444
KỶ YẾU HỘI THẢO QUỐC TẾ “THƯƠNG MẠI VÀ PHÂN PHỐI” LẦN THỨ 4 NĂM 2023
PHÁP LUẬT VỀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN
ThS. Lê Đức Hiền
Trường Đại học Quy Nhơn
Email: duchiendhqn@gmail.com
Tóm tắt: Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay
cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại thì nhiều quốc gia
trên thế giới cũng như Việt Nam đã đẩy mạnh thực hiện chính sách thu hút lao
động nước ngoài trình độ chuyên môn cao nhằm đáp ứng yêu cầu của thị
trường lao động. Tuy nhiên, các quy định pháp luật về sử dụng lao động nước
ngoài còn tồn tại một số bất cập, hạn chế nhất định. Thông qua bài viết này, trên
sở phân tích thực trạng pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Từ khóa: lao động nước ngoài, sử dụng, tuyển dụng
LAW ON EMPLOYING FOREIGN LABOR TO WORK IN VIETNAM -
SITUATION AND SOLUTIONS
Abstract: In the context of Vietnam’s current international economic
integration along with the progress of modern science and technology, many
countries around the world as well as Vietnam have stepped up the implementation
of policies to attract workers. foreign countries with high professional
qualifications to meet the requirements of the labour market. However, the legal
regulations on the employment of foreign workers still have certain shortcomings
and limitations. This article aims to analyze the current situation of the law on
the employment of foreign workers in Vietnam and then, propose solutions for
improvement of the law.
Keywords: foreign workers, employ, recruit
1. Đặt vấn đề
Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, đăc biệt trong
bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện hợp tác trên nhiều lĩnh vực với các
nước trên thế giới, trong đó hợp tác về lao động. Số lượng lao động nước ngoài
445
THE 4TH INTERNATIONAL CONFERENCE PROCEEDINGS COMMERCE AND DISTRIBUTION
làm việc Việt Nam không người tăng lên trong những năm gần đây. Đây nguồn nhân lực
chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động nhằm góp phần trong việc tăng năng
suất lao động, đẩy mạnh việc phát triển kinh tế hội. Pháp luật điều chỉnh về quan hệ lao
động nói chung sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam nói riêng tương đối
đầy đủ. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn tồn tại những vướng mắc, hạn chế nhất định. Do đó, việc
hoàn thiện các quy định của pháp luật lao động cũng như nâng cao hiệu quả về sử dụng lao
động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là hết sức cần thiết trong tình hình mới.
2. Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Pháp luật điều chỉnh về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Viêt Nam là một lĩnh
vực pháp luật đã được các nhà chuyên gia, học giả nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau.
Ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau cụ thể như sau:
(i)
Nguyễn Thu Ba (2017), Hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm
việc tại Việt Nam, Luận án Tiến Luật học, Học viện khoa học xã hội. Trong Luận án này,
tác giả đã phân tích làm những vấn đề luận bản về hợp đồng lao động đối với
người lao động nước ngoài, phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật lao động về
về hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và quá trình
thực hiện trong thời gian qua. Từ đó tác giả đã đưa ra những định hướng và giải pháp cụ thể
nhằm hoàn thiện những quy định pháp luật lao động. Bên cạnh đó, tác giả đề xuất những giải
pháp nhằm bảo đảm thực thi có hiệu quả những quy phạm pháp luật trong thực tiễn.
(ii) Trần Thúy Hằng (2019),
Pháp luật điều chỉnh quan hệ lao động của người lao
động nước ngoài tại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án Tiến sĩ Luật
học, Trường Đại học Luật Hà Nội. Qua công trình này, tác giả đã phân tích và làm rõ những
vấn đề lý luận bản về pháp luật điều chỉnh quan hệ lao động đối với người lao động nước
ngoài; phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ lao động đối với
người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất một số kiến
nghị giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện những quy định pháp luật nâng cao hiệu quả
thực hiện pháp luật điều chỉnh quan hệ lao động của người lao động nước ngoài phù hợp
với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của người lao động nước ngoài phù hợp với các điều ước quốc tế Việt Nam thành viên.
(iii)
Cao Nhất Linh (2010), Bảo vệ quyền, lợi ích của người lao động nước ngoài tại
Việt Nam, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Qua bài báo này, tác giả đã phân tích
và chỉ ra những thiếu sót của pháp luật về một số lĩnh vực liên quan trực tiếp đến hoạt động
nghề nghiệp của lao động nước ngoài như tham gia công đoàn, bảo hiểm xã hội... còn chưa
được pháp luật Việt Nam thừa nhận.
Thông qua các công trình nghiên cứu trên, dưới góc độ nghiên cứu khác nhau, các
nhà nghiên cứu đã phân tích làm những vấn đề luận về lao động nước ngoài, thực
trạng đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật về lao động nước ngoài làm việc tại Việt
Nam. Tuy nhiên, do mục đích nghiên cứu khác nhau nên các công trình nêu trên vẫn chưa
đánh giá toàn diện pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Do đó,
thông qua bài viết này, trên sở phân tích thực trạng pháp luật về sử dụng lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam từ đó chúng tôi đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Bài viết sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp phân tích, tổng hợp,
đánh giá so sánh các vấn đề bản mang tính chất luận cũng như thực tiễn thực hiện
pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hiện nay.
446
KỶ YẾU HỘI THẢO QUỐC TẾ “THƯƠNG MẠI VÀ PHÂN PHỐI” LẦN THỨ 4 NĂM 2023
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Quy định pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
3.1.1. Khái niệm lao động nước ngoài
Lao động nước ngoài những những người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
mang quốc tịch nước ngoài vào Việt Nam lao động theo hình thức hợp đồng lao động, đáp
ứng đầy đủ các điều kiện và tuân thủ các quy định của pháp luật lao động Việt Nam.
3.1.2. Điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Người lao động quốc tịch nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng đủ các
điều kiện sau: (Bộ luật Lao động 2019) (i) Người lao động có quốc tịch nước ngoài làm việc
tại Việt Nam phải từ đủ 18 tuổi trở lên năng lực hành vi dân sự đầy đủ.Theo khoản 2
Điều 674 Bộ luật Dân sự năm 2015 trường hợp người nước ngoài xác lập, thực hiện các giao
dịch dân sự tại Việt Nam, năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài đó được xác định
theo pháp luật Việt Nam. Người nước ngoài được xác định năng lực hành vi dân sự
khi đáp ứng các điều kiện sau: Người nước ngoài được xác định là có năng lực hành vi dân
sự khi từ đủ 18 tuổi trở lên. Người nước ngoài được xác định là có năng lực hành vi dân sự
khi không thuộc trường hợp bị mất, hạn chế năng năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi. (ii) Người lao động quốc tịch nước ngoài làm việc tại
Việt Nam phải có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc. (iii) Người
lao động quốc tịch nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có đủ sức khỏe theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Y tế. (iv) Người lao động có quốc tịch nước ngoài làm việc tại Việt Nam
không phải người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích
hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước
ngoài hoặc pháp luật Việt Nam. (v) Người lao động có quốc tịch nước ngoài làm việc tại Việt
Nam phải giấy phép lao động do quan thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường
hợp thuộc diện không cần cấp giấy phép lao động.
3.1.3. Điều kiện của doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài
Các doanh nghiệp tại Việt Nam cần đảm bảo các điều kiện nhất định để sử dụng lao
động nước ngoài:
Các doanh nghiệp chỉ được tuyển dụng lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc
quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp
ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
Trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài làm việc cho mình các doanh nghiệp
cần:
+ Doanh nghiệp phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng
văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:
Thời hạn giải trình: Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày doanh nghiệp đó dự kiến sử dụng
lao động nước ngoài.
quan tiếp nhận: Bộ Lao động - Thương binh hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Một số trường hợp không cần xác định nhu cầu sử dụng người lao động theo quy định
của pháp luật đó là: Người lao động Trưởng văn phòng đại diện của tổ chức quốc tế tại
Việt Nam; vào Việt Nam với dưới 03 tháng để chào bán dịch vụ; chủ sở hữu hoặc thành
viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn từ 3 tỷ đồng;...
447
THE 4TH INTERNATIONAL CONFERENCE PROCEEDINGS COMMERCE AND DISTRIBUTION
+ Nhà thầu khi muốn tuyển dụng người lao động nước ngoài làm việc cho mình cần
phải khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc,
thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp
thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
Nơi gửi bản khai: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói thầu.
Như vậy, theo quy định của pháp luật thì khi doanh nghiệp muốn tuyển dụng người lao
động nước ngoài làm việc cho mình cần đáp ứng các điều kiện thực hiện các công việc
cụ thể được nêu trên. Việc đáp ứng các điều kiện này góp phần đảm bảo bảo tính pháp
cho hoạt động của doanh nghiệp và bảo vệ quyền lợi cho chính doanh nghiệp cũng như cho
người lao động nước ngoài.
3.1.4. Về việc cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
Đối tượng được xin cấp mới giấy phép lao động được quy định rất rõ ràng trong Nghị
định số 152/2020/NĐ-CP quy định về giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
tại Việt Nam.
Đó chính những người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam để thực hiện các mục đích
sau:
- Thực hiện hợp đồng lao động;
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
- Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân
hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp y tế;
- Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
- Chào bán dịch vụ;
- Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được
phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
- Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;
Ngoài ra, luật pháp cũng quy định những đối tượng đủ năng lực để bảo lãnh xin cấp
giấy phép lao động cho lao động nước ngoài, cụ thể bao gồm:
- Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu hoặc theo điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;
- Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, quan, tổ chức được cơ quan
thẩm quyền cấp phép thành lập;
- quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - hội, tổ chức chính trị
hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
- Tổ chức phi chính phủ nước ngoài đượcc ơ quan thẩm quyền của Việt Nam cấp
giấy đăng ký theo quy định của Pháp luật Việt Nam;
- Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định của pháp luật;
448
KỶ YẾU HỘI THẢO QUỐC TẾ “THƯƠNG MẠI VÀ PHÂN PHỐI” LẦN THỨ 4 NĂM 2023
- Tổ chức quốc tế, văn phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định
của pháp luật;
- Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
- Hộ kinh doanh, nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Theo quy định của pháp luật, để xin giấy phép lao động, thì lao động nước ngoài phải
đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Người lao động nước ngoài phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của
pháp luật.
Người lao động nước ngoài phải có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
Người lao động nước ngoài phải không phải người phạm tội hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
Người lao động nước ngoài phải là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc
lao động kỹ thuật, đầy đủ các giấy tờ chứng minh theo quy định tại Điều 3 Nghị định
152/2020/NĐ-CP quy định về giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài tại Việt
Nam như sau:
Thứ nhất, đối với vị trí chuyên gia. Bằng đại học trở lên hoặc tương đương xác minh
kinh nghiệm ít nhất 3 năm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công
việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam, được hợp pháp hóa lãnh
sự; hoặc xác minh kinh nghiệm ít nhất 5 năm và chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công
việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam, được hợp pháp hóa lãnh
sự;
Thứ hai, lao động kỹ thuật. Chứng chỉ đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên
ngành khác ít nhất 01 năm xác nhận kinh nghiệm ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được
đào tạo, được hợp pháp hóa lãnh sự; Xác minh kinh nghiệm ít nhất 5 năm tại vị trí công việc
phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
Thứ ba, giám đốc điều hành, nhà quản lý. Quyết định bổ nhiệm; Xác minh kinh nghiệm
ít nhất 3 năm tại vị trí công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài
dự kiến làm việc tại Việt Nam.
3.1.5. Trách nhiệm của doanh nghiệp khi sử dụng lao động nước ngoài
Trách nhiệm của người sử dụng lao động người lao động nước ngoài được quy định
tại điều 153 Bộ Luật Lao động năm 2019 cụ thể như sau:
“1. Người lao động nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi có yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không giấy phép lao động sẽ
bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá
cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
3. Người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho mình
không có giấy phép lao động thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.”