khác người mua tự lo ◦ Hàng được giao cho người mua ngay tại kho của nhà XK ◦ Người bán giao hàng lên tàu tại cảng bốc hàng, chịu chi tại Daklak, thủ tục XK do người mua tự lo phí san hàng và làm thủ tục XK, người mua thuê tàu và ◦ Người bán lo thuê tàu và mua bảo hiểm cho hàng hóa mua bảo hiểm ◦ Người bán thuê phương tiện vận tải để chở hàng đến ◦ Người bán lo thuê tàu và mua bảo hiểm để đưa hàng tới điểm đến, người mua tự mua bảo hiểm cho hàng hóa cảng đến ◦ Hàng được giao cho người vận tải tại CFS cảng Bến ◦ Người bán lo thuê tàu để vận chuyển tới cảng đến, người Nghé, thủ tục XK người bán lo, người mua tự lo thuê mua tự mua bảo hiểm phương tiện vận tải và mua bảo hiểm cho hàng hóa 1
  2. 01-Dec-13 Một nhà XK ở Mỹ xuất khẩu thiết bị cho nhà NK ở Bạn hãy chọn 1 đáp án Incoterms 2010 cho trường TP.HCM theo điều kiện CIF. Cảng bốc hàng: South hợp sau đây: Người bán tại Bình Dương, nơi xuất Louisiana. Cảng dỡ hàng: Saigon, Vietnam. Hãy hàng đi là cảng Sài gòn, nơi giao hàng tới là cảng cho biết: San Francisco (US). Hàng hóa là gốm sứ mỹ nghệ. Người bán sau khi làm thủ tục XK sẽ thuê và trả ◦ Địa điểm chuyển giao rủi ro là ở đâu? cước phí vận tải. Rủi ro được chuyển cho người ◦ Địa điểm viết kèm thuật ngữ CIF? mua khi hàng xếp xong trên tàu ở nước XK. ◦ Ai mua bảo hiểm? Mua cho ai? Ai sẽ làm thủ tục đòi bồi thường khi hàng hóa gặp rủi ro dọc đường? CFR Saigon port, VN ◦ Ai làm thủ tục xuất khẩu? Thủ tục nhập khẩu? CPT San Fransico, US ◦ Ai thuê phương tiện vận tải chính? Ai lấy B/L từ hãng CFR San Fransico, US vận tải? Ai trả cước vận tải? CIF Saigon port, VN Theo bạn người XK không phải thực hiện nghĩa Yêu cầu: vụ nào trong các nghĩa vụ sau đây nếu điều kiện Nắm vững khái niệm, quy trình và nguyên tắc áp thương mại lựa chọn là CIP Osaka port, Japan dụng các phương thức thanh toán phổ biến: TT, (Incoterms 2010) : CAD, nhờ thu và tín dụng chứng từ Thuê phương tiện vận tải và trả cước phí Nắm vững nội dung và cách lập một tờ hối phiếu (công cụ thanh toán), lưu ý: hai mẫu hối phiếu sử Làm thủ tục XK dụng riêng biệt cho phương thức nhờ thu và Tổ chức xếp hàng vào container để giao phương thức tín dụng chứng từ Chịu rủi ro tới cảng Osaka, Japan Nắm vững các nguyên tắc chủ đạo khi sử dụng L/C trong thanh toán XNK (các nguyên tắc bất hợp lệ mà bộ chứng từ thanh toán dễ mắc phải) Câu hỏi lý thuyết ôn tập: Các dạng bài tập: Phương thức thanh toán nào có lợi nhất cho nhà Viết hối phiếu đòi tiền nhà nhập khẩu nếu thanh NK, cho nhà XK? toán theo phương thức nhờ thu và tín dụng chứng Sự liên quan giữa L/C và hợp đồng, L/C có thể từ (lưu ý hai mẫu hối phiếu khác biệt) với thông dùng để thay thế hợp đồng được hay không? tin và dữ kiện cho trước Cho một Phương thức thanh toán bất kỳ, hỏi: phương thức thanh toán này có lợi cho ai, có lợi trên khía cạnh nào? (thời gian, chi phí và rủi ro) Vd: Tại sao nói CAD có lợi cho người bán, TT phụ thuộc vào năng lực và ý chí của người mua, nhờ thu có lợi cho nhà nhập khẩu? 2
  3. 01-Dec-13 (1): Số hiệu, mã hiệu của hối phiếu Bill of Exchange (2): Ghi đơn vị tiền tệ và tổng số tiền bằng số (3): Địa điểm lập hối phiếu (không bắt buộc) No:…(1)… Place …(3)…, Date…(4)… (4): Ngày lập hối phiếu: thường là ngày giao hàng (ngày For:…(2)… cấp vận đơn), hoặc sau ngày này At…….(5)…… sight of this FIRST of Exchange (5): Ghi thời hạn trả tiền (SECOND of the same tenor and date being (6): Ghi tên ngân hàng phục vụ người XK (ngân hàng thu hộ tiền) unpaid) pay to the order of…..(6)……. the sum of (7): Ghi đơn vị tiền tệ và tổng số tiền bằng chữ (phải (7) trùng khớp với số tiền bằng số trong mục 2) (8): Tên, địa chỉ của người mua (nhà NK, người trả tiền To:………..(8)……… (Authorized Signature) cho hối phiếu) (9) (9): Chữ ký của người lập hối phiếu (1): Số hiệu, mã hiệu của hối phiếu Bill of Exchange (2): Ghi đơn vị tiền tệ và tổng số tiền bằng số (3): Địa điểm lập hối phiếu (không bắt buộc) No:…(1)… Place …(3)…, Date…(4)… (4): Ngày lập hối phiếu: thường là ngày giao hàng (ngày cấp vận đơn), hoặc For:…(2)… sau ngày này (5): Ghi thời hạn trả tiền At…….(5)…… sight of this FIRST of Exchange (SECOND of the same tenor (6): Ghi tên ngân hàng phục vụ người XK (ngân hàng thu hộ tiền) and date being unpaid) pay to the order of…..(6)……. the sum of (7): Ghi đơn vị tiền tệ và tổng số tiền bằng chữ (phải trùng khớp với số tiền (7) bằng số trong mục 2) (8): Ghi số hiệu của hóa đơn thương mại Value received as per our invoice(s) no……(8)…… dated……(9)……. (9): Ngày lập hóa đơn thương mại (thường trùng với ngày cấp vận đơn) Drawn under…………(10)…………….. (10): Ghi tên ngân hàng phát hành L/C confirmed/irrevocable/without recourse L/C no…………(11)…………. (11): Ghi số hiệu của L/C Dated/wired …………(12)…………….. (12): Ghi ngày phát hành L/C To:………..(13)……… (Authorized Signature) (13): Ghi tên ngân hàng phát hành (issuing) hay tên ngân hàng xác nhận (confirming) hoặc ngân hàng trả tiền (14) (14): Chữ ký của người lập hối phiếu BILL OF EXCHANGE BILL OF EXCHANGE No: 14490 OSAKA, JAPAN, July 19, 2006 No: 024/GS SEOUL, KOREA, 14 Apr, 2007 For: USD 17,542.15 For: USD 146,200.10 At xxx sight of this FIRST of Exchange (SECOND of the same tenor and date being unpaid) pay to the order of TOKYO BANK, OSAKA At 9 months from B/L date sight of this SECOND of BRANCH, JAPAN the sum of United States Dollar Seventeen Exchange (FIRST of the same tenor and date being unpaid) pay Thousand Five Hundred and Forty Two Cent Fifteen Only to the order of THE FARMERS BANK OF KOREA the sum of United States Dollar One Hundred and Forty Six To: SAM CO. SAIGON TOYOTA CO. Thousand Two Hundred Cent Ten Only 72 Nguyen Trai, Dist. 1 (Authorized signature) Hochiminh City, VN To: TAMEXCO. CHITIMEX CO.Ltd. Hochiminh City, Vietnam (Authorized signature) 3
