CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
359
PHÁT HIỆN CÁC ĐT BIN GÂY BNH TRÊN GENE BRCA1/2
BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ VIT NAM BNG GII TRÌNH T
TH H MI (NGS): BÁO CÁO CA LÂM SÀNG
Nguyn Thu Hin1*, Trương Đình Tiến1, Nguyn Thu Linh1
Đặng Sơn Tùng1, Nguyn Lưu Hi Anh1, Trn Ngc Dũng1
Đỗ Khc Đại2, Nguyn Đình Ngân3, Đặng Thành Chung1
Tóm tt
Mc tiêu: Phát hin các biến th ý nghĩa trên gene BRCA1/2 bnh nhân
(BN) ung thư vú bằng phương pháp giải trình t gene thế h mi (next-generation
sequencing - NGS). Phương pháp nghiên cu: Nghiên cứu được thc hin trên 4
BN có DNA tng s được tách chiết tu ngoi vi ti B môn - Khoa Gii phu
bnh lý, Pháp y, Bnh vin Quân y 103 t tháng 3 - 10/2025. Thư viện DNA được
chun b bng b kít BRCAaccuTestTM PLUS (NgeneBio, Hàn Quc). Các biến
th trên gene BRCA1/2 được phát hin bng phương pháp giải trình t gene thế h
mi trên h thống y MiseqDx đưc phân tích bng phn mm
NgeneAnalysis IGV. Kết qu: 3 đột biến làm mt chức năng protein được phát
hiện trên 4 BN. Trong đó 1 đt biến vô nghĩa (p.Arg1751Ter) và 2 đột biến dch
khung (p.Glu23ArgfsTer18, p.Glu1493ValfsTer10). Đáng chú ý, đt biến
p.Glu1493ValfsTer10 được phát hin 2 BN quan h m - con, cho thấy đặc
điểm di truyn ca biến th này. C 3 đột biến đều được đánh giá đột biến gây
bệnh theo hướng dn ca Hc vin Di truyn H gen Y khoa Hoa K (American
College of Medical Genetics and Genomics - ACMG) Hip hi Bnh hc
Phân t (Association for Molecular Pathology - AMP) m 2015 một s sở
d liệu uy tín như Clinvar, BIC. Kết lun: 3 đột biến y bnh trên gene BRCA1/2
4 BN ung thư vú đã được phát hin bằng phương pháp NGS. Kết qu nhn mnh
vai trò ca NGS trong phát hiện đột biến di truyền, ý nghĩa quan trọng cho
vn di truyền và định hướng la chn liệu pháp điều tr cá th hóa.
T khoá: BRCA1/2; Gii trình t gene thế h mới; Ung thư vú.
1Khoa Gii phu bnh lý, Pháp y, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2B môn Min dch, Hc vin Quân y
3Khoa mt, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Nguyn Thu Hin (thuhienth87@gmail.com)
Ngày nhn bài: 19/8/2025
Ngày được chp nhận đăng: 19/9/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1622
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
360
PATHOGENIC BRCA1/2 MUTATIONS IDENTIFIED USING
NEXT-GENERATION SEQUENCING IN VIETNAMESE BREAST
CANCER PATIENTS: A CLINICAL CASE REPORT
Abstract
Objectives: To identify clinically significant variants in the BRCA1 and BRCA2
genes in breast cancer patients using next-generation sequencing (NGS). Methods:
The study was conducted on 4 patients whose total DNA was extracted from
peripheral blood at the Department of Pathological Anatomy and Forensic
Medicine, Military Hospital 103, from March to October 2025. DNA libraries were
prepared using the BRCAaccuTestPLUS kit (NGeneBio, Korea). Variants in
the BRCA1 and BRCA2 genes were detected through NGS on the MiSeqDx system
and analyzed using NgeneAnalysis, IGV software. Results: 3 loss-of-function
variants were detected in 4 patients, including 1 nonsense mutation
(p.Arg1751Ter) and 2 frameshift mutations (p.Glu23ArgfsTer18 and
p.Glu1493ValfsTer10). Notably, the p.Glu1493ValfsTer10 variant, a pathogenic
germline mutation of high clinical relevance, was identified in two patients with a
mother-child relationship. According to the ACMG/AMP (2015) guidelines and
reputable databases such as ClinVar and BIC, all three mutations are classified as
pathogenic. Conclusion: Pathogenic BRCA1/2 mutations were identified in 3 out
of 4 breast cancer patients using NGS. These findings highlight the utility of NGS
in detecting hereditary mutations and its clinical relevance for genetic counselling
and personalized treatment strategies.
Keywords: BRCA1/2; Next-generation sequencing; Breast cancer.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo T chc Y tế Thế gii (WHO),
năm 2022, ung thư nguyên nhân
gây ra khong 670.000 ca t vong
được ghi nhn loại ung thư thường
gp nht n gii ti 157/185 quc gia
trên toàn cu. Ti Vit Nam, theo s liu
t GLOBOCAN 2022 (thuộc quan
Nghiên cứu Ung thư Quốc tế - IARC),
ung thư với gn 25.000 ca mc mi
đã vượt qua ung t gan, trở thành
loại ung thư số ca chẩn đoán mới
cao nht.
Hiện nay, đột biến trên gene BRCA1
BRCA2 đã được chng minh làm gia
tăng đáng k nguy mắc ung thư vú.
Ước tính, những người mang đột biến
trên 2 gene y, nguy tích lũy mắc
ung thư lên tới khoảng 70% trưc
tui 80 [1]. BN mang đột biến gene
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
361
BRCA1 BRCA2 có t l sng sót sau
ung thư thấp hơn so vi BN âm tính
vi gene BRCA. Người mang đột biến
gene BRCA1 t l sng sót chung
thấp hơn BN mang gene BRCA2 [2].
Vi s phát triển vượt bc ca khoa hc
k thut, tiến b trong y hc, mc dù t
l mắc ung thư xu hướng tăng
trong những năm gần đây, nhưng t l
t vong do bnh vn tng bước được ci
thin. Hin nay, NGS đưc xem công
c then cht trong chẩn đoán và điều tr
ung thư, đặc bit trong phát hiện các đột
biến trên gene BRCA1/2. Phương pháp
này cho phép phân tích toàn diện, độ
nhạy đ chính xác cao, giúp phát
hin c nhng biến th hiếm gp, t đó
h tr quan trọng cho tiên lượng bnh
la chn liệu pháp điều tr th hóa.
Tuy nhiên, vic ng dng NGS cũng đặt
ra thách thc, bao gm chi phí cao, yêu
cu k thut phc tp, h tng phân tích
tin sinh học và khó khăn trong diễn gii
các biến th chưa rõ ý nghĩa (VUS). Do
vy, ti ưu hóa quy trình chun hóa
phân tích d liu yếu t quan trọng để
nâng cao hiu qu ng dng NGS trong
thc tin. Trong báo cáo y, 3 đột biến
gây bnh trên gene BRCA1/2 đã đưc
phát hin 4 BN bng NGS được thc
hin ti Bnh vin Quân y 103 nhm:
Khng định tính hu ích ca NGS trong
lâm sàng, không ch định hướng điu tr
mà còn có vai trò thiết yếu trong tư vn
di truyn.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 4 BN chẩn đoán mắc ung thư
t nguyn tham gia nghiên cu ti
B môn - Khoa Gii phu bnh lý, Pháp
y, Bnh vin Quân y 103 t tháng 3 -
10/2025.
2. Phương pháp nghiên cu
* Tách chiết DNA mu máu và to
thư vin DNA: DNA tng s được tách
chiết bng b kít QIAamp DNA Blood
Mini (QIAGEN, Đức) theo ng dn
ca nhà sn xuất. