
1
Phân tích u nh c đi m c a ph ng th c tín d ng ch ng t :ư ượ ể ủ ươ ứ ụ ứ ừ
Ph ng th c thanh toán b ng tín d ng ch ng t đ c s d ng r t r ng rãi trong kinh doanh XNKươ ứ ằ ụ ứ ừ ượ ử ụ ấ ộ
c a doanh nghi p vì nó b o đ m tính an toàn.Là vì :ủ ệ ả ả
Các đ i tác ký k t h p đ ng th ng có tr s nh ng qu c gia khác nhau nên gi a các bên v n t nố ế ợ ồ ườ ụ ở ở ữ ố ữ ẫ ồ
t i s thi u tin t ng l n nhau, ph ng th c tín d ng ch ng t giúp 2 bên yên tâm v quy n l i c aạ ự ế ưở ẫ ươ ứ ụ ứ ừ ề ề ợ ủ
mình.
u đi mƯ ể
L i ích đ i v i ng i xu t kh u:ợ ố ớ ườ ấ ẩ
- NH s th c hi n thanh toán đúng nh qui đ nh trong th tín d ng b t k vi c ng i mua có mu nẽ ự ệ ư ị ư ụ ấ ể ệ ườ ố
tr ti n hay không.ả ề
- Ch m tr trong vi c chuy n ch ng t đ c h n ch t i đa.ậ ễ ệ ể ứ ừ ượ ạ ế ố
- Khi ch ng t đ c chuy n đ n NH phát hành, vi c thanh toán đ c ti n hành ngay ho c vào m tứ ừ ượ ể ế ệ ượ ế ặ ộ
ngày xác đ nh (n u là L/C tr ch m).ị ế ả ậ
- KH có th đ ngh chi t kh u L/C đ có tr c ti n s d ng cho vi c chu n b th c hi n h p đ ngể ề ị ế ấ ể ướ ề ử ụ ệ ẩ ị ự ệ ợ ồ
L i ích đ i v i ng i nh p kh u:ợ ố ớ ườ ậ ẩ
- Ch khi hàng hóa th c s đ c giao thì ng i nh p kh u m i ph i tr ti n. ỉ ự ự ượ ườ ậ ẩ ớ ả ả ề
- Ng i nh p kh u có th yên tâm là ng i xu t kh u s ph i làm t t c nh ng gì theo qui đ nhườ ậ ẩ ể ườ ấ ẩ ẽ ả ấ ả ữ ị
trong L/C đ đ m b o vi c ng i xu t kh u s đ c thanh toán ti n (n u không ng i xu t kh uể ả ả ệ ườ ấ ẩ ẽ ượ ề ế ườ ấ ẩ
s m t ti n).ẽ ấ ề
L i ích đ i v i Ngân hàng:ợ ố ớ
- Đ c thu phí d ch v (phí m L/C, phí chuy n ti n, phí thanh toán h ...)-- đ i khái là có ti n.ượ ị ụ ở ể ề ộ ạ ề
- M r ng quan h th ng m i qu c tở ộ ệ ươ ạ ố ế
u đi m c a L/C là đ m b o quy n l i c a t t c các bên tham gia (k c Ngân hàng)Ư ể ủ ả ả ề ợ ủ ấ ả ể ả
Nh c đi m là h i r m rà trong th c hi n.ượ ể ơ ườ ự ệ
Nh c đi m:ượ ể
V i ng i xu t kh u:ớ ườ ấ ẩ
N u không hi u rõ v ph ng th c thanh toán này ho c do lí do nào đó mà không xu t trình đ c b ch ng tế ể ề ươ ứ ặ ấ ượ ộ ứ ừ
phù h p v i quy đinh c a tín d ng th ho c xu t trình mu n so v i th i h n hi u l c c a tín d ng th thì khi đóợ ớ ủ ụ ư ặ ấ ộ ớ ờ ạ ệ ự ủ ụ ư
ngân hàng s t ch i thanh toán ti n hàng cho nhà xu t kh u.ẽ ừ ố ề ấ ẩ
V i ng i nh p kh u:ớ ườ ậ ẩ
Vì tín d ng th khi đ c phát hành ra s đ c l p v i h p đ ng c s và ngân hàng phát hành cũng không ch uụ ư ượ ẽ ộ ậ ớ ợ ồ ơ ở ị
trách nhi m ki m tra v hình th c, n i dung, hi u l c pháp lí, tính th t gi , chính xác, c a b t kì ch ng t nàoệ ể ề ứ ộ ệ ự ậ ả ủ ấ ứ ừ
trong b ch ng t ng i xu t kh u l p mà ch ki m tra b ngoài c a b ch ng t đó có phù h p v i đi u kho nộ ứ ừ ườ ấ ẩ ậ ỉ ể ề ủ ộ ứ ừ ợ ớ ề ả
c a L/C hay không thì s thanh toán cho ng i xu t kh u mà không c n quan tâm xem ch t l ng hay hàngủ ẽ ườ ấ ẩ ầ ấ ượ
hóa có đ c giao đúng, đ nh trong h p đ ng mua bán ngo i th ng(h p đ ng c s ) không.ượ ủ ư ợ ồ ạ ươ ợ ồ ơ ở
. Nh ng r i ro và nguyên nhân gây ra r i ro trong ph ng th c tín d ngữ ủ ủ ươ ứ ụ
ch ng t :ứ ừ
Trong thanh toán L/C, r i ro x y ra khi quy n l i c a m t ho c các bên tham gia b vi ph m. R i ro khôngủ ả ề ợ ủ ộ ặ ị ạ ủ
ch đ c hi u theo nghĩa h p là vi c ch ng t không đ c thanh toán mà còn ph i đ c hi u theo nghĩa r ngỉ ượ ể ẹ ệ ứ ừ ượ ả ượ ể ộ

2
c a nó là b t kỳ m t s khúc m c, ch m tr nào trong các khâu c a quá trình thanh toán. R i ro trong thanhủ ấ ộ ự ắ ậ ễ ủ ủ
toán b ng L/C có th xyar ra đ i v i t t c các bên: ng i bán, ng i mua, các ngân hàng.ằ ể ố ớ ấ ả ườ ườ
Trong thanh toán tín d ng ch ng t , có r t nhi u lo i r i ro khác nhau. M t s lo i r i ro đi n hình màụ ứ ừ ấ ề ạ ủ ộ ố ạ ủ ể
chúng ta hay g p trong ph ng th c này đó là: R i ro k thu t, r i ro chính tr , r i ro h i đoái, r i ro đ o đ c.ặ ươ ứ ủ ỹ ậ ủ ị ủ ố ủ ạ ứ
2.1. R i ro k thu t:ủ ỹ ậ
Rủi ro kỹ thu tậ là những rủi ro do nh ngữ sai sót mang tính k thỹu tậ trong quy trình thanh toán TDCT.
2.1.1R i roủ
a. Rủi ro đối v iớ nhà Xuất khẩu
Khi tham gia ph ng tươ h cứ thanh toán TDCT, nhà XK hay g pặ những rủi ro sau:
1. Khi nh nậ đ cượ L/C từ NH thông báo, n uế nhà XK kiểm tra các đi u ềki nệ chứng từ không kĩ, ch pấ
nh nậ cả nh ngữ yêu c uầ b tấ l iợ mà nhà XK không thể đáp ứng đ cượ trong khâu l pậ chứng từ sau này.
Khi các yêu c uầ đó không đưcợ thoả mãn, NH phát hành từ chối bộ chứng từ và không thanh toán. Lúc
đó, nhà NK sẽ có l iợ thế để thương lượng lại về giá cả nằm ngoài các đi uề kho nả của L/C và nhà XK sẽ
g pặ b tấ lợi.
2. Trong thanh toán TDCT, ngân hàng mở L/C đ ngứ ra cam k tế thanh toán cho ng iườ XK khi họ xu tấ
trình bộ chứng từ phù h pợ v iớ nội dung của L/C, NH chỉ làm vi cệ v iớ các chứng từ quy định trong L/C.
Phưngơ th c thanhứ toán TDCT đòi hỏi sự chính xác tuy tệ đối gi aữ bộ ch nứg từ thanh toán v iớ nội dung
quy định trong L/C. Chỉ c nầ một sơ su tấ nhỏ trong vi cệ lập chứng từ thì nhà XK cũng có thể bị NH mở
L/C và ng i ườ mua b tắ lỗi, từ chối thanh toán. Do đó, vi cệ l pậ bộ chứng từ thanh toán là một khâu quan trọng
và r tấ dễ g pặ rủi ro đối v iớ nhà XK.
Một bộ chứng từ thanh toán phù h pợ v iớ L/C ph iả đáp ứng đ cượ các yêu c uầ sau :
– Các chứng từ ph iả phù h pợ v iớ lu tậ lệ và t pậ quán thương m iạ mà hai n cướ người mua và ng iườ
bán đang áp dụng và được d nẫ chiếu trong L/C.
– Nội dung và hình th cứ của các chứng từ thanh toán ph iả đ cượ l p theoậ đúng yêu c uầ đề ra trong
L/C.
– Những nội dung và các số li uệ có liên quan gi aữ các chứng từ không đ cượ mâu thu nẫ v iớ nhau, n uế
có sự mâu thu nẫ gi aữ các chứng từ mà từ đó ng iườ ta không thể xác đ nịh một cách rõ ràng, thống nh tấ nội
dung thuộc v tênề hàng, số l ng, trượ ọng l ng,ượ giá c ,ả tổng trị giá, tên của ng iườ hưởng l i…thìợ các chứng
từ đó sẽ bị ngân hàng từ chối thanh toán vì bộ chứng từ đó mâu thu nẫ v iớ nhau
– Bộ chứng từ ph iả đ cượ xu tấ trình t iạ địa điểm qui định trong L/C và trong th iờ h nạ hi uệ l cự của
L/C.
Trên th cự tế có r tấ nhi uề sai sót x yả ra trong quá trình l pậ chứng t , từhường g pặ v nẫ là:
+ L pậ chứng từ sai lỗi chính t ,ả sai tên, địa chỉ của các bên tham gia, của hãng v nậ t iả
+ Chứng từ không hoàn ch nỉh về m tặ số lưng.ợ
+ Các sai sót trên bề m tặ chứng từ : số tiền trên ch nứg từ v tượ quá giá trị của L/C; các chứng từ
không ghi số L/C, không đánh d uấ b nả gốc; các chứng từ không kh pớ nhau ho cặ không kh pớ v iớ nội dung
của L/C về s l ng,ố ượ tr nọg lượng, mô t hàngả hoá…; các chứng từ không tuân theo quy định của L/C về
cảng bốc dỡ hàng, về hãng v nậ t i,ả về phương th cứ v nậ chuyển hàng hóa…

3
T tấ cả nh ngữ sai sót trên đ uề là nh ngữ nguyên nhân gây nên rủi ro cho nhà XK khi l pậ bộ chứng từ thanh
toán.
Ngoài ra, do sự khác bi tệ về t pậ quán, lu tậ lệ ở mỗi n cướ cho nên dễ d n ẫđ nế nh ng saiữ sót khi nhà XK
hoàn t tấ bộ chứng từ hàng hoá để g iử NH xin thanh toán.
3. N uế nhà XK xu tấ trình bộ chứng từ không phù h pợ v iớ L/C thì mọi kho nả thanh toán hay ch pấ nh nậ
có thể đ uề bị từ chối, và nhà XK ph iả tự x lýử hàng hoá như dỡ hàng, l uư kho cho đ nế khi vấn đề đ cượ
gi iả quy tế ho c ặph iả tìm ng iườ mua m i,ớ bán đ uấ giá hay chở hàng về quay về n c. Đướ ng ồth i,ờ nhà XK
ph iả chịu nh ngữ chi phí như l uư tàu quá h n,ạ phí l uư kho… trong khi đó không bi tế rõ l pậ trường của
nhà NK là sẽ đồng ý hay từ chối nh nậ hàng vì lý do bộ chứng từ có sai sót.
4. N uế NH phát hành m tấ khả năng thanh toán, thì cho dù bộ chứng t ừxu tấ trình là hoàn hảo thì cũng
không đ cượ thanh toán.
5. Thư tín dụng có thể huỷ ngang có thể đ cượ NH phát hành s aử đổi, b sungổ hay huỷ bỏ b tấ cứ lúc nào
tr cướ khi nhà XK xu tấ trình bộ chứng từ mà không c nầ sự đ nồg ý của nhà XK.
b. Rủi ro đối v iớ nhà Nhập khẩu
1. Trong thanh toán TDCT, việc thanh toán của NH cho ng iườ th ụh ng cưở hỉ căn cứ vào bộ ch ngứ
từ xu tấ trình mà không căn cứ vào việc kiểm tra hàng hoá. NH chỉ kiểm tra tính chân th tậ b ngoàiề của ch nứg
t ,ừ mà không chịu trách nhi mệ về tính ch tấ bên trong của chứng t ,ừ cũng như ch tấ lưnợg và số l ngượ hàng
hoá. Như v yậ sẽ không có sự đảm b oả nào cho nhà NK rằng hàng hoá sẽ đúng như đ nơ đặt hàng hay không.
Nhà NK có thể nhận đ c hàngượ kém ch tấ lượng ho cặ bị hư h iạ trong quá trình v nậ chuy n màể vẫn ph iả
hoàn trả đ yầ đủ ti nề thanh toán cho NH phát hành.
2. Khi nhà NK ch pấ nh nậ bộ chứng từ hàng hoá sẽ có nguy cơ g pặ rủi ro. Bộ chứng từ là cơ sở pháp
lý đ uầ tiên về tính đúng đ nắ của hàng hoá. N u nhàế NK không chú ý ki m tểra kỹ bộ chứng từ (từ lỗi, câu
ch ,ữ số lượng các lo iạ chứng t ,ừ cơ quan có thẩm quy nề c pấ các lo iạ gi yấ chứng nh n…) mà ậch pấ nh nậ bộ
chứng từ có lỗi sẽ bị thi tệ h iạ và g pặ khó khăn trong vi cệ khi u ến iạ sau này.
3. Một rủi ro mà nhà NK hay g pặ là hàng đ nế trước bộ chứng t ,ừ nhà NK chưa nh nậ đ cượ bộ chứng
từ mà hàng đã c pậ c ng.ả Bộ chứng từ bao gồm v nậ đ n,ơ mà v nậ đơn l iạ là chứng từ sở h uữ hàng hoá nên
thi uế v nậ đ nơ thì hàng hoá không đưcợ gi iả toả. N uế nhà NK c nầ g pấ ngay hàng hoá thì ph i ảthu x pế để
NH phát hành phát hành một thư b oả lãnh g iử hãng tàu để nhận hàng. Để đ cượ b oả lãnh nh nậ hàng, nhà NK
ph iả trả thêm một kho n phíả cho NH. H nơ n a, ữn uế nhà NK không nh n hàng theo qui ậđịnh thì ti nề bồi
th ng ườ giữ tàu quá h nạ sẽ phát sinh.
c. Rủi ro đối v iớ ngân hàng phát hành
1. Trong nghi pệ vụ mở L/C, n uế NH phát hành ki mể tra không kĩ đơn xin mở L/C sẽ d nẫ đ nế vi cệ
ch pấ nh nậ cả nh ng ữđiều kho n hàmả chứa rủi ro cho NH sau này.
2. Khi nh n đ cậ ượ bộ chứng từ xu tấ trình, n uế NH phát hành trả ti nề hay ch pấ nh nậ thanh toán hối
phi uế kỳ h nạ mà không có sự kiểm tra một cách thích đáng bộ ch ng t ,ứ ừ để bộ chứng từ có lỗi, nhà NK
không ch pấ nh n,ậ thì NH không thể đòi ti nề nhà NK.
3. Trong trường h pợ hàng đ nế tr cướ bộ chứng từ thì NH phát hành hay đ cượ yêu c uầ ch pấ nh nậ thanh
toán cho ng iườ thụ h ngưở mà ch aư nhìn th y ấbộ chứng t .ừ N uế không có sự ch pấ nh nậ tr cướ của ng iườ
NK về việc hoàn tr ,ả thì NH phát hành sẽ g pặ rủi ro khi bộ chứng từ có sai sót, khi đó nhà NK không ch pấ
nh nậ và NH sẽ không truy hoàn được ti nề từ nhà NK.

4
4. Ngân hàng phát hành ph iả th cự hi nệ thanh toán cho ng i tườ hụ hưởng theo qui định của L/C ngay cả
trong trường h pợ nhà NK mất khả năng thanh toán ho cặ bị phá s nả do kinh doanh thua lỗ.
5. N uế trong L/C ngân hàng phát hành không qui định bộ v nậ đ nơ đầy đủ(full set off bills of lading) thì
một ng iườ NK có thể l yấ đ cượ hàng hoá khi chỉ c nầ xu tấ trình một ph nầ của bộ v nậ đ n,ơ trong khi đó
ng i trườ ả tiền hàng hoá l iạ là ngân hàng phát hành theo cam k tế của L/C.
6. NH phát hành có thể g pặ rủi ro do không hành động đúng theo UCP600, đó là đ aư ra quy tế định từ
chối bộ chứng từ vưtợ quá 5 ngày làm vi cệ của ngân hàng, theo qui đ nịh của UCP 600 là không quá 5 ngày.
d. Rủi ro đối v iớ ngân hàng thông báo
NH thông báo có trách nhiệm ph iả đ mả b oả r ngằ thư tín dụng là chân th t,ậ đồng th iờ ph iả xác minh chữ
ký, mã khoá (test key), mẫu đi nệ của NH phát hành tr cướ khi g iử thông báo cho nhà XK. Rủi ro x yả ra v iớ
NH thông báo là khi NH này thông báo một L/C giả ho cặ sửa đổi một L/C không có hi uệ l cự trong khi
chính NH ch aư xác nh nậ đ cượ tình tr ng mãạ khoá hay ch ữký uỷ quy nề của NH mở L/C.
e. Rủi ro đối v iớ ngân hàng xác nhận
1. N uế bộ chứng từ đưcợ xu tấ trình là hoàn h oả thì NH xác nh nậ ph iả tr ti nả ề cho nhà XK bất lu nậ là có
truy hoàn đ cượ tiền từ NH phát hành hay không. Như v y,ậ NH xác nh nậ chịu rủi ro tín d nụg đối v iớ NH phát
hành.
2. N uế NH xác nh nậ trả ti nề hay ch pấ nh nậ thanh toán hối phiếu kỳ h n màạ không có sự ki m tểra bộ
chứng từ một cách thích đáng, để bộ chứng từ có lỗi, NH phát hành không ch pấ nh nậ thanh toán thì NH xác
nh nậ không thể đòi ti nề NH phát hành.
f. Rủi ro đối v iớ ngân hàng đ cượ chỉ đ nhị
Các NH đ cượ chỉ định không có trách nhiệm thanh toán cho nhà XK tr cướ khi nh nậ đ cượ ti nề hàng
từ NH phát hành. Tuy nhiên trong th cự t ,ế trên cơ sở bộ chứng từ đ cượ xu tấ trình, các NH được chỉ đ nịh
thường ngứ tr c choướ nhà XK v iớ đi uề ki nệ truy đòi để trợ giúp nhà XK, do đó NH này phải chịu rủi ro
tín d nụg đối v iớ NH phát hành ho cặ nhà XK.