  4. 01-Dec-13 BILL OF EXCHANGE BILL OF EXCHANGE No: 8080-HC/2007 HONGKONG, 15Feb, 2007 No: 24-07/2005 HOCHIMINH CITY, VIETNAM, 01 Feb. 2007 For: USD 125,873.50 For: USD 709,585.00 At xxxxx sight of this SECOND change (FIRST of the same tenor and date being At xxxxx sight of this FIRST of Exchange (SECOND of the same tenor and date being unpaid) pay to the order BANK FOR FORGEIGN TRADE OF VIET NAM – unpaid) pay to the order BANQUE NATIONALE DE PARIS, HONG KONG HOCHIMINH CITY BRANCH the sum of United States Dollar Seven BRANCH the sum of United States Dollar One Hundred Twenty Five Thousand Hundred and Nine Thousand Five Hundred and Eight Five Only Eight Hundred and Seventy Two Cent Fifty Only Value received as per our Invoice(s) No59/F3/SW/2007 dated 01 Feb.2007 Value received as per our Invoice(s) No EX-1425/HC dated 15 Feb.2007 Drawn under: UFJ BANK LTD. THE NAGOYA, JAPAN Drawn under: VIETCOMBANK, HOCHIMINH CITY BRANCH Confirmed/ irrevocable L/C No LC561-74413 date/ wired 03 January 2007 irrevocable L/C No ILC990314 date/ wired 18 January, 2007 To: (the confirming bank) To: VIETCOMBANK HONGKONG MITEX CO. Ltd. CITY BANK GIDIMEX HOCHIMINH CITY BRANCH (Authorized signature) NEW YORK CITY, USA. (Authorized signature) Yêu cầu: Bài tập áp dụng: Nắm vững hình thức và các điều khoản nguyên Viết thư thương mại với tư cách là người tắc trong một lá thư thương mại bán/người mua (có thể được đề nghị viết một loại Nắm vững các điều khoản, nội dung của các loại hình thư xác định nào đó với các thông tin và dữ thư tín được nhà XK (chào hàng cố định/tự do, kiện cần thiết cho trước) chào hàng chủ động/thụ động, thư hoàn giá, thư chấp nhận, xác nhận mua bán) và nhà NK (thư hỏi hàng, thư đặt hàng, thư trả giá, thư chấp nhận, xác nhận mua bán) sử dụng Hãy viết các loại thư tín thương mại với thông tin Yêu cầu: như sau: Nắm vững nội dung tổng thể của một hợp đồng thương mại thường bao gồm bao nhiều điều Hàng hóa để bán: Gạo trắng hạt dài của Việt nam, khoản mùa vụ 2012 Chú trọng đến các điều khoản thường thay đổi Số lượng: tùy chọn theo từng hợp đồng (thường là 6-7 điều khoản Giá cả: tùy loại gạo đầu tiên: tên hàng hóa, chất lượng/quy cách/phẩm Phương thức thanh toán: L/C không hủy ngang, chất, số lượng, giá cả, phương thức thanh toán và được xác nhận điều kiện vận chuyển, lưu ý thêm: bao bì, ký mã hiệu) 4
  5. 01-Dec-13 Các dạng bài tập áp dụng: Viết 6-7 điều khoản đầu tiên trong một hợp đồng kinh doanh XNK với thông tin và dữ kiện được cho trước (thông tin và dữ kiện này có thể bất hợp lý, cần nhận ra những sai sót và chỉnh sửa rồi mới viết hợp đồng) Cho một hợp đồng đã được viết sẵn, chỉ ra những bất hợp lý trong các điều khoản của hợp đồng và cho đáp án hoàn thiện Phần mở đầu Phần thông tin về các chủ thể - Tên hợp đồng: có nhiều cách ghi. - Tên và địa chỉ các bên, số điện thoại, fax, Vd: Commercial Contract, Sales Contract hay Purchase email… Contract - Tên và chức vụ người đại diện có thẩm quyền. - Địa điểm, ngày tháng năm ký kết hợp đồng. Có thể ghi trên cùng hoặc ghi ở phần cuối hợp đồng-trong điều Chủ thể của hợp đồng phải hợp pháp. Đó là các khoản chung (General Conditions). thương nhân có trụ sở kinh doanh đặt tại các Địa điểm ký kết hợp đồng có ý nghĩa góp phần xác định quốc gia khác nhau và có đủ tư cách pháp lý. Tư nguồn luật điều chỉnh hợp đồng nếu các bên không thỏa cách pháp lý của các thương nhân này được thuận nguồn luật điều chỉnh trong hợp đồng thì khi đó sẽ xác định căn cứ theo pháp luật của nước mà áp dụng luật nơi ký kết hợp đồng. thương nhân đó có trụ sở. Cơ sở pháp lý ký kết hợp đồng Nội dung các điều khoản - Điều khoản tên hàng Có thể là hiệp định Chính phủ ký kết hoặc - Điều khoản số lượng - Điều khoản chất lượng Nghị định thư ký kết giữa các nước hoặc - Điều khoản bao bì và ký mã hiệu đơn thuần nêu ra sự tự nguyện ký kết hợp - Điều khoản giá cả đồng của hai bên. - Điều khoản giao hàng - Điều khoản thanh toán - Điều khoản bảo hiểm - Điều khoản bảo hành - Điều khoản bất khả kháng - Điều khoản khiếu nại - Điều khoản phạt vi phạm - Điều khoản trọng tài - Điều khoản chung 5
  6. 01-Dec-13 Tên hàng (Commodity) Chất lượng(Specification/Quality) Khi thỏa thuận điều khoản tên hàng, hai bên cần xác định rõ ràng, chính Xác định phẩm chất dựa vào phương pháp nào? xác và đầy đủ tên gọi thương mại hàng hóa đó để hạn chế những tranh chấp không cần thiết xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng. + Theo mẫu hàng thì chú ý: mẫu hàng do ai đưa ra?; Có bao nhiêu mẫu hàng?; Ai giữ mẫu hàng?; Mẫu có tính Ví dụ: tiền không?; làm cho hợp đồng và mẫu gắn với nhau. + Mặt hàng gạo: + Theo tiêu chuẩn: phải hiểu rõ về nội dung tiêu chuẩn; Commodity: Vietnamese white rice long grain, crop…, 5% broken. (Gạo cơ quan nào ban hành; ghi rõ tên tiêu chuẩn. trắng Việt Nam hạt dài, mùa vụ…, 5% tấm) Ví dụ: + Phân bón: Tiêu chuẩn cà phê Việt Nam Commodity: UREA, Fertilizer, Nitrogen 46% min, origin… (Phân bón -TCVN 4193:2001 UREA, Ni-tơ chiếm thấp nhất là 46%, xuất xứ…) + Thủy sản: Commodity: Semi-IQF Raw Head-On Shell-On Black Tiger Shrimps (Pennues Monodon). (Tôm sú đen đông lạnh còn đầu còn vỏ sơ chế (Pennues Monodon – Tên khoa học của tôm sú) Chất lượng(Specification/Quality) Số lượng (Quantity) + Dựa vào hàm lượng chất chủ yếu: chú ý trong việc sử – Chú ý đơn vị tính (MT, LT hay ST…) dụng từ ngữ “min” và “max” – Nếu số lượng là cái, chiếc, bộ…thì sử dụng phương pháp Ví dụ: quy định số lượng chính xác. Gạo Ví dụ: Quantity: 100 pcs Broken: 5% max Moisture: 14% max – Nếu sử dụng quy định phỏng chừng số lượng thì không nên Chalky Grain: 7% max sử dụng các từ như: Trên dưới (More or less than…); xấp xỉ Damaged Grain: 0.5% max (Approximately) hay khoảng (About) mà ta nên dùng “+/-’’ Yellow Grain: 1% max Cà phê khi thể hiện dung sai theo cộng, trừ thì chú ý thêm mức dung Foreign Matter: 0.2% max Moisture: 12.5% max sai là bao nhiêu; ai được quyền chọn dung sai. Black and broken: 5% max Foreign matter: 0.5% max Ví dụ: Quantity: 10,000 MT +/- 1% (at Seller’s option) Bean size > 5mm: 90% min Bao bì và ký mã hiệu (Packing and marking) Giá cả - Price Điều khoản này không chỉ quy định nghĩa vụ của người bán về đóng gói, bao bì và ghi mã hiệu hàng hóa mà còn giúp cho việc – Đồng tiền thanh toán? vận chuyển, xếp dỡ, bảo quản, giao nhận hàng hóa được thuận tiện, an toàn. – Đơn giá kèm điều khoản thương mại và dẫn chiếu theo Incoterms nào? Do đó, các bên quy định càng rõ ràng, chặt chẽ thì càng tốt về chất liệu bao bì, trọng lượng tịnh, trong lượng bì…Không nên – Tổng giá trị bằng số và bằng chữ (kèm dung sai nếu quy định chung chung như “Packing suitable for ocean ở điều khoản số lượng có dung sai) transportation”. 6
  7. 01-Dec-13 Giao hàng – Shipment/ Delivery Thanh toán – Payment – Thời hạn giao hàng? – Phương thức thanh toán? (TT, CAD, nhờ thu hay L/C…?) – Địa điểm giao hàng? (Quy định cụ thể tên cảng) – Thời hạn thanh toán? (Trả trước, trả ngay hay trả sau?) – Phương thức giao nhận hàng Cũng cần lưu ý là trả trước và trả sau thì phải quy định mốc thời – Thông báo giao nhận hàng gian. – Một số quy định khác về giao nhận hàng (Giao hàng từng – Bộ chứng từ thanh toán gồm những chứng từ gì? (Quy đợt, chuyển tải,…) định số lượng bản gốc, copy như thế nào? Ai cấp?...) Nhận xét những điểm sai, thiếu sót và bất hợp lệ Nhận xét những điểm sai, thiếu sót và bất hợp lệ của hợp đồng XK sau, trên cơ sở đó, lập hợp đồng của hợp đồng NK sau, trên cơ sở đó, lập hợp đồng hoàn chỉnh: hoàn chỉnh: Sales contract Sales contract Date: 15 May, 2012 1. Commodity: Car 1. Commodity: Coffee 2. Quantity: 10 units (+/- 10%) 2. Quantity: 5,000 MT 3. Unit price: USD 42,000/unit 3. Unit price: USD 2,000/MT FOB Copenhagen port, 4. Shipment – Delivery: Time of loading: in May 2012 Denmark 5. Payment: CAD 4. Shipment – Delivery: 16 May, 2012 5. Payment: Revocable L/C Trình bày hiểu biết thực tế của anh/chị về lĩnh vực Phần QTXNK: 5 điểm xuất khẩu của các ngành hàng xuất khẩu hàng đầu 3 câu hỏi (câu 1: 1 điểm, câu 2: 1.5 điểm và câu 3: của VN hiện nay. 2.5 điểm) Mô tả sản phẩm (tiêu chuẩn, chất lượng, quy cách…). Câu 1,2: Các nội dung ôn tập từ 1-4 Thị trường xuất khẩu chính và thị phần trong 3 năm qua và dự đoán xu hướng phát triển trong 2 năm tới (không cần nhớ số liệu quá chi tiết) Câu 3: bài tập phân tích tổng hợp (một trong các Vẽ sơ đồ chuỗi cung ứng của ngành hàng này (từ bước mua nguyên vật ngành trong chương trình học) liệu đầu vào cho tới bước cuối cùng của đầu ra) – các tiêu chí trình bày: thời gian, chi phí. Thời gian làm bài của phần QTXNK: 90 phút Các vấn đề thuận lợi và khó khăn trong chuỗi cung ứng này dưới tác Không sử dụng tài liệu động của các yếu tố nội tại của ngành (theo mô hình của M.Porter) và các yếu tố của môi trường vĩ mô. Các giải pháp cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho việc xuất khẩu của ngành hàng này. 7

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản