JOMC 83
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
P. V. Chương, P. V. Khoan, N. N. Thắng, “So sánh mức ăn mòn cốt
thép trong tông độ nhiễm mặn chống thấm nước khác nhau,”
Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng, Tập. 1, 2020.
2:2009, “Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam Xác định cường độ
nén,” Bộ Khoa học và Công nghệ, Hà Nội, Việt Nam, 2009.
TCVN 3116:2022, “Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam Bê tông Phương pháp
xác định độ chống thấm nước Phương pháp vết thấm,” Bộ Xây dựng,
Hà Nội, Việt Nam, 2022.
TCVN 7570:2006, “Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam cốt liệu cho bê tông và vữa
Yêu cầu kỹ thuật,” Bộ Khoa học và Công nghệ, Hà Nội, Việt Nam, 2022.
TCVN 9065:2012, “Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam Vật liệu chống thấm.
Sơn nhũ tương bitum,” Bộ Xây dựng, Hà Nội, Việt Nam, 2012.
N. Q. Pand P. V. Chiến, “Nghiên cứu chế tạo sơn chống thấm thẩm
thấu kết tinh gốc xi măng trong phòng thí nghiệm ứng dụng trong
công trình thủy lợi,” Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng, Tập. 1, tr
V. Picandet, A. Khelidj, and G. Bastian, “Effect of axial compressive
performance concrete,”
H. X. Ba, T. T. Truyền, and P. D. Hữu, “Thực nghiệm xác định độ thấm nước
của bê tông chịu nén,” Tạp chí Khoa học Giao thông Vận tải, Tập
T. T. Truyền and B. Q. Cường, “Thực nghiệm xác định độ thấm nước của
tông xét đến hiệu ứng của tải trọng nén trước,” Tạp chí Khoa
học Giao thông Vận tải, Vol. 29, 2009.
T. T. Truyền, H. X. Nam, and N. V. Trung, “Effects of loading and
temperature on gas permeability of concrete,” Science Journal of
N. S. Huy, L. S. Chính, and L. V. Trường, “Nghiên cứu chế tạo vật liệu
chống thấm từ polystyren tái chế,” Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây
dựng, Tập. 3, 2016.
H.M. Đức, N.X. Qúy, Vật liệu công nghệ chống thấm công trình xây
dựng. Hà Nội: NXB Xây dựng, 2020.
Bộ Khoa học Công nghệ, TCVN 7572 20:2006, Cốt liệu cho tông
và vữa Phương pháp thử, 2006.
Bộ Khoa học Công nghệ, TCVN 7572 2:2006, Cốt liệu cho tông
vữa Phương pháp thử Phần 2: Xác định thành phần hạt, 2006.
BS EN14891:2017, “Tiêu chuẩn chống thấm ng,” 2017. [Trực tuyến].
Địa chỉ:
. [Ngày truy cập : 9/12/2014]
*Liên h tác gi: chinhnt@utt.edu.vn
Nhn ngày 19/03/2025, sa xong ngày 22/04/2025, chp nhn đăng ngày 23/04/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.02.2025.940
Phân tích kết cu ca móng cầu nước sâu chịu tác động ca sóng
Nguyễn Trường Chinh1*, Nguyn Quc Ti2
1 Vin Công ngh GTVT, Trường ĐH Công nghệ
2 Khoa công trình, Tờng ĐH Công nghệ GTVT
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Nhóm cc
Móng c
u
Tác đ
ng ca song
Ph
n t hu hn
Ph
n mm ANSYS
Khi nhng cây cu vưt bin có nhịp dài kéo dài đến nhng vùng bin u n, cc cu có xu ớng tăng
đ
mnh và tr nên d b nh ng bởi sóng hơn. Để nâng cao đ n đnh ca kết cu giai đoạ
n thi công,
nghiên c
u này phân tích phn ng do sóng gây ra ca móng. Lý thuyết sóng và phương pháp tính lự
c sóng
trên móng l
n đu tiên đưc gii thiu. Sau đó, móng nhóm cc đưc ly làm đối tượng nghiên c
u và các
chi
u dài cc khác nhau t 16 m đến 46 m s đưc xem xét. Tính toán phn ng sóng gây ra ca c
c và đài
c
c. Kết qu cho thy chuyn v đỉnh móng tăng theo chiều dài cọc tăng cho đến khi phn đài ni lên kh
i
m
t nưc và ni lc đáy cũng tăng theo.
KEYWORDS
ABSTRACT
Pile group
Foundations bridges
Effect of waves
Finite element
Software ANSYS
As long-span cross-sea bridges extend to deeper sea areas, the bridge pile tends to increase in its slenderness
ratio and becomes more susceptible to waves. To improve the structural stability at the construction stage,
this study analyses wave induced response of foundations. The wave theory and the method used for
computing wave forces on foundations are first introduced. Then, a pile group foundation is taken as the
research object, and different pile lengths ranging from 16 m to 46 m are considered. The wave induced
response of the piles and the cap is calculated. The results show that the displacement at the top of the
foundation increases with the increase in the pile length until the cap partly emerges from water and so does
the internal force at the bottom.
1. Gii thiu
Rõ ràng, vic mô phng chính xác ti trng sóng là cơ s để đánh
giá phn ng ca kết cu dưi tác dng ca sóng. Đi vi vic biu din
chuyn đng sóng, lý thuyết sóng tuyến tính s dng hàm thế năng đã
đưc đ xuất vào năm 1845 [1]. Sóng Stokes giả s chuyn đng sóng
là chuyn đng thế năng và thuc lý thuyết biên đ hu hn sau đó đã
đưc đ xut [2]. Tiếp đến, sóng Stokes bc hai, bc ba và sóng Stokes
bc năm ln ợt được hình thành [3, 4]. Chuyn đng của sóng cũng
đưc mô t bng lý thuyết sóng hình sin elip [5]. Trên s này, lý
thuyết đã được các hc gi và k khác nghiên cứu sâun đ có th
áp dng tốt hơn vào thực tế [68]. Vi s phát trin ca công ngh máy
tính, mô phng s tr thành một phương pháp hiệu qu để đạt được
mc tiêu nghiên cu [4, 9, 10]. Đối vi việc tính toán tương tác chất
lng kết cu, phương pháp do Morison và cng s đề xuất [11] được
s dng đ tính toán lc sóng lên kết cu quy mô nh, trong khi
thuyết nhiu x do MacCamy Fuchs đưa ra [12] đưc s dng cho
kết cu quy mô ln.
Móng cu có nhiu dng như móng giếng chìm, móng giếng chìm
dng ng, móng giếng chìm hở. Khi nước sâu, móng cc bao gm mt
nhóm cc khoan nhi kéo dài xung đt phía dưới và ni vi mt b
ln phía trên, đã được s dng rng rãi nh kết cu thun tin và
kh năng thích ng tt [1315]. Tuy nhiên, rất khó để mô hình hóa
phn ng đng chính xác ca móng cọc dưới các ti trng đng khác
nhau do kích thước ln, đ phc tp ca kết cu và các đc tính ba
chiu [16]. Trên cơ sở móng cu đưc thiết kế cho East Sea Bridge, Liu
cùng cng s [17] đã nghiên cứu các lc sóng lên móng cc và kim
tra hiu ng nhóm và h s suy gim cho thiết kế k thut. Yao và cng
s [18] đã phỏng bng s mt móng cc siêu dài trong đất phân
tng chu c ti trng thng đng và ti trng ngang và kết lun rng
nhóm cc bc thép có th làm giảm đáng kể chuyn v ngang. Deng và
cng s [19] đã nghiên cứu thc nghim ảnh ng của tương tác cht
lng - kết cu đến phn ng đng lc hc ca tr cu đưc đ bi móng
cc và thy rng ảnh hưởng này tăng lên khi mực ớc dâng cao, đặc
bit là khi thân tr chìm trong nước. Deng và cng s [20] đã nghiên
cu thc nghiệm sâu hơn về phn ng đng lc hc ca tr cu rng
vi móng cọc chìm trong nước và cung cp s hiu biết tốt hơn về tác
động của tương tác chất lng - kết cu. Deng và cng s [21] đã nghiên
cu hiu ng b lên ti trng sóng lên cc và hiu ng ng lc lên cc
đưc quan sát thấy khi kích thưc b tương đối nh. Ngoài ra, Ya và
cng s [22] nhn thy rng phn ng đng ca kết cấu đài cọc dưới
tác động ngu nhiên ca sóng bin là ln nht.
t đến cây cu c sâu nhp dài, bài báo này nghiên cu phn
ng do sóng gây ra ca móng nhóm cc bng phn mm ANSYS. Ni
dung chính được t chc như sau:
Ti trng sóng tác dng lên cc và đài móng được tính toán.