2.1.2. Nguyên nhân:
- Do trình đ nghi p v ngo i th ng thanh toán xu t nh p kh u c a các bên tham gia còn y u nên ch aộ ệ ụ ạ ươ ấ ậ ẩ ủ ế ư
n m b t đ c các yêu c u c a L/C. Đi u này d n đ n nh ng sai sót trong quá trình l p ch ng t và thanhắ ắ ượ ầ ủ ề ẫ ế ữ ậ ứ ừ
toán.
- Có th do ngân hàng m L/C quy đ nh quá nhi u đi u ki n, kho n m c gây khó khăn cho ng i bán.ể ở ị ề ề ệ ả ụ ườ
2.2. Rủi ro đạo đ cứ
Rủi ro đ oạ đ cứ là những rủi ro khi một bên tham gia ph ng tươ h cứ thanh toán TDCT cố tình không th cự
hi nệ đúng nghĩa vụ của mình theo qui định của L/C, làm ảnh hưởng t iớ quy nề l iợ của bên kia.
2.2.1. R i ro đ o đ c:ủ ạ ứ
a. Rủi ro đạo đức đối v iớ nhà XK
Mặc dù trong thanh toán TDCT đã có sự cam k tế của NH mở L/C nh ng sư ự tin tưởng và thi nệ chí gi aữ
ng iườ mua và ng iườ bán v nẫ đ cượ coi là y uế t quanố trọng đ mả bảo cho sự an toàn của TTQT. Khi
ng iườ NK không thi n chí,ệ cố ý không muốn th cự hiện h pợ đồng thì họ có thể d aự vào sai sót cho dù là r tấ
nhỏ c aủ bộ chứng từ để đòi gi mả giá, kéo dài th iờ gian để chi m ếd ng vụ ốn của ng iườ bán, thậm chí từ chối
thanh toán.

5
b. Rủi ro đạo đức đối v iớ nhà NK
V iớ ng iườ mua sự trung th cự của ng iườ bán là r tấ quan trọng b iở vì NH chỉ làm vi cệ v iớ các chứng từ
mà không c nầ bi tế vi cệ giao hàng có đúng h p ợđồng hay không. Do đó nhà NK có thể g pặ rủi ro n uế nhà XK
có hành vi gian dối, l aừ đảo…trong vi cệ giao hàng: cố tình giao hàng kém phẩm ch t,ấ không đúng số
l ng…ượ
Một nhà XK chủ tâm gian l nậ có thể xu tấ trình bộ chứng từ giả m o,ạ có bề ngoài phù h pợ v iớ L/C cho
NH mà th cự tế không có hàng giao, ng i NK ườ v nẫ ph iả thanh toán cho NH ngay cả trong trường h pợ không
nh nậ đ cượ hàng ho cặ nh nậ đ cượ hàng không đúng theo h pợ đồng.
c.Rủi ro đạo đức đối v iớ ngân hàng
NH là ng i gánh cườ hịu rủi ro đ oạ đ cứ : NH phát hành ph iả th cự hi n thanhệ toán cho người hưởng lợi theo
qui đ nịh của L/C ngay cả trong tr ng ườ h pợ ng iườ NK chủ tâm không hoàn tr .ả
NH là ngưiờ gây ra r iủ ro đ oạ đ c:ứ NH mở L/C có thể vi phạm cam k t cế ủa mình như từ chối thanh toán
ho cặ trì hoãn thanh toán ho cặ đứng về phía khách hàng gây khó khăn trong quá trình thanh toán.
2.2.2. Nguyên nhân:
- Do v n đ thông tin không đ y đ và thi u chính xác. Đó là vi c các bên tham gia không có đ y đấ ề ầ ủ ế ệ ầ ủ
nh ng thông tin c n thi t v kh năng tài chính, tình hình ho t đ ng kinh doanh cũng nh v uy tín và tínhữ ầ ế ề ả ạ ộ ư ề
trung th c c a đ i tác, ho c đ c cung c p các thông tin không chính xác,... vì v y mà đ a ra nh ng phánự ủ ố ặ ượ ấ ậ ư ữ
đoán và quy t đ nh sai l m gây nên r i ro trong thanh toán. Cùng v i đó là vi c thanh toán L/C ch d a trên bế ị ầ ủ ớ ệ ỉ ự ề
m t ch ng t , không căn c và th c tr ng c a hàng hóa, nên t o khe h cho m t s cá nhân l a đ oặ ứ ừ ứ ự ạ ủ ạ ở ộ ố ừ ả
2.3. Rủi ro chính trị
2.3.1. R i ro chính trủ ị
Ph ngươ th cứ thanh toán tín dụng chứng từ là một trong các ph ngươ th c đ cứ ượ sử dụng phổ bi nế trong
thanh toán quốc t .ế Các chủ thể tham gia trong ph ng th cươ ứ TDCT ở nhi uề quốc gia khác nhau và tham gia
vào nhi uề lĩnh v cự ngành nghề khác nhau. Do đó, ph ngươ th cứ TDCT chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của môi
tr ng chínhườ trị, xã hội của các quốc gia. Một sự bi nế động dù là nhỏ về chính trị, xã hội của một quốc gia
cũng sẽ ảnh h ng t iưở ớ sự v nậ động của tự do thương m i,ạ đ nế ho tạ động s nả xu tấ kinh doanh của doanh
nghịêp…từ đó ảnh hưởng t iớ quá trình thanh toán.
Rủi ro chính trị trong thanh toán quốc tế theo ph ng tươ h cứ TDCT là những rủi ro b tắ nguồn từ sự không
ổn định về chính trị của các nước có liên quan trong quá trình thanh toán.Thông thường đó là rủi ro do thay
đổi môi tr ngườ pháp lý nh :ư thay đổi đột ngột về thuế XNK, h nạ ng ch, cạ ơ chế ngo i ạhối (h nạ chế ngo iạ
hối), lu tậ XNK. Những thay đổi này làm cho các đi uề ki n trênệ thị tr ng tàiườ chính thay đổi đột bi nế không
dự tính tr cướ làm các bên tham gia XNK và ngân hàng không thực hi nệ đưcợ nghĩa vụ của mình, làm cho L/C
có thể bị huỷ bỏ, gây thi tệ h iạ cho các bên tham gia.
Bên cạnh đó, các cuộc nổi lo n,ạ bi uể tình, b oạ động hay chiến tranh, đ o chính,ả đình công…ho cặ những
rủi ro b tấ khả kháng như thiên tai, hoả ho nạ cácở nước tham gia, chứng từ bị th tấ l cạ cũng có thể gây rủi
ro trong quá trình thanh toán.
2.3.2. Nguyên nhân:
- Do môi tr ng pháp lý và lu t pháp c a các n c khác nhau. N u có s khác bi t, th m chí đ i ngh chườ ậ ủ ướ ế ự ệ ậ ố ị
gi a UCP600 và lu t qu c gia thì lu t qu c gia s v t lên và đ c tuân th . Do đó trong nhi u tr ng h p,ữ ậ ố ậ ố ẽ ượ ượ ủ ề ườ ợ
quy t đ nh c a tòa án đ a ph ng m i là quy t đ nh cu i cùng. Đi u đáng nói đây là lu t pháp m t sế ị ủ ị ươ ớ ế ị ố ề ở ậ ở ộ ố

