
LÝ ĐỨC MINH
Mã số SV : 4054173
Lớp: KTNN 1 K31
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ
KINH TẾ CỦA HỘ NUÔI CÁ TRA TẠI
QUẬN THỐT NỐT – CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn:Sinh viên thực hiện:
VÕ HỒNG PHƯỢNG
Tháng 05/2009

Phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế của hộ nuôi cá tra tại Q.Thốt Nốt – TP Cần Thơ
GVHD: Võ Hồng Phượng Trang 1 SVTH: Lý Đức Minh
CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Theo xu thế chung của thế giới ngày nay, sự tăng trưởng mạnh của nền kinh
tế toàn cầu cùng với sự gia tăng về dân số kéo theo sự gia tăng mạnh mẽ nhu cầu
tiêu dùng của con người mà đặc biệt là những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu
thiết yếu hằng ngày. Do đó nhu cầu sử dụng sản phẩm thủy sản trên thế giới ngày
càng tăng. Mức tăng của các sản phẩm thủy sản nhiều hơn so với các sản phẩm
trên cạn khác do con người có xu hướng sử dụng sản phẩm thuỷ sản thay thế cho
các loại sản phẩm trên cạn.
Trong những năm gần đây ngành thủy sản Việt Nam đã có những bước phát
triển kỳ diệu trong tất cả các lĩnh vực sản xuất (đánh bắt, nuôi trồng, chế biến,
sản xuất giống, cảng cá và các dịch vụ nghề cá khác). Vì vậy, thủy sản đã trở
thành một trong những ngành kinh tế chủ đạo với giá trị xuất khẩu đứng thứ 3 cả
nước; đã cung cấp khoảng 40% lượng protein động vật trong bữa ăn của người
Việt Nam và tạo ra khoảng 4 triệu việc làm; đã góp phần chuyển dịch cơ cấu
trong nông nghiệp và nông thôn, cũng như xóa đói giảm nghèo cho hàng triệu
người lao động khác. Trong đó, sự có mặt của cá tra là một trong những sản
phẩm thiết yếu đóng góp rất lớn vào kim ngạch xuất khẩu thủy sản phục vụ lợi
ích nền kinh tế quốc dân nói chung và nền kinh tế thủy sản nói riêng.
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một trong 7 vùng kinh tế trọng
điểm quan trong của cả nước, nằm ở hạ lưu sông Mê Kông với đất đai màu mỡ,
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới......thuận lợi cho
việc phát triển nông nghiệp nói chung và nuôi trồng thuỷ sản nói riêng. ĐBSCL
là vùng có diện tích và sản lượng nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất nước. Hiện nay, cá
tra có giá trị kinh tế rất cao, không chỉ nổi tiếng ở khu vực ĐBSCL, Thành phố
Hồ Chí Minh … mà còn được xuất khẩu sang Mỹ, EU, Ai Cập …theo đường
xuất khẩu được người tiêu dùng các thị trường này ưa chuộng.
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)

Phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế của hộ nuôi cá tra tại Q.Thốt Nốt – TP Cần Thơ
GVHD: Võ Hồng Phượng Trang 2 SVTH: Lý Đức Minh
Thốt Nốt là nơi có điều kiện thuận lợi để nuôi cá tra và cá ba sa, bởi những
điều kiện tự nhiên về môi trường nước, sinh thái... Mỗi năm diện tích nuôi cá tra,
ba sa đều tăng. Năm 2007 giá cá tra, ba sa khá cao, có lúc lên đến 17.000
đồng/kg, nên người nuôi thu lợi nhuận cao, có tổng diện tích nuôi cá tra, ba sa
trên 5.000 ha. So với năm 2000 diện tích này đã tăng trên 10 lần và dự báo sẽ tiếp
tục tăng nhanh trong những năm sắp tới. Tuy nhiên, nếu đánh giá tổng quan về
thực trạng nuôi và tiêu thụ cá tra thì còn rất nhiều khó khăn, thách thức. Một số
khó khăn, thách thức điển hình như: thứ nhất, chi phí nguyên nhiên liệu đầu vào
ngày càng tăng, gây khó khăn trong quá trình nuôi của người dân; thứ hai, sự
biến động về giá trên thị trường, khiến giá cả bấp bênh, không ổn định; thứ ba,
thiếu sự hỗ trợ, phối hợp của các cơ quan có chức năng và còn nhiều những khó
khăn, trở ngại khác chưa được đề cập đến. Trước những thách thức trên, việc
nghiên cứu thực trạng, nguyên nhân về tình hình nuôi cá tra là vấn đề hết sức cần
thiết. Vì vậy, đề tài “Phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế của người nuôi
cá tra ở quận Thốt Nốt – Thành phố Cần Thơ” được thực hiện.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế của người nuôi cá tra ở Quận Thốt
Nốt- Tp Cần Thơ. Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
cá tra trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá thực trạng chung của nông dân nuôi cá tra ở Q. Thốt Nốt- Tp Cần
Thơ.
Phân tích chi phí, doanh thu, lợi nhuận đạt được của nông dân và các nhân
tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cá tra ở Q. Thốt Nốt- Tp Cần Thơ.
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả nuôi cá.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Thực trạng nuôi cá tra của nông dân ở Quận Thốt Nốt- Tp Cần Thơ như thế
nào?
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)

Phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế của hộ nuôi cá tra tại Q.Thốt Nốt – TP Cần Thơ
GVHD: Võ Hồng Phượng Trang 3 SVTH: Lý Đức Minh
Chi phí, doanh thu, lợi nhuận của người nuôi cá tra hợp lý và đạt hiệu nhất
chưa?
Có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả sản xuất, tiêu thụ cá tra ở
Thốt Nốt- Tp Cần Thơ trong thời gian tới?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Địa bàn nghiên cứu là Q. Thốt Nốt– TP.Cần Thơ, gồm xã Tân Hưng và Tân
Lộc.
1.4.1. Không gian nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu là Q. Thốt Nốt-Tp Cần Thơ.
1.4.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài sử dụng nguồn thông tin, số liệu thứ cấp trong thời gian 02 năm
2007-2008 Nguồn thông tin, số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2008.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Các hộ nông dân nuôi cá tra ở Q. Thốt Nốt Tp Cần Thơ.
1.4.4. Lược khảo tài liệu:
1.TS. Mai Văn Nam: Thị trường nông sản và các giải pháp nhằm phát triển
sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hoá ở Đồng Bằng Sông Cửu Long năm 2002:
trường hợp sản phẩm heo ở tỉnh Cần Thơ. Tác giả đã áp dụng phương pháp phân
tích tần số, hồi qui tương quan và kiểm định sự phù hợp, để phân tích hiệu quả
sản xuất và xác định những thuận lợi, khó khăn, đánh giá các chính sách đối với
hoạt động triển khai và áp dụng kỹ thuật mới trong quá trình sản xuất.
2. Ths. Lê Quang Viết, Ths. Huỳnh Trường Hu, Cn. Huỳnh Nhựt
Phương: Thực trạng nuôi cá không theo quy hoạch ở An giang, Động Tháp và
Tp Cần Thơ năm 2007. Đề tài đã được tác giả áp dụng theo phương pháp thống
kê mô tả, để thấy được tính hiệu quả khi nông hộ ứng dụng các mô hình khoa học
kỹ thuật vào sản xuất cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, lợi nhuận
của nông hộ trên địa bàn nghiên cứu.
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)

Phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế của hộ nuôi cá tra tại Q.Thốt Nốt – TP Cần Thơ
GVHD: Võ Hồng Phượng Trang 4 SVTH: Lý Đức Minh
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số thuật ngữ kinh tế
- Hiệu quả: là việc xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các nguồn lực sao cho
đạt kết quả cao nhất. Hiệu quả bao gồm ba yếu tố: không sử dụng nguồn lực lãng
phí, sản xuất với chi phí thấp nhất, sản xuất để đáp ứng nhu cầu của con người.
- Hiệu quả sản xuất: bao gồm :
+ Hiệu quả kinh tế: Tiêu chí về hiệu quả kinh tế thực ra là giá trị. Nghĩa là
khi sự thay đổi làm tăng giá trị thì sự thay đổi đó có hiệu quả và ngược lại thì
không có hiệu quả.
+ Hiệu quả kỹ thuật: là việc tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định từ việc
sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất. Nó được xem là một thành phần của hiệu
quả kinh tế. Bởi vì muốn đạt được hiệu quả kinh tế thì trước hết phải đạt được
hiệu quả kỹ thuật.
2.1.2. Khái niệm hộ.
Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế cũng như từ điển ngôn ngữ, hộ
là tất cả những người cùng sống trong một mái nhà. Nhóm người đó bao gồm
những người cùng chung huyết tộc và những người làm công.
Về phương diện thống kê, Liên hợp quốc cho rằng: “Hộ là những người
cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”.
Qua các điểm khác nhau về khái niệm hộ có thể nêu lên một số điểm cần
lưu ý khi phân định hộ:
- Hộ là một nhóm người cùng huyết tộc hay không cùng huyết tộc.
- Họ cùng sống chung hay không cùng sống chung một mái nhà.
- Có chung một nguồn thu nhập và ăn chung.
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)