JOMC 84
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
Năm hình phn t hu hn vi các chiu dài cc khác nhau
đưc thiết lp và đ dao động do sóng gây ra của chúng được so sánh
và tho lun.
Cui cùng, mt s kết luận chính được rút ra.
2. Lc sóng tác dng lên móng
2.1. Mô t trường hp
Nn tng k thut ca bài báo là mt cây cầu dây văng có nhịp
dài vùng c sâu vi tng chiu dài 1188 m và chiu dài nhp chính
là 532 m. B cc tng th đưc th hin trên Hình 1. S liu đo đc v
trí cu cho thy, trong chu k lp lại 100 năm, sóng theo hưng ngang
cu có đ cao H ln nht là 9,69 m. Chu k sóng T là 10,8 s và tn s
sóng ω = 0,581 rad/s. Theo h thc tán sc, bưc sóng khong 169 m.
Dung trng ca c biển ρ là 1000 kg/m3, và đ sâu d ca nưc đưc
coi là 45 m sau khi x c.
Hình 1. Sơ đ cu mục tiêu (đơn vị: m).
Hình 2. Tính toán móng cc vi các chiu dài cc khác nhau.
(a) Mt cắt ngang; (b) Độ cao.
Cu đưc đ bi sáu móng nhóm cc được đánh dấu N01∼N06,
trong đó N03 N04 ng chính. Mỗi móng trong s sáu móng cc
bao gm mt nhóm cc và một đài trên đỉnh (Hình 1). Đặc bit, N03 có
chiu dài t do dài nhất trong nước nên d b tác động bi lc sóng. Vì
lý do này, các phân tích tiếp theo ca bài báo này s đưc thc hin
xung quanh móng cọc N03. Kích thước đài N03 là 81,2 m × 33,2 m và
dày 7,5 m. Phn đài chìm trong nướcđưc đ bi 38 cc khoan
nhi, mi cc có đưng kính 3 m. Thiết kế mt ct ngang cơ bn và s
cc đưc th hiện trong Hình 2(a). Đối vi móng cc nưc sâu, chiu
dài cc là thông s quan trng trong thiết kế vì cc dài và cc ngn đu
có nhng ưu đim và nhưc đim riêng. Đ nghiên cu ảnh hưởng ca
chiu dài cc đến phn ng do sóng gây ra ca móng, chiu dài N03
ln ợt được giảm và tăng. Năm đoạn có chiu dài t 16 m đến 46 m
cho đến khi phần đài nổi lên hoàn toàn khi mt nưc đưc chn, như
trong Hình 2(b). Cn lưu ý rng nghiên cu ch yếu tp trung vào phn
móng và s khác bit v xây dựng không được xem xét để so sánh.
2.2. Lc sóng tác dng lên cc
Như đã thảo lun trước đây, việc mô phng chính xác ti trng
sóng là cơ s để đánh giá phn ng ca kết cu. đây, hai chỉ s H/gT2
và d/gT2; trong đó các tham s đã được xác đnh và các giá tr tương
ng ti v trí cu đưc đưa ra trong mc 2.1 đưc tính toán. Theo bn
đồ và lý thuyết ca Le M'ehaut'e [23], kết qu cho thy lý thuyết sóng
tuyến tính có th áp dụng được khi nước đ sâu (Hình 3(a)). Vi mc
đích so sánh phn ứng sóng gây ra đối vi các dng móng khác nhau,
lý thuyết sóng tuyến tính đưc áp dng trong bài o này. Do đó, vn
tc ux và gia tc ax ca sóng có th đưc biu th bằng c phương trình
sau khi xét đến mi quan h phân tán:
ux=∂Φ
x=πH
T
cosh[k(z + d)]
sinh(kd)cos(kx ωt)
(1)
ax=∂𝑢𝑢𝑥𝑥
t=2π2H
T2
cosh[k(z + d)]
sinh(kd)sin(kx ωt)
(2)
trong đó: Φ là hàm thế năng vn tc; z là đ sâu ca chất điểm
ớc khi đặt gc ta đ trên mt thy tĩnh, ks dao động ca chiu
dài 2π; x là tọa đ ngang; và các thông s n lại không thay đổi.
Đối vi hình tr, kết cấu có D/L ≤ 0,2 thường đưc xác đnh là
kết cu t l nh và kết cu D/L > 0,2 đưc xác đnh là kết cu t
l ln, trong đó D là kích tc ngang ca kết cu và L là bưc sóng.
Đặc bit cc N03 có D/L bng 0,018 nên lc sóng có th tính toán theo
lý thuyết của Morison đề xuất như trên Hình 3(b). Khi lấy gc ta đ
đáy biển, lc sóng ca cc đơn độ cao z đưc biu th như sau:
f
H
= f
D
+ f
I
=1
2C
D
.ρ. A. u
x
.|u
x
|+ C
M
.ρ. V
0
du
x
dt
(3)
trong đó: fD và fI là lc cn và lc quán tính; CD và CM ln lưt là
các h s tương ứng, được đt là 1,2 và 2,0 theo Tiêu chun Trung
Quc [24]. Ly cc ca N03 làm ví d và chia nó thành các phn khác
nhau, mi phn có chiều dài đơn vị (Hình 4(b)), chui thi gian ca fD
và fI trên được th hin trên Hình 4(a) bng các nét đt. Có mt s
khác bit nht định v giai đon gia hai chui. Vì giá tr cc đi và tc
độ thay đổi ca fI ln hơn fD nên lc sóng fH b fI chi phi và chúng gn
như đt cc đi cùng mt lúc.
JOMC 85
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
Năm hình ph
đư ế p và đ dao độ ủa chúng đượ
ế ận chính đượ
trườ
ầu dây văng có nh
vùng nư
đư u đo đ
ại 100 năm, sóng theo hướ
u có đ
ω c,
a nư ển ρ là 1000 kg/m , đ a nưc đư
Sơ đ ục tiêu (đơn vị
ắt ngang; (b) Độ
u đưc đ c được đánh dấu N01∼N06,
trong đó N03 và N04 là móng chính. Mỗ
ột đài trên đỉnh (Hình 1). Đặ
ất trong nướ tác độ
ế đư
ọc N03. Kích thước đài N03 là 81,2 m × 33,2 m và
ần đài chìm trong nước đưc đ
c có đư ế ế ngang cơ b
c đư ện trong Hình 2(a). Đố c nư
ế ế n đ
ng ưu đim và nhưc đim riêng. Đ ảnh hưở
c đế
n lưt đượ ảm và tăng. Năm đo 16 m đế
cho đế n đài nổ t nưc đư n, như
n lưu ý r ế
ựng không được xem xét để
Như đã thả n trước đây, vi
sóng là cơ s để đánh giá ph ế đây, hai ch
; trong đó các tham s đã được xác đ tương
u được đưa ra trong đư
đồ ế ế ế
ế ụng được khi nước đ
đích so sánh phả ứng sóng gây ra đố
ế ến tính đư ng trong bài báo này. Do đó, v
đư ằng các phương trình
sau khi xét đế
x
Φ
π ω
x
𝑢𝑢𝑥𝑥
π2
2 ω
trong đó: Φếnăng v c; z đ ất điể
ớc khi đặ a đ y tĩnh, k là s dao đ
dài 2π; x là tọa đ ại không thay đổ
Đố ế ấu có D/L ≤ 0,2 thường đưc xác đ
ế ế u có D/L > 0,2 đưc xác đ ế
n, trong đó D là kích t ế u và L
Đặ
ế ủa Morison đề ất như trên Hình 3(b). Khi lấ a đ
đáy biể c đơn độ cao z đư như sau:
H D I D ρx x M ρ0x
trong đó: f n lư
tương ứng, được đ
ều dài đơn vị
trên đượ ng các nét đ
đị đo c đ
độ thay đổ nn f
như đ c đ
Hình 3. Tính toán lc sóng.
(a) Sơ đồ nguyên lý ca lý thuyết sóng tuyến tính. (b) Đi vi vt có
kích thước nh. (c) Đi vi vật có kích thước ln.
Hình 4. Lc sóng ngang tác dng lên cc.
(a) Chui thi gian các đ cao khác nhau. (b) Sơ đ phân chia. (c)
Lc sóng ln nht dc theo cc.
Hình 4(a) cũng biểu din chui thi gian ca fH các đ cao 5
m, 10 m và 16 m, đồng thi có th thy rng các lc sóng có pha và
chu k tương tự nhau. Khong cách t v trí tính toán tới đáy biển càng
dài thì biên độ fH càng ln. Hình 4(c) cho thy thêm s thay đổi biên
độ ca fH dọc theo ng đ cao và có th thy rng gia tc tăng dần
khi độ cao tăng vn tc c cũng vy. Đi vi cc đơn, tng lc
sóng ln nht fH là 154,18 kN.
Khi chiu dài cọc tăng lên, chui thi gian fH trên mt cc đơn
được tính theo cách tương tự và kết qu đưc th hin trong Hình 5(a).
Trong 5 trường hp, cọc móng được ngp trong c nên hoàn toàn
chu ti trng sóng. Khi chiu dài cọc tăng từ 16 m lên 46 m, chu k
ca lc sóng tác dng lên cc gi nguyên nhưng biên đ tăng dần, ln
ợt 154 kN, 274 kN, 432 kN, 510 kN 669 kN, như trong Hình
5(b). Hơn nữa, có th thy biên đ tăng của lc sóng rõ ràng là ln hơn
biên đ tăng của chiu dài cc. Chng hn, chiu cao cọc tăng 1,88 lần
t mc ti thiu đến mc tối đa, nhưng lực sóng tăng 3,34 ln. Hin
ng này xy ra do vn tc nước tăng theo khoảng cách t v trí tính
toán đến đáy biển. Kết qu là hiu ng sóng tác dng lên móng có cc
dài hơn trở nên rõ ràng hơn, không có li cho s n đnh ca kết cu.
Hình 5. Tng lc sóng tác dng lên cc có chiu dài khác nhau.
(a) Chui thi gian. (b) Giá tr ln nht.
Các tính toán trước đây v ti trng sóng tp trung vào mt cc.
Tuy nhiên, móng N03 có 38 cc nên hiu ng nhóm cc phải được xét
đến trong phân tích sau. Để làm được điều này, đ lch pha ca lc
sóng trên 38 cọc được điu chnh theo mi quan h v trí không gian
của chúng. Khi đó, h s cc nhóm K liên h vi t s gia khong cách
tim l gia hai cc lin k với đường kính D của chúng được đưa vào đ
xét đến s can thip gia các cc. Đi vi cc b trí song song, tc là
ng thng đng vi hưng dòng nước, t s D/l bng khong 2 nên
K = 1,5 được ly theo tiêu chun [24]. Đối vi các cc b trí ni tiếp,
nghĩa hướng song song vi hướng dòng nưc, hiu ng màn che ca
cọc phía thượng lưu lên cc h lưu không được xem xét mt cách bo
toàn và K = 1,0 được chp nhn.
2.3. Lc sóng tác dụng lên đài
Đối vi phần đài móng, mặt ct ngang kiu qu t đưc quy đi
thành mt ct ngang hình tròn tính theo diện tích tương đương. Diện
tích mt ct ngang ban đu của đài là 2.028,52 m2 nên đưng kính D
ca mt cắt ngang hình tròn tương đương là 50,8 m. Khi D/L = 0,3 >
0,2, đài thuc v mt cu trúc quy mô lớn mà trên đó lực sóng có th
được tính toán theo phương pháp do MacCamy và Fuchs đ xuất. Như
trên Hình 3(c), khi đặt gc trc ta đ đáy biển, lc sóng tiến ca nó
độ cao z đưc biu th như sau:
FH(z)=. g. H
k.cosh(kz)
cosh(kd)A. (k. a).sin(ωt α)
(4)
A(k. a)=1
[J1
(k. a)]2+[Y1
(k. a)]2
(5)
tan(α)=J1
(k. a)
Y1
(k. a)
(6)
trong đó: J1Y1ln t đo hàm ca hàm Bessel lp th
nht bc nht và hàm Bessel lp th nht bc hai; a là bán kính của đài;
α góc tr pha.
Chui thi gian ca lc sóng tác dng lên đài các v trí khác
nhau được th hiện trong Hình 6(a). Đối với năm trường hp, giá tr
ln nht ca FH đưc quan sát thy 8,8 giây so với Hình 6(b). Khi đài
chìm hoàn toàn trong nước, FH tăng khi khoảng cách t v trí tính toán
JOMC 86
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
đến đáy biển tăng và vn tc nước cũng tăng. Có thể thy tng giá tr
fH trên đài lớn hơn fH trên tt c các cọc. Khi đài nổi lên khi mt nưc,
lc sóng phn t quá mc c biển không còn được xét đến na,
do đó FH giảm nhanh cho đến khi đài nổi hoàn toàn khi mt nưc
và lực sóng trên đài biến mt. Lúc này, lc sóng tác dng lên móng b
fH tác dng lên cc chiếm ưu thế dn.
Hình 6. Tng lc sóng tác dng lên đài có chiều dài cc khác nhau.
(a) Chui thi gian. (b) Giá tr ln nht.
3. Phn ng do sóng ca móng
3.1. Đặc tính động kết cu
Hình 7. Đặc tính đng ca móng vi các chiu cao cc khác nhau.
Năm mô hình phần t hu hn ca móng vi chiu dài cc khác
nhau đưc thiết lp bng phn mm ANSYS. Các phn t Beam4 và
Mass21 được s dng và Hình 7 hin th bn chế độ đầu tiên bao gm
hình dng mô hình và tn s của chúng. Đối vi mi móng trong s
năm móng, chế độ bc mt và bậc hai tương ứng vi s dch chuyn
của đài dọc theo trc y và trục x (Hình 2(a)), tương ứng. Tn s ca hai
mô hình gn nhau, đc bit đi vi chiu dài cc ln hơn. Khi chiều dài
cc lớn hơn 36 m thì sự chênh lch gia hai tn s ch khong 0,1 Hz
nên dao động do sóng gây ra có th xy ra theo c hai hướng. Mô hình
bc 3 và bậc 4 tương ứng vi các chuyn đng xoay của đài quanh trục
x và trc z nhưng đi ch cho nhau khi chiu cao cc bng hoc ln
hơn 26 m chứng t độ cng xon quanh trc z giảm nhanh hơn. Như
có th thy trong Hình 7, khi chiu cao cc tăng t 16 m lên 46 m, tn
s bn ca móng gim đáng k t 2,82 Hz xung 0,54 Hz. Mc dù
tn s cơ bn vn ln hơn tn s sóng, tức là 0,09 Hz, nhưng móng có
cọc dài hơn rõ ràng tr nên mm do và d b sóng tác động hơn.
3.2. Phn ng kết cu vi chiu dài cc khác nhau
i tác dng ca lc sóng, phn ng ca móng vi các chiu
dài cọc khác nhau đưc phân tích bng phn mm ANSYS trong min
thời gian. Như đã trình bày ở phn gii thiu, móng có th đưc coi là
kết cu đúc hẫng trong giai đoạn thi công nên phn ng ca phần đài
là rõ ràng nht.
Kết qu đưc th hin trên Hình 8, bao gm chui thi gian ca
gia tc, vn tc và chuyn v ti đỉnh móng. Như thể thy t hình,
chui thi gian bao gm hai thành phn, đáp ng tn s caon trong
giai đoạn đu và đáp ng tn s thấp hơn trong giai đoạn n định, điều
này đc bit rõ ràng trong chui gia tc. Ngoài ra phân tích ph trên
chui thi gian cho thy tn s cao hơn gn vi tn s cơ bn ca móng,
trong khi tn s thp hơn phù hp vi tn s sóng. Hin tưng này có
th đưc xác minh bng phân tích mô hình kết cu tt dn trong đng
lc hc kết cu. Mc dù gia tc và vn tc của móng thay đổi rt nhiu
trong giai đoạn ban đu, dao đng giảm đi phần lớn trong giai đoạn n
định do không năng lượng bên ngoài đưa vào. Nghiên cứu sau đây
s tp trung vào phn ng cu trúc giai đoạn n đnh.
Kết qu cho thy, móngchiu dài cc 40 m khi phần đài nổi
lên khi mt nưc là nhy cm nht với tác động ca sóng mc dù lc
sóng tác dng lên phn đài gim đi mt phn. Mt lý do là lc sóng tác
dng lên cc tiếp tục tăng, và một lý do khác là móng ngày càng tr
nên mm do n. Kết qu là phn ng ln nht ca móng xy ra trong
tình hung này. Hơn na, lc sóng tác dụng lên đài không còn được
xét đến khi nó ni lên hoàn toàn khi nưc, và chui thi gian ca gia
tc và vn tc có nhiu tn s chi phi.
Trong ba thông s, phn ng chuyn v là thông s trc quan
nhất để đánh gđộ n đnh ca kết cấu dưới sóng. Có th thy trên
Hình 8(c) biên độ đáp ng chuyn v của đài tăng từ 1,46 mm khi chiu
dài cc 16 m đến 39,5 mm khi chiu dài cc 40 m nng sau đó
gim xung còn 27,1 mm khi chiu dài cc là 46m. Đi vi cc, chuyn
v ln nhất được quan sát đỉnh cc và gn bng chuyn v của đài do
liên kết c định. Do đó, trong nghiên cứu sau đây, phn ng chuyn v
ca cc đưc b qua để cho ngn gn trong khi phn ng ni lc ti
đáy cọc đưc nghiên cu sâu hơn.
Nghiên cu bt đu bng vic so sánh ni lc đáy của các cc
khác nhau. Ly chiu dài cc 16 m làm ví d, đnh mômen un và lc
ct ca cc 15 (Hình 2(a)) phía thượng lưu và cc 3135 phía h
lưu đưc th hin trên Hình 9. Đi vi các cc khác nhau, do lcng
có pha khác nhau nên thời gian tương ứng khi ni lc đt đến đnh
cũng khác nhau. Lc sóng tác dng lên các cc đt gia có đ lch
JOMC 87
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
đến đáy biển tăng và v c nước cũng tăng. thể
trên đài lớn hơn f ọc. Khi đài nổ t nư
n vư c nư ển không còn được xét đế
do đó F ảm nhanh cho đến khi đài nổ t nư
ực sóng trên đài biế
ếm ưu thế
ng lên đài có chiề
Đặc tính độ ế
Đặc tính đ
Năm mô hình phầ
nhau đư ế
Mass21 đượ ế độ đầ
ủa chúng. Đố
năm móng, chế độ ậc hai tương
ủa đài dọ ục x (Hình 2(a)), tương
n nhau, đ t đ ớn hơn. Khi chiề
n hơn 36 m thì sự
nên dao độ hai hướ
ậc 4 tương ứ n đ ủa đài quanh trụ
c z nhưng đ
hơn 26 m chứ độ ảm nhanh n. Như
c tăng t
b m đáng k
cơ b n hơn t ức là 0,09 Hz, nhưng móng có
ọc dài hơn rõ rà sóng tác động hơn.
ế
ọc khác nhau đượ
ời gian. Như đã trình bày ở đư
ế u đúc hẫng trong giai đo ần đài
ế đư
i đỉnh móng. Nthể
n, đáp cao hơn trong
giai đoạn đu và đáp ấp hơn trong giai đoạ n định, điề
này đ
cao hơn g cơ b
p hơn phù h n tư
đư ế n trong đ
ế ủa móng thay đổ
trong giai đoạn ban đu, dao đ ảm đi phầ ớn trong giai đoạ
định do không có năng lượng bên ngoài đưa vào. Nghiên cứu sau đây
giai đoạ n đ
ế ần đài nổ
t nư ới tác độ
n đài gim đi m
ế ục tăng, mộ
o hơn. Kế
ng này. Hơn n ụng lên đài không còn đư
xét đế i nư
ất để đánh gđộ n đ ế ấu dướ
Hình 8(c) biên độ đáp ủa đài tăng từ
c là 16 m đế c là 40 m nng sau đó
c là 46m. Đ
ất đượ đỉ ủa đài do
ế định. Do đó, trong nghiên cứu sau đây, ph
c đư qua đ
đáy cọc đư u sâu hơn.
t đ đáy củ
, đ
phía thượng lưu và c
lưu đư n trên Hình 9. Đ
ời gian tương c đạt đến đ
cũng khác nhau. Lự c đ a có đ
pha nh n lc sóng phn đu nên các cc này th hin ni lc cao
hơn. Trong s 10 cc, có th thy cc 35 có mô men un ln nht là
4,69 MNm và lc ct ln nht là 0,64 MN. Cc 1 có mômen un nh
nht là 4,43 MNm và lc ct nh nht là 0,57 MN. Mc dù Hình 9 ch
th hin một đỉnh ca chui thời gian, nhưng các kết qu y mang
tính đin hình vì ni lc thay đi theo chu k.
Hình 8. Phn ng theo chui thời gian dưới tác động ca sóng.
(a) Gia tc. (b) Vn tc. (c) Chuyn v.
Hình 9. Ni lc ca cc. (a) Momen un. (b) Lc ct.
Sau đó, ni lc tại đáy cọc đi vi các chiu dài cc khác nhau
s đưc so sánh. Ly cc 1 làm ví d, chui thi gian ca mô men un
và lc ct của năm móng có chiều cao khác nhau đưc th hin trên
Hình 10. Khi đài chìm hoàn toàn trong c, biên đ ni lực tăng theo
theo chiu dài cọc. Khi đài nổi lên khi mt c mt phn, biên đ
ni lc giảm, đặc bit là lc cắt. Khi đài nổi hoàn toàn khi mt c
và chiu dài cc là 46 m thì lc ct thm chí còn nh hơn giá trị vi
chiu dài cc là 16 m. Có th thy, ni lc cc đi phía dưới quan sát
đưc vi chiu dài cc là 36 m, còn chuyn v cc đi phía trên được
quan sát được vi chiu dài cc là 40 m. Nói cách khác, vi vic tăng
chiu dài cc t 36 m lên 40 m, phn ng chuyn v càng tăng mặc dù
ni lực đã giảm, điu này chng t tác động bt li ca vic giảm độ
cng ca móng, như đã thảo lun trên.
Hình 10. Ni lc ca 5 móng. (a) Momen un. (b) Lc ct.
Tóm li, móng thp n vi cc ngn n cho thy tính năng cơ
hc tốt hơn và dao động do sóng gây ra tương đối nh. Tuy nhiên, vic
xây dng loi móng này phc tp hơn. Ví d, phần móng phía dưới có
th yêu cầu đê quai lớn hơn. Đê quai như vậy cũng chịu tác động ca
sóng và to ra ti trng b sung lên nn móng, và có th cn mt h
thng neo đ gi cho đê quai n đnh. Vi vic tăng chiu dài cc khi
đỉnh cc gn hoc vưt mc nưc bin, khó khăn trong vic thi công
phn móng có th gim đi phn nào. Tuy nhiên, móng cao hơn vi cc
dài hơn sẽ tr nên mm do và nhy cảm hơn với sóng.
4. Kết lun
Bài báo này nghiên cu phn ng do sóng gây ra ca móng nhóm
cc vùng c sâu nhm nâng cao n đnh kết cu giai đoạn thi
công. nh hưng ca chiu dài cc đến chuyn v và ni lc ca móng
đưc nghiên cu và rút ra các kết luận chính sau đây.
(1) Đối vi đ sâu nưc xác đnh, lc sóng tác dng lên cc tăng
theo chiu dài cc và phạm vi tăng của lc sóng trước rõ ràng là ln
n phạm vi tăng của lực sóng sau. Trong khi đó, lc sóng tác dng lên
đài cũng tăng lên trưc khi ni lên khi mtc và ln hơn tng lc
sóng tác dng lên 38 cc. Nc li, móng có cc dài hơn rõ ng s
tr nên mm do và tn s t nhiên ca nó giảm đáng k mc dù tn
s cơ bn vn ln hơn tn s sóng.