
BÀI TẬP DỰ BÁO CẦU NHÂN LỰC
Bài tập 1: DN X dự kiến kế hoạch sản xuất trong năm như sau:
Tên sản
phẩm
Số
lượng
(cái)
Thời gian lao động hao phí/1 đơn vị sản phẩm (giờ)
Công đoạn 1 Công đoạn 2 Công đoạn 3
Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 3 Bậc 4
A 100.000 0,5 1 0,7 0,3 0,1 0,3
B 50.000 0,7 1,5 0,5 0,2 0,2 0,2
C 150.000 0,3 0,7 0,3 0,2 0,2 0,3
Ngoài việc hoàn thành kế hoạch sản xuất được đề cập trong bảng trên, trong năm báo cáo
doanh nghiệp còn phải hoàn thành 20.000 sản phẩm A (mới thực hiện xong công đoạn 1 và 2,
còn phải thực hiện tiếp công đoạn 3). Biết rằng, số giờ vắng mặt bình quân 1 lao động trong ca
là 0,15 giờ; hệ số hoàn thành mức dự kiến là 1,05.
Ngoài ra, DN còn có:
- 2 kho hàng, 2 điểm bảo vệ, mỗi nơi cần có 2 lao động làm việc/1 ca. Mỗi ngày làm việc 3
ca.
- 4 xe ô tô các loại, mỗi ô tô cần 1 người lái, làm việc 1 ca/ngày đêm.
- 400 máy các loại, thời gian sửa chữa, bảo dưỡng mỗi máy trung bình hết 10 phút/1 ca.
Yêu cầu:
- Tính số công nhân sản phẩm cần dùng kỳ kế hoạch theo từng bậc thợ, từng loại sản phẩm.
- Tính số công nhân sản xuất dự kiến kỳ kế hoạch.
- Số công nhân viên cần dùng kỳ kế hoạch nếu tỷ lệ lao động quản lý và chuyên môn (gián
tiếp) là 4% so với công nhân sản xuất. Năm kế hoạch là năm thường, làm việc 48 giờ/tuần.
Doanh nghiệp không làm việc ngày lễ và ngày nghỉ hàng tuần, sản xuất 1 ca/ngày đêm. Số
ngày thực tế bình quân 1 lao động là 278 ngày/năm.
Bài tập 2: Một DN sản xuất cửa sổ nhựa cuối năm báo cáo có 150 công nhân với các số liệu
thu được như sau:
- Có 130 công nhân nghỉ phép năm, trong đó có 10 người nghỉ ở mức 16 ngày, 20 người
nghỉ ở mức 14 ngày, số còn lại nghỉ ở mức 12 ngày.
- Nghỉ khác: con ốm 2%, việc công: 1,5%, hội họp học tập: 0,5%, ốm: 3% (tất cả đều so với
ngày công chế độ).
- Giờ công làm việc thực tế bình quân 1 công nhân là 7,9 giờ.
Kế hoạch sản xuất như sau:

Loại sản phẩm Số lượng (m2
cửa chuẩn)
Định mức thời gian lao động hao phí
(giờ/m2 cửa chuẩn)
Công nhân dây
chuyền hộp
kính (bậc 2)
Công nhân lắp
ráp phụ kiện
kim khí (bậc 3)
Công nhân gò
uốn vòm cửa
(bậc 4)
Cửa trượt 30.000 1,4 1,7 1,4
Cửa hất 20.000 1,7 2 1,3
Cửa xoay 25.000 2 2,5 1,5
Ngoài việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất được đặt ra trên, trong năm DN còn có nhiệm vụ
hoàn thành 3000 m2 sản phẩm cửa trượt còn dang dở (đã qua các công đoạn thuộc dây chuyền
hộp kính và lắp ráp phụ kiện kim phí, còn phải hoàn thành nốt công đoạn uốn vòm cửa).
Yêu cầu:
- Tính số giờ công làm việc thực tế bình quân 1 công nhân trong năm kế hoạch. Biết doanh
nghiệp quy định số ngày làm việc chế độ trong tháng là 26 ngày.
- Tính số công nhân làm lương sản phẩm năm kế hoạch cho từng bậc thợ, cho toàn doanh
nghiệp, Biết hệ số hoàn thành mức bình quân của một công nhân là 1,05
Biết dự kiến các ngày nghỉ (vắng mặt) năm kế hoạch tăng so với năm báo cáo là 2%.
Bài tập 3: Doanh nghiệp cơ khí X năm kế hoạch dự kiến như sau:
- Ngày công làm việc chế độ là 305 ngày.
