L I M Đ U
Trong b i c nh toàn c u hóa kinh t nh hi n nay, quy lu t giá tr đóng ế ư
vai trò quy lu t kinh t quan tr ng nh t c a s n xu t hàng hóa. Do đó ế
đâu s n xu t trao đ i hàng hóa thì đó s xu t hi n c a quy lu t giá
tr . S n xu t hàng hóa ch u tác đ ng c a các quy lu t kinh t nh : quy lu t ế ư
quan h s n xu t ph i phù h p v i trình đ phát tri n c a l c l ng s n xu t; ượ
quy lu t cung c u; quy lu t l u thông ti n t ; quy lu t c nh tranh,... Nh ng ư ư
vai trò c s cho s chi ph i n n s n xu t hàng hóa thu c v quy lu t giá tr .ơ
Quy lu t giá tr quy lu t kinh t căn b n c a s n xu t trao đ i hàng hóa, ế
đâu s n xu t trao đ i hàng hóa thì đó s t n t i phát huy tác
d ng c a quy lu t giá tr . Nh n th c đ c v n đ này, em đã quy t đ nh ch n ượ ế
đ tài : “Phân tích 3 tình hu ng trong th c t đ làm tác đ ng c a quy lu t ế
giá tr trong n n kinh t Vi t Nam hi n nay làm đ tài nghiên c u. ế Tuy đã
r t c g ng song bài vi t c a em v n còn nhi u thi u sót, r t mong nh n ế ế
đ c s thông c m, góp ý, ch nh s a t th y cô và các b n.ượ
N I DUNG CHÍNH
Ch ng I. N i dung, yêu c u tác đ ng c a quy lu t giá tr - quyươ
lu t c b n c a s n xu t và trao đ i hàng hóa ơ
1. N i dung và yêu c u c a quy lu t giá tr
Quy lu t giá tr quy lu t kinh t căn b n c a s n xu t trao đ i hàng ế
hóa, đâu s n xu t trao đ i hàng hóa thì đó s t n t i phát huy
tác d ng c a quy lu t giá tr .
Theo yêu c u chung c a quy lu t giá tr , vi c s n xu t trao đ i hàng
hóa ph i d a trên c s hao phí lao đ ng h i c n thi t. Trong kinh t hàng ơ ế ế
hóa, m i ng i s n xu t t quy t đ nh hao phí lao đ ng bi t c a mình còn ườ ế
giá tr c a hàng hóa đ c quy t đ nh b i hao phí lao đ ng h i c n thi t. Vì ượ ế ế
v y, ng i s n xu t mu n tiêu th đ c hàng hóa, đ p đ c chi phí ườ ượ ượ
mu n lãi thì c n đi u ch nh cho hao phí lao đ ng bi t c a mình phù h p
v i m c chi phí mà xã h i ch p nh n đ c. ượ
Trong l u thông hay trao đ i hàng hóa cũng ph i trên c s hao phí laoư ơ
đ ng h i c n thi t, nghĩa trao đ i ph i theo nguyên t c ngang giá. ế
S v n đ ng c a quy lu t giá tr thông qua s v n đ ng c a giá c hàng hóa.
Giá tr c s c a giá c còn giá c s bi u hi n b ng ti n c a giá tr nên ơ
tr c h t giá c ph thu c vào giá tr . Ngoài ra, trên th tr ng giá c còn phướ ế ườ
thu c vào các nhân t khác nh c nh tranh, cung c u, s c mua c a đ ng ti n. ư
S v n đ ng giá c th tr ng c a hàng hóa xoay quanh tr c giá tr c a ườ
chính là c ch ho t đ ng c a quy lu t giá tr . Thông qua s v n đ ng c a giáơ ế
c th tr ng mà quy lu t giá tr phát huy tác d ng. ườ
2. Tác đ ng c a quy lu t giá tr
2.1. Tác đ ng đi u ti t s n xu t và l u thông hàng hóa ế ư
Đi u ti t s n xu t quá trình đi u hòa, phân b các y u t s n xu t ế ế
gi a các ngành, các lĩnh v c c a n n kinh t . Tác đ ng này thông qua s bi n ế ế
đ ng c a giá c hàng hóa trên th tr ng d i tác đ ng c a quy lu t cung c u. ườ ướ
Khi cung nh h n c u, giá c hàng hóa cao h n giá tr , khi đó hàng hóa bán ơ ơ
ch y, nhà s n xu t lãi cao, h s m r ng s n xu t, tăng c ng t li u s n ườ ư
xu t s c lao đ ng vào ngành này. Còn khi cung l n h n c u, giá c hàng ơ
hóa th p h n giá tr , hàng hóa bán không ch y, th m chí d n đ n l v n, bu c ơ ế
nhà s n xu t ph i thu h p quy s n xu t ho c chuy n sang đ u t m t ư
lĩnh v c khác có giá c hàng hóa cao h n. ơ
Đi u ti t l u thông cũng thông qua giá c trên th tr ng. Khi giá c th ế ư ườ
tr ng bi n đ ng s thu hút lu ng hàng t n i giá c th p đ n n i giá c cao,ườ ế ơ ế ơ
t đó làm cho l u thông hàng hóa thông su t. ư
Nh v y, s bi n đ ng c a giá c th tr ng không nh ng ch rõ s bi nư ế ườ ế
đ ng v kinh t mà còn có tác đ ng đi u ti t n n kinh t hàng hóa. ế ế ế
2.2. Tác đ ng kích thích c i ti n k thu t, h p hóa s n xu t, tăng ế
năng su t lao đ ng, thúc đ y l c l ng s n xu t xã h i phát tri n ượ
Trong n n kinh t hàng hóa, m i ng i s n xu t hàng hóa là m t ch th ế ườ
kinh t đ c l p, t quy t đ nh ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a mình. Tuyế ế
nhiên do đi u ki n s n xu t khác nhau nên hao phí lao đ ng bi t c a m i
ng i khác nhau. Ng i s n xu t nàohao phí lao đ ng bi t nh h n haoườ ườ ơ
phí lao đ ng h i c a hàng hóa s th l i, thu đ c lãi cao. Ng c l i ế ượ ượ
ng i s n xu t nào hao phí lao đ ng bi t l n h n hao phí lao đ ng ườ ơ
h i c n thi t s th b t l i, l v n. Chính th , đ giành đ c l i th ế ế ế ượ ế
trong c nh tranh tránh nguy c v n , phá s n, h ph i h th p hao phí lao ơ
đ ng bi t c a mình sao cho phù h p v i hao phí lao đ ng h i c n thi t. ế
Mu n v y h ph i luôn tìm cách c i ti n thu t, c i ti n t ch c qu n lí, ế ế
th c hi n ti t ki m ch t ch , tăng năng su t lao đ ng. S c nh tranh quy t ế ế
li t càng thúc đ y quá trình này di n ra m nh m h n, mang tính h i h n. ơ ơ
K t qu là l c l ng s n xu t xã h i đ c thúc đ y phát tri n m nh m .ế ượ ượ
2.3. Th c hi n s l a ch n t nhiên phân hóa ng i s n xu t ườ
hàng hóa thành ng i giàu, ng i nghèoườ ườ
Quá trình c nh tranh theo đu i giá tr t t y u d n đ n s phân hóa giàu ế ế
nghèo. Nh ng ng i đi u ki n s n xu t thu n l i, trình đ , ki n th c ườ ế
cao, trang thi t b t t nên hao phí lao đ ng cá bi t nh h n hao phí lao đ ngế ơ
h i c n thi t, nh đó h giàu lên nhanh chóng. T đó, h mua thêm t li u ế ư
s n xu t, m r ng quy s n xu t kinh doanh. Còn ng c l i, nh ng ng i ượ ườ
không đi u ki n thu n l i, làm ăn kém c i, ho c g p r i ro trong kinh
doanh nên b thua l d n đ n phá s n tr thành nghèo khó. ế
Nh ng tác đ ng trên ý nghĩa lu n th c t cùng to l n: m t ế
m t, quy lu t giá tr chi ph i s l a ch n t nhiên, đào th i các y u kém, kích ế
thích các nhân t tích c c phát tri n; m t khác, phân hóa h i thành k giàu,
ng i nghèo, t o ra s b t bình đ ng trong h i. ườ Nh v y, quy lu t giá trư
v a tác đ ng tích c c, v a tác đ ng tiêu c c. Do đó, cùng v i vi c thúc
đ y s n xu t hàng hóa phát tri n, nhà n c ta c n có nh ng bi n pháp đ phát ướ
huy m t tích c c, h n ch m t tiêu c c đ đ m b o tính đ nh h ng h i ế ướ
ch nghĩa.
II. Phân tích 3 tình hu ng trong th c t đ làm tác đ ng c a quy ế
lu t giá tr trong n n kinh t Vi t Nam hi n nay ế
1. Quy lu t giá tr đi u ti t s n xu t và l u thông hàng hóa ế ư
d đ minh ch ng rõ cho tác đ ng đi u ti t l u thông hàng hóa ế ư
nhóm đã quy t đ nh ch n là tình hình giá gà gi m liên t c trong th i gian qua. ế
Năm nay, ng i nuôi đang điêu đ ng b i giá t i các tr i chăn nuôiườ
đang gi m rât manh, trong khi giá th c ăn chăn nuôi tăng cao t 5 + , -10% so v i
đ u năm. Tính t th i đi m tháng 10 cho đ n tháng 11 này, ch trong vòng ế
ch a đ y m t tháng giá đã gi m h n 10.000 đ ng/kg.ư ơ Giá tr ng t i
chu ng hi n ch còn 18.000 -20.000 đ ng/kg, tam hoàng cũng ch m c
30.000 – 32.000 đ ng/kg. Gà th v n cũng gi m m nh, ch còn 45.000 ườ -48.000
đ ng/kg. Trong khi m i tháng 4-5 v a qua, giá tr ng m c 30.000 -32.000
đ ng/kg, tam hoàng 45.000-48.000 đ ng/kg, th v n kho ng 70.000 ườ -
78.000 đ ng/kg. Không nh ng giá th t gi m giá tr ng cũng r t m
đ m, ng i nuôi gà đ l y tr ng cũng đang b l t 200 - 300 đ ng/tr ng. ườ ư+
V nguyên nhân c a v n đ trên, ta th th y đ c hi n đang r t ượ
nhi u y u t chi ph i tác đ ng làm cho giá gia c m gi m m nh ế . Th nh t
do giá bán l gia c m quá cao so v i giá th c. m t ngh ch giá
các trang tr i gi m nh ng ng i tiêu dùng v n ph i mua gà m c giá khá cao ư ườ .
Hai d ch cúm gia c m đ u năm v n còn tác đ ng đ n tâm khách hàng. Ba ế
là các ch tr i nuôi gà tiêu th s n ph m qua th ng lái thì còn ph i qua nhi u ươ
n c trung gian. T khâu thu mua, lò gi t m , đ u m i bán s , ch l n, ch nh ế
r i m i đ n tay ng i tiêu dùng thì giá c lên cao. Còn đ i v i nh ng trang ế ườ
tr i l n theo quy trình khép kín không qua khâu trung gian nào đ n tay ế
ng i s d ng ngay thì giá cũng đ i lên r t caoườ (giá ta đóng gói các cơ
s chăn nuôi cung c p cho các ch siêu th trên đ a bàn cũng ch kho ng 50 –
54 ngàn/kg, trong khi đó giá bán t i các ch siêu th luôn dao đ ng m c 90
100 ngàn đ ng/kg) . đ c bi t trong n c đang ph i c nh tranh v i ướ
ngu n nh p kh u t Trung Qu c, Hàn qu c cũng nh m t s n c khác. ư ướ
Theo s li u t C c Chăn nuôi, 9 tháng đ u năm, c n c đã nh p kh u 2.735 ướ
t n th t heo các lo i 52.586 t n th t(trong đó có 6.147 t n th i nguyên
con t Hàn Qu c), ch a k ngu n đ th i lo i nh p l u t Trung Qu c ư
m i năm c tính t 70.000 - 100.000 t n. ướ Nguyên nhân do giá thành lo i
hàng này khá r giá th t nh p hi n ch 0,85 USD/kg (kho ng 16.000
đ ng/kg) trong khi giá thành chăn nuôi 1 kg h i trong n c đã lên đ n ơ ướ ế
30.000 đ ng/kg, thu hút m nh khách hàng các b p ăn t p th các c a hàng ế
kinh doanh ăn u ng.
1.1. V đi u ti t s n xu t ế
Qua d trên, chúng ta th th y m t th nh t c a tác đ ng đ u
tiên trong quy lu t giá tr : Tác đ ng đi u ti t s n xu t - Thông qua s bi n ế ế
đ ng c a giá c hàng hóa trên th tr ng y u t s n xu t đ c phân b ườ ế ượ
thích h p. đây, giá gi m s làm ng i nông dân đang chăn nuôi v i ườ
quy l n ph i ch u thi t thòi khi bán v i m c giá này, nh nh t h lãi
đ c ít còn n ng h n đó h ph i ch u l v n. đ tránh g p ph i tìnhượ ơ
tr ng l v n này thì ngoài vi c thu h p quy chăn nuôi gà, ng i nông dân ườ
đ ng nhiên s chuy n sang chăn nuôi con v t khác giá ươ tr cao h n, chínhơ
đi u này đã làm gi m s c chăn nuôi gà, đ ng th i cũng t o thêm ngu n cung
c p các lo i v t nuôi khác đ đáp ng k p th i nhu c u c a h i hi n nay.
M t s ch tr i do thua l n ng nên đã chuy n sang nuôi gia công cho các
doanh nghi p n c ngoài nh ng cũng đang g p khó khăn do các công ty n c ướ ư ướ
ngoài cũng đang thua l n ng. Ch ng h n, Công ty CP Vi t Nam đang l 72 t
đ ng/tháng, Emivest l 60 t đ ng/tháng, Japfa l 48 t đ ng/tháng... T đây ta