PHÂN TÍCH TH TRƯỜNG CÁC
DOANH NGHIP VÀ HÀNH VI MUA SM CA DOANH NGHIP
1. Th trường các doanh nghip
2. Th trường các t chc và các cơ quan nhà nước
Tóm tt
Th trường các doanh nghip bao gm các cá nhân và t chc mua hàng để
phc v nhng mc đích sn xut tiếp, bán li hay phân phi li. Các doanh nghip
(k c các t chc ca nhà nước và các t chc phi li nhun) là th trường nguyên
liu và vt tư, ph tùng thay thế, lp đặt, thiết b ph tr, vt tư ph và dch v.
Th trường công nghip mua hàng hóa và dch v nhm mc đích tăng mc tiêu
th, ct gim chi phí hay đáp ng nhng yêu cu xã hi và pháp lý. So vi th trường
người tiêu dùng, th trường công nghip có ít người mua hơn, người mua có tm c
hơn, và người mua tp trung mnh hơn, vic mua sm là do nhng người có trình độ
chuyên môn hơn thc hin, và chu tác động ca nhiu nh hưởng hơn.
Người mua tư liu sn xut thông qua quyết định theo nhng cách khác nhau
tu theo tình hung mua sm. Có ba tình hung mua sm: Mua lp li không thay
đổi, mua lp li có thay đổi và mua sm phc v nhim v mi. Đơn v thông qua
quyết định ca t chc mua sm, trung tâm mua sm, bao gm nhng người gi
mt trong sáu vai trò sau: Người s dng, người nh hưởng, người mua, người quyết
định, người phê duyt và người canh cng. Người làm Marketing trên th trường tư
liu sn xut cn biết: Ai là nhng người tham gia ch yếu? Hnh hưởng đối vi
nhng quyết định nào? Mc độ nh hưởng tương đối ca h ra sao? Mi người tham
gia quyết định s dng nhng tiêu chun đánh giá nào? Người làm Marketing tư liu
sn xut cũng cn nm vng nhng nh hưởng ca các yếu t môi trường, t chc,
quan h cá nhân và cá nhân tác động trong quá trình mua sm.
Trong chương này, ta s xem xét các th trường doanh nghip và gii thiu vn
tt th trường các t chc và cơ quan nhà nước. Ta s nghiên cu năm câu hi: Ai
tham gia th trường này? Người mua thông qua nhng quyết định mua sm nào? Ai
tham gia quá trình mua sm? Nhng nh hưởng ch yếu đến người mua là gì? Người
mua thông qua quyết định mua sm ca mình như thế nào?
1. Th trường các doanh nghip
Th trường các doanh nghip gm tt c nhng t chc mua hàng hóa và dch
v để s dng vào vic sn xut ra các sn phm khác hay nhng dch v để bán,
cho thuê hay cung ng cho nhng người khác. Nhng ngành ch yếu hp thành th
trường các doanh nghip là nông nghip, lâm nghip và ngư nghip; khai khoáng;
gia công chế biến; xây dng, giao thông vn ti; thông tin liên lc; công trình công
cng; ngân hàng, tài chính và bo him; lưu thông phân phi; và dch v.
Khi lượng tin lưu chuyn và hàng hóa bán cho các doanh nghip ln hơn so
vi trường hp bán cho người tiêu dùng. Để sn xut và bán được mt đôi giày thì
nhng người bán da sng phi bán da sng cho nhng người thuc da, ri người
thuc da phi bán da thuc cho người sn xut giày, người sn xut giày bán giày
cho người bán s, ri người bán s li bán giày cho người bán l, để người này cui
cùng s bán cho người tiêu dùng. Ngoài ra mi bên tham gia trong dây chuyn sn
xut lưu thông phân phi này còn phi mua nhiu th hàng hóa và dch v khác na,
vì thế mà vic mua sm ca doanh nghip nhiu hơn vic mua sm ca người tiêu
dùng.
Th trường các doanh nghip có mt s đặc đim trái ngược hn vi th trường
người tiêu dùng.
Ít người mua hơn
Người hot động trên th trường các doanh nghip thông thường có quan h vi
ít người mua hơn so vi nhng người hot động trên th trường người tiêu dùng. Ví
d, s phn ca công ty v xe Goodyear ph thuc hoàn toàn vào vic nhn được
đơn đặt hàng ca mt trong ba hãng sn xut ôtô ln ca Hoa K. Nhưng khi
Goodyear bán v xe thay thế cho ngưi tiêu dùng thì nó đứng trước mt th trường
tim năng ca 171 triu người M có xe ôtô.
Người mua ít nhưng có quy mô ln hơn
Nhiu th trường các doanh nghip có đặc đim là t l tp trung người mua rt
cao: Mt vài người mua tm c chiếm gn hết khi lượng mua. Trong nhng ngành
như xe cơ gii, thuc lá, động cơ máy bay và si hu cơ, bn hãng sn xut ln nht
chiếm trên 70% tng sn lượng.
Quan h cht ch gia người cung ng và khách hàng
Do có ít khách hàng và tm quan trng cùng quyn lc ca nhng khách hàng
tm c, ta thy có nhng mi quan h cht ch gia khách hàng và người cung ng
trên th trường các doanh nghip. người cung ng thường sn sàng cung cp hàng
hóa theo ý khách hàng cho tng nhu cu ca doanh nghip khách hàng. Các hp
đồng đều dn v nhng người cung ng nào đảm bo được nhng quy cách k thut
hàng và yêu cu giao hàng ca người mua. Nhng người cung ng sn sàng tham d
nhng hi ngh chuyên đề do doanh nghip khách hàng t chc để biết được nhng
yêu cu cht lượng và mua sm ca người mua.
Người mua tp trung theo vùng địa lý
Ví d như ti M, hơn mt na s doanh nghip mua hàng tp trung vào by
bang: New York, California, Pennsylvania, Illinois, Ohio, New Jersey và Michigan. Các
ngành như công nghip du m, cao su, và st thép còn có mc độ tp trung cao
hơn na. Phn ln nông sn ch do mt vài bang cung cp. Vic tp trung các nhà
sn xut theo vùng địa lý góp phn gim bt chi phí bán hàng. Tuy nhiên, nhng
người hot động trên th trường các doanh nghip cn theo dõi nhng s chuyn
vùng trong nhng ngành nht định, như ngành dt đã chuyn t bang New England
xung các bang min Nam.
Nhu cu phát sinh
Xét cho cùng, nhu cu v hàng tư liu sn xut đều bt ngun t nhu cu v
hàng tiêu dùng. Chng hn như người ta mua da sng là vì người tiêu dùng mua giày
và nhng mt hàng da khác. Nếu như nhu cu v nhng hàng hóa tiêu dùng đó gim
đi thì nhu cu v tt c nhng th hàng tư liu sn xut tham gia vào quá trình sn
xut ra chúng cũng gim theo. Vì vy, nhng người hot động trên th trưng các
doanh nghip phi theo dõi cht ch tình hình mua sm ca người tiêu dùng cui
cùng.
Nhu cu không co giãn
Tng nhu cu có kh năng thanh toán v nhiu mt hàng tư liu sn xut và
dch v không chu tác động nhiu ca nhng biến động giá c. Nhng người sn
xut giày s không mua nhiu da thuc hơn khi giá da gim. H cũng không mua ít
da thuc đi khi giá da tăng, tr khi h có th tìm được nhng vt liu thay thế da
thuc. Nhu cu đặc bit không co giãn trong nhng khong thi gian ngn vì nhng
người sn xut không th thay đổi nhanh các phương pháp sn xut ca mình. Nhu
cu v nhng mt hàng chiếm t l nh trong tng chi phí ca sn phm cũng không
co giãn. Ví d, giá khoen giày tăng thì cũng ch tác động đến tng nhu cu v khoen.
Trong khi đó nhng người sn xut có th thay đổi người cung ng khoen ca mình
do có chênh lch giá.
Nhu cu biến động mnh
Nhu cu v hàng tư liu sn xut và dch v có xu hướng biến động mnh hơn
nhu cu v hàng hoá và dch v tiêu dùng. Điu này đặc bit đúng đối vi nhu cu v
giá nhà máy và thiết b mi. Vi mt t l phn trăm tăng nhu cu ca người tiêu
dùng có th dn đến mt t l phn trăm ln hơn nhiu v nhu cu đối vi nhà máy
và thiết b cn thiết để sn xut ra sn lượng tăng thêm đó. Các nhà kinh tế gi hin
tượng này là nguyên lý gia tc. Đôi khi nhu cu ca người tiêu dùng ch tăng có 10%
cũng có th làm tăng nhu cu tư liu sn xut trong k ti lên đến 200%. Ngược li,
nếu nhu cu ca người tiêu dùng ch gim đi 10% thì cũng đủ để làm suy sp hoàn
toàn nhu cu v hàng tư liu sn xut. Tình hình biến động mnh này buc nhiu
người hot động trên th trường các doanh nghip phi đa dng hóa sn phm và th
trường ca mình để đảm bo mc tiêu th cân bng hơn trong chu k kinh doanh.
Người đi mua hàng là người chuyên nghip
Hàng tư liu sn xut đều do nhân viên cung ng được đào to đi mua. H hc
tp sut đời để hành ngh ca mình sao cho mua hàng có li nht. Vi con mt nhà
ngh và năng lc gii hơn v đánh giá các thông tin k thut s đảm bo mua hàng
có hiu qu hơn v chi phí. Điu đó có nghĩa là nhng người hot động trên th
trường các doanh nghip phi cung cp và nm vng nhiu s liu k thut hơn v
sn phm ca mình và sn phm ca các đối th cnh tranh.
Nhiu người nh hưởng đến vic mua hàng
Thông thường, s người có nh hưởng đến quyết định mua tư liu sn xut
nhiu hơn so vi trường hp quyết định mua sm ca người tiêu dùng. Trong vic
mua sm nhng th hàng quan trng thường là có mt hi đồng mua sm gm
nhng chuyên viên k thut và thm chí c cp qun tr cơ s na. Do đó, nhng
người hot động trên th trường các doanh nghip phi c nhng đại din bán hàng
được đào to k và thường là c mt tp th bán hàng để làm vic vi nhng người
mua có trình độ nghip v gii. Mc dù qung cáo, kích thích tiêu th và tuyên
truyn gi mt vai trò quan trng trong nhng bin pháp khuyến mãi tư liu sn
xut, vic bàn hàng trc tiếp vn là công c Marketing chính.
Nhng đặc đim khác
Sau đây là nhng đặc đim ph ca vic mua sm tư liu sn xut:
+ Mua trc tiếp: Nhng người mua tư liu sn xut thường hay mua trc tiếp
ca nhng nhà sn xut ch không qua trung gian, nht là nhng mt hàng phc tp
v k thut và/ hay đắt tin, như máy tính loi ln hoc máy bay.
+ Có đi có li: Nhng người mua tư liu sn xut thường la chn nhng người
cung ng cũng mua hàng ca mình. Ví d, như nhà sn xut giy thường mua hóa
cht ca mt công ty hóa cht có mua mt s lượng giy đáng k ca mình.
+ Đi thuê: Nhiu người mua tư liu sn xut đi thuê thiết b cho mình, thay vì
mua chúng. Phương thc này thường được áp dng đối vi máy tính, máy móc làm
giày, thiết b đóng gói, máy xây dng hn nng, xe giao hàng, máy công c và xe
ôtô ca công ty. Người thuê sđược mt s đim li: Không mt vn, có được
nhng sn phm ti tân nht ca người bán, được hưởng dch v tt hơn và được li
mt chng mc nào đó v thuế. Người cho thuê thường có được thu nhp ròng ln
hơn và có kh năng bán được hàng cho nhng khách không có đủ tin mua ngay.
Nhng người mua tư liu sn xut thông qua nhng quyết định mua
sm nào?
Khi mua sm, người mua tư liu sn xut phi thông qua nhiu quyết định. S quyết
định tu thuc vào dng tình hung mua.
Nhng dng tình hung mua ch yếu
Robinson và mt s người khác phân bit ba dng tình hung mua sm mà h
gi là tình hung mua. Đó là mua lp li không có thay đổi, mua lp li có thay đổi
và mua phc v nhim v mi.
Mua lp li không có thay đổi. Mua lp li không có thay đổi là mt tình hung
mua sm trong đó b phn cung ng đặt hàng li theo như thường l (ví d, văn
phòng phm, hóa cht để ri). Người đi mua la chn người cung ng trong "danh
sách đã được duyt", có tính đến mc độ tha mãn ca h trong nhng ln mua
trước. Nhng người cung ng "được chn" c gng duy trì cht lượng sn phm và
dch v. H thường đề ngh s dng h thng đơn đặt hàng lp li t động để nhân
viên cung ng không mt thi gian làm th tc tái đặt hàng. Nhng người cung ng
"không được chn" thì c gng chào mt mt hàng mi hay li dng trường hp
người mua không hài lòng để h s xem xét đến vic mua mt s lượng nào đó ca