- Ngày công vắng mặt bình quân 1 công nhân kỳ kế hoạch là 31,2 ngày
- Giờ công làm việc thực tế bình quân trong ca 1 công nhân là: 7,85 giờ
Kế hoạch sản xuất như sau:
Loại sản
phẩm
Số lượng
(cái)
Định mức thời gian lao động hao phí
(giờ/sp)
Mộc (bậc 3) Nguội (bậc
2)
Gò, hàn
(bậc 4)
Lắp ráp
(bậc 4)
A 20.000 4,8 1,2 1,5 3,7
B 10.500 2,2 3,5 2,5 2,5
C 15.000 3,2 0,5 2,0 2,7
Yêu cầu:
- Tính giờ công làm việc thực tế bình quân 1 công nhân năm kế hoạch.
- Tính số công nhân làm lương sản phẩm năm kế hoạch theo nghề và bậc thợ cho toàn
doanh nghiệp. Biết hệ số hoàn thành mức dự kiến 1,1
Bài tập 4: Một DN cơ khí năm kế hoạch dự kiến như sau:
- Ngày công làm việc thực tế theo chế độ 304 ngày

- Giờ công làm việc thực tế bình quân 1 CN là 7,75 giờ
Kế hoạch sản xuất như sau:
Loại sản phẩm Đơn vị tính Sản lượng (sp) Mức sản lượng
(sp/ca)
A Sp 36.000 30
B Sp 15.000 2
C Sp 10.000 15
Ngoài ra DN còn nhận thêm một số sản phẩm khác dự kiến khoảng 172.000 giờ.
DN còn có 60 máy các loại, thời gian bảo dưỡng bình quân 1 máy khoảng hết 15 phút/ca; có
1 xe nâng hàng và 1 ô tô, mỗi xe cần có 1 người phục vụ; làm việc 1 ca và có nghỉ lễ và chủ
nhật.
Bộ phận phục vụ và gián tiếp chiếm khoảng 5% so với công nhân chính.
Yêu cầu:
- Tính quỹ thời gian làm việc thực tế bình quân một công nhân viên năm kế hoạch. Biết
ngày công vắng mặt năm báo cáo là 27,25 ngày; dự tính năm kế hoạch không đổi.
- Tính số công nhân làm lương sản phẩm năm kế hoạch và tổng số lao động trong toàn
doanh nghiệp năm kế hoạch. Biết hệ số hoàn thành mức đạt 1,15.
Bài tập 5: DN sành sứ năm kế hoạch dự kiến như sau:
- Ngày công chế độ: 304 ngày
- Ngày công vắng mặt: 31,5 ngày
- Giờ công vắng mặt bình quân trong ca không đáng kể.
Kế hoạch sản xuất như sau:
Tên sản
phẩm
Số lượng
sản phẩm
(100sp)
Thời gian lao động hao phí (giờ/100 sản phẩm)
Làm đất Tạo hình Nung Trang trí Đóng gói
A 3600 20 28 15 20 10
B 6000 18 25 12 15 10
C 4000 25 42 20 28 15
D 12000 10 12 8 - 10
Thời gian hoàn thành các sản phẩm còn lại là: 162.000 giờ
Dự kiến công nhân có khả năng hoàn thành vượt mức đạt 115%
Doanh nghiệp có 600 máy các loại, thời gian sửa chữa và bảo quản mỗi máy hết 20 phút,
làm việc theo chế độ 2 ca và có nghỉ lễ, chủ nhật.
Doanh nghiệp có 3 xe ô tô và 1 cần cẩu bốc dỡ hàng hóa, mỗi thiết bị cần 1 người phục vụ
làm việc 1 ca và có nghỉ lễ, chủ nhật.
Số công nhân phục vụ khác bằng 4% so với công nhân chính (công nhân làm lương sản
phẩm)

Yêu cầu:
- Giờ công làm việc thực tế bình quân 1 công nhân năm kế hoạch.
- Số công nhân sản xuất cần dùng của toàn DN năm kế hoạch.
- Số công nhân cần dùng cho từng loại thợ để hoàn thành số sản phẩm ở bảng trên.
Tên sản
phẩm
Số lượng
sản phẩm
(100sp)
Thời gian lao động hao phí (giờ/100 sản phẩm)
Làm đất Tạo hình Nung Trang trí Đóng gói
A 3600 20 28 15 20 10
B 6000 18 25 12 15 10
C 4000 25 42 20 28 15
D 12000 10 12 8 - 10
Bài tập 6: DN cơ khí cuối năm báo cóa có 180 công nhân với số liệu báo cáo như sau:
- Có 160 công nhân đủ tiêu chuẩn nghỉ phép năm, trong đó có 20 người nghỉ ở mức 14
ngày; số còn lại nghỉ ở mức 12 ngày.
- Nghỉ khác: con ốm 2%; việc công 1,5%; hội họp học tập 0,5%; ốm 3% (tất cả đều so với
ngày công chế độ)
- Giờ công làm việc thực tế trong ca bình quân 1 CN năm kế hoạch là 7,8 giờ
Kế hoạch sản xuất như sau:
Loại sản phẩm Số lượng (cái) Định mức thời gian lao động hao phí (giờ/sản
phẩm)
Thợ mộc (bậc
3)
Thợ nguội (bậc
2)
Gò, hàn (bậc 3)
Xà lan (60 tấn) 6 12.000 2.400 4.800
Xà lan (30 tấn) 22 5.600 1.250 2.400
Yêu cầu:
- Giờ công làm việc thực tế bình quân 1 công nhân năm kế hoạch. Biết DN thực hiện chế độ
tuần làm việc 48 giờ/tuần
- Số công nhân làm lương sản phẩm năm kế hoạch cho từng ngành nghề và bậc thợ, cho
toàn DN. Biết hệ số hoàn thành mức bình quân của một công nhân là 1,05.
Biết số liệu năm kế hoạch thay đổi không đáng kể so với năm báo cáo.
Bài tập 7: DN X năm kế hoạch dự kiến như sau:
- Ngày công làm việc theo chế độ 304 ngày.
- Giờ công làm việc thực tế bình quân trong ca 1 công nhân chiếm 95% giờ công chế độ ca.
Kế hoạch sản xuất như sau:
Loại sản
phẩm
Số lượng
(sp)
Định mức thời gian lao động hao phí (giờ/sản phẩm)
Thợ mộc Thợ nguội Gò, hàn (bậc Lắp ráp

(bậc 3) (bậc 2) 4) (bậc 4)
A 10 3.800 900 2.600 1.200
B 20 4.600 1.250 3.840 1.450
C 15 3.200 800 2.450 1.010
Yêu cầu:
- Tính tổng giờ công làm việc thực tế bình quân 1 công nhân năm kế hoạch. Biết ngày công
vắng mặt kỳ kế hoạch là 32,8 ngày
- Tính số công nhân làm lương sản phẩm năm kế hoạch theo nghề và bậc thợ, cho toàn
doanh nghiệp. Biết việc thực hiện mức của công nhân có khả năng vượt 15%.
- Nếu việc thực hiện mức của công nhân đạt 120% thì số công nhân phải sử dụng là bao
nhiêu? Anh/chị hãy phân tích tình hình sử dụng lao động và cho nhận xét.
Bài tập 8: Một công nhân năm kế hoạch dự kiến như sau:
Loại sản phẩm Số lượng (cái) Định mức thời gian lao động hao phí (giờ/sản
phẩm)
Công đoạn 1 Công đoạn 2 Công đoạn 3
A 14.400 9,5 5,5 4,8
B 2.275 5,6 7,25 2,4
Sản phẩm khác 57.330 giờ. Công nhân phục vụ chiếm 3% so với công nhân chính, nhân
viên văn phòng chiếm khoảng 8% công nhân sản xuất.
Tổng kết thực hiện của năm kế hoạch công ty đạt được 100% mục tiêu đề ra; năng suất lao
động của công nhân chính đạt 1,07. Tổng số công nhân sản xuất không đổi; nhân viên phòng
ban giảm đi 2 người so với kế hoạch được lập.
Yêu cầu:
- Tính số công nhân làm lương sản phẩm năm kế hoạch cho từng nghề và bậc thợ, toàn
doanh nghiệp. Biết hệ số hoàn thành mức bình quân của một công nhân là 1,05 là thời gian làm
việc thực tế năm kế hoạch bình quân mỗi công nhân là 2.184 giờ.
- Phân tích kết cấu nhân viên trong công ty.
Bài tập 9: DN Y năm kế hoạch dự kiến như sau:
Loại sản
phẩm
Số lượng
(sp)
Định mức thời gian lao động hao phí (giờ/sản phẩm)
Thợ tiện
(bậc 3)
Thợ phay
(bậc 5) Mài (bậc 3) Lắp ráp
(bậc 4)
A 20 1900 450 1300 600
B 20 4600 1250 3840 1450
C 45 1200 250 850 410
Yêu cầu:

