Tp chí Khoa hc Giao thông vn ti, Tp 76, S 02 (02/2025), 149-161
149
Transport and Communications Science Journal
STUDY ON STRESS AND LATERAL DISPLACEMENT DUE TO
CEMENT-TREATED SOIL PILE CONSTRUCTION ON
ADJACENT BRIDGE PIERS
Nguyen Van Hau*
University of Transport and Communications, No 3 Cau Giay Street, Hanoi, Vietnam
ARTICLE INFO
TYPE: Research Article
Received: 24/12/2024
Revised: 06/02/2025
Accepted: 10/02/2025
Published online: 15/02/2025
https://doi.org/10.47869/tcsj.76.2.3
* Corresponding author
Email: nvhau@utc.edu.vn; Tel: +84962472568
Abstract. The use of Cement Deep Mixing (CDM) piles for reinforcing soft soil foundations
is widely applied in transportation projects due to its effectiveness and safety. This study aims
to evaluate the impact of CDM construction on adjacent bridge piers, a common scenario in
ring road projects. Through the analysis of field data on soft soil in Ho Chi Minh City, the
study reveals that lateral pressure and settlement during CDM construction can exceed the
bearing capacity of the foundation soil, leading to soil displacement and tilting toward nearby
structures. The results indicate that while CDM has minimal impact after the cement hardens,
the construction process still poses potential risks. To mitigate adverse effects, the study
proposes maintaining a minimum safety distance of five meters from the drilling point to the
edge of pile-cap and constructing CDM piles before building adjacent bridge piers. These
findings provide a scientific basis for the effective design and construction of projects on soft
soil foundations and open new research directions on lateral displacement and pile tilting in
complex geological conditions.
Keywords: Cement Deep Mixing (CDM), soft soil reinforcement, construction impact, lateral
soil displacement, embankment structures on soft soil, bridge abutments and piers.
@ 2025 University of Transport and Communications
Transport and Communications Science Journal, Vol 76, Issue (02/2025), 149-161
150
Tp chí Khoa hc Giao thông vn ti
NGHIÊN CỨU ỨNG SUẤT VÀ DỊCH CHUYỂN NGANG DO THI
CÔNG CỌC XI MĂNG ĐẤT ĐẾN TRỤ CẦU LÂN CẬN
Nguyễn Văn Hậu*
Trường Đại học Giao thông vận tải, Số 3 Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
THÔNG TIN BÀI BÁO
CHUYÊN MC: Công trình khoa hc
Ngày nhn bài: 24/12/2024
Ngày nhn bài sa: 06/02/2025
Ngày chp nhận đăng: 10/02/2025
Ngày xut bn Online: 15/02/2025
https://doi.org/10.47869/tcsj.76.2.3
* Tác gi liên h
Email: nvhau@utc.edu.vn; Tel: +84962472568
Tóm tt. Vic s dng cọc xi măng đất (Cement Deep Mixing - CDM) để gia c nền đất yếu
đang được áp dng rng rãi trong các công trình giao thông nh tính hiu qu an toàn.
Nghiên cứu này đánh giá tác động ca quá trình thi công CDM lên các công trình tr cu lân
cn, mt nh hung ph biến trong các d án đường vành đai. Thông qua phân tích dữ liu
thc tế v đất yếu ti thành ph H Chí Minh, nghiên cu ch ra rng áp lực ngang độ lún
trong quá trình thi công CDM có th vượt quá kh năng chịu ti của đất nn, gây dch chuyn
lệch đất v phía các công trình lân cn. Kết qu cho thy, mc CDM ít ảnh hưởng
sau khi xi măng cứng li, quá trình thi công vn tim n rủi ro. Để gim thiểu tác động tiêu
cc, nghiên cứu đề xut duy trì khong cách an toàn ti thiu 5m t v trí mũi khoan đến mép
b cọc và thi công CDM trước khi thi công tr cu. Nhng phát hin này cung cấp cơ sở khoa
hc cho thiết kế và thi công hiu qu trên nền đất yếu, đồng thi m ra hướng nghiên cu mi
v dch chuyn ngang và xô lch cọc trong điều kiện địa cht phc tp.
T khóa: Cọc xi măng đt, Gia c nền đất yếu, Tác động thi công, Dch chuyn đất ngang,
kết cu nền đắp trên đất yếu, Công trình m tr cu.
@ 2025 Trường Đại hc Giao thông vn ti
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nền đất yếu là mt thách thc ph biến trong lĩnh vc xây dng ti Việt Nam, đặc bit
các khu vc đồng bằng như đng bng sông Cu Long. Vic x nền đất yếu yếu t
then chốt để đm bo s ổn định an toàn cho các công trình. Trong đó, công ngh thi công
cọc xi măng đất (CDM) đã nổi lên như một gii pháp hiu qu và được ng dng rng rãi. K
Tp chí Khoa hc Giao thông vn ti, Tp 76, S 02 (02/2025), 149-161
151
thuật này liên quan đến vic khoan to lỗ, bơm vữa xi măng xuống, trộn đều với đất yếu
sau đó rút dần cn khoan lên, to thành cọc xi măng đất gia c nn.
Cọc xi măng đất (CDM) được áp dng rng rãi bi kh năng tăng cường sc bn n
định của đất nn, rút ngn thi gian thi công chi phí thấp hơn so với các phương pháp gia
c khác [1]. Giải pháp này cũng thích nghi với nhiu loại đất yếu và thân thin với môi trường
khi th x nhiu loại đất yếu b ô nhim [2]. Công ngh thi công CDM đòi hi thiết b
khoan chuyên dng các thông s k thut khi khoan cn phải được kim soát cht ch
nhằm đảm bo chất lượng gia c [3][4].
Mặc được xem ít ảnh hưởng đến công trình lân cn [5-7], quá trình thi công cc
CDM vn to ra áp lực ngang đáng k, tim ẩn nguy cơ gây dịch chuyển đất yếu và có th gây
chuyn v ca các công trình lân cn. Áp lc ngang này ch yếu phát sinh t ti trng ca
thiết b thi công, đặc bit là máy khoan cc, và lc rút cn khoan trong quá trình thi công. Tác
động ca áp lực ngang lên đất yếu th gây ra lún, nghiêng, nt các công trình lân cn, dn
đến thit hi v kinh tế và xã hi. Tuy vy, ảnh hưởng ca áp lc ngang, dù tm thi trong lúc
thi công, ti công trình không nh tim ẩn nguy gây mt an toàn c công trình lân
cn. Các nghiên cứu trước đó về CDM ch yếu tp trung vào các gii pháp kết cấu, đánh giá
hiu qu ca ci tạo đất yếu hay các bin pháp, thông s để qun chất lượng [8-13]. Tuy
vy, những tác động ti công trình lân cn khi thi công cc CDM hiện nay cũng đang được
quan tâm đánh giá và nghiên cứu [14-16].
Hình 1. Thi công cc xi măng đất cnh các công trình lân cn [17].
Các công trình lân cn khu vc x đất yếu CDM ph biến xy ra ti các v trí như
m cu, cầu vượt ngang, cu chy song hành [18]. Kh năng gây dịch chuyn ngang của đất
yếu khi thi công cc CDM có. Trên thc tế trin khai ti Vit Nam, trình t thi công theo
yêu cu này khó tránh do tiến độ. Ảnh hưởng ca ti trng nng do thiết b thi công gn
công trình tim ẩn nguy nghiêng, dịch chuyn ngang tr m cu. Thc tế đó đặt ra s
cp bách cn phải có đánh giá ảnh hưởng ca thi công CDM ti các công trình lân cn.
Nghiên cu này nhm mục đích đánh giá áp lc ngang và dch chuyn đt trong quá trình
thi công cọc CDM. Phương pháp nghiên cứu thông qua kho sát thực đa thu thp d liu
t các công trình xây dng ti Vit Nam, tp trung vào khu vực đường Vành đai 3 đoạn thành
ph H Chí Minh, nơi có điều kiện địa chất đất yếu điển hình cho đồng bng Sông Cu Long.
T nhng s liu thu thp, nghiên cu s dụng các phương pháp phân tích kết cu nêu trong
tiêu chun thiết kế cu hin hành ca Vit Nam [19-21] để tiến hành phân tích và đánh giá tác
động. Nghiên cứu này xác định với đặc điểm thiết b thi công CDM chuyên dng thì s có phá
hoi nền đất yếu chưa xử hay không? Áp lc ngang dch chuyn ngang của đất nm
Transport and Communications Science Journal, Vol 76, Issue (02/2025), 149-161
152
trong phm vi công trình lân cn hay không? T các kết qu kho sát s khuyến cáo khong
cách an toàn ti công trình m tr cu gn khu vc thi công CDM.
Nghiên cu này nhm cung cp thông tin hu ích cho vic thiết kế và thi công cc CDM,
góp phn tối ưu hóa trình tự thi công, đm bo an toàn ổn định cho các công trình lân cn.
T đó, nghiên cứu hướng đến vic gim thiu ri ro, thit hi tim n trong quá trình thi công
cc CDM, góp phn nâng cao hiu qu và tính bn vng cho các d án xây dng trên nền đất
yếu.
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Nguyên xác định áp lc thẳng đứng truyn qua tm ép bng tng trọng lượng ca
máy lc rút ca máy. hai phương pháp để xác định lc rút cn ca máy khoan cọc đt
trộn xi măng: dựa vào sc kháng ct ca khối đất đã trộn xi măng hoặc da trên s liệu đo lực
rút ca máy. Gi thiết tc độ rút cn của máy đều, khi đó lực rút cn ca máy (Fr) gi thiết
bng sc kháng ct của đất (
) nhân vi tốc độ rút cn (vc) chu vi cc (C) theo như Công
thc (1).
rc
F v C
=
(1)
Áp lc lên nn (pn) s được xác định theo Công thc (2).
( )
mr
n
m
PF
pA
+
=
(2)
Trong đó, Pm trọng ng ca máy Am diện tích chân đế hu hiu ca máy. Din
tích này trên thc tếtấm thép đặt dưới bánh xích của máy khoan xi măng đất nhm phân b
ti trọng đều hơn lên tiết diện để hn chế s phá hoi nn.
Để xác định ti trng ngang lên h cọc dưới tác dng ca áp lc thiết b khi khoan, s
dng các ch dn trong TCVN 11823-3:2017 mc 10.6.3 [21]. Các gi thiết v áp lực đất
ngang tính toán được xác định bng áp lực đất thẳng đứng (pz) nhân vi h s áp lực đất
ngang (ka), xác định theo Công thc (3). Trong đó,
f là góc ma sát có hiu của đất.
1 sin
af
k
=−
(3)
Áp lc thẳng đứng (pz) được xác định theo hướng dn ti mc 10.6.3 ca TCVN 11823-
3:2017 [21], th hin trong Hình 2.
Hình 2. Phân b áp lực theo phương thẳng đứng [20].
Tp chí Khoa hc Giao thông vn ti, Tp 76, S 02 (02/2025), 149-161
153
Độ lún của đt nền được xác định khi coi đất nền là bán không gian đng nhất. Độ lún, Se
(mm), được coi tc thi nên không xét ti c kết của đất. Công thc áp dụng độ lún như
Công thc 4 [21].
(4)
Trong đó, q0 (MPa) áp lc thẳng đứng, A’ (m2) din tích chu ti hu hiu din
tích có xét ti ti trng lch tâm, Es (MPa)là đun Young của đất, xác định qua thí nghim,
z h s hình hc móng,
h s Poison, đối với đất yếu loại đất sét không thoát nước,
=0.45 theo hướng dn ti [20].
Hình 3. Dng phá hoi ca nn theo mt cắt trượt [21].
Sc chu ti của đất nn, qR (MPa) được c định theo công thc của Terzaghi được áp
dng ti tiêu chun thiết kế cầu như Công thc 5 [19,21]. Sức kháng này được xác định da
trên mặt trượt do cắt như thể hin ti Hình 3.
R b n
qq
=
(5)
Trong đó,
b h s sc kháng, qn sức kháng danh đnh của đất nn. Sc kháng này
được xác định theo công thc của Terzaghi như tại Công thc (6) [21].
( ) ( )
99
ww
10 0.5 10
n cm f qm q m
q cN g D N C g BN C


−−
= + +
(6)
Trong đó:
cm c c c
N N s i=
;
qm q q q q
N N s d i=
mc
N N s i
=
. g (m/s2) gia tốc trọng
trường; c (kPa) lực dính đơn vị, được xác định theo thí nghiệm; Nc hệ số sức chịu tải đất
dính, Nq hệ số tải trọng chất thêm; N
hệ số chịu tải liên quan tới dung trọng;
(kg/m3) dung
trọng tự nhiên; Df (mm) là chiều sâu chôn móng; B (mm) bề rộng móng; Cwq, Cw
là các hệ số
điều chỉnh liên quan tới nước ngầm; sc,s
,sq là các hệ số liên quan tới hình dáng móng; dq là hệ
số điều chỉnh liên quan đến hình dạng mặt trượt do cắt qua đất rời; ic,i
,iq các hệ số điều
chỉnh liên quan tới độ dốc của đế móng. Chi tiết về cách lựa chọn các hệ số có thể xem tại các
bảng và phụ lục tại [19,21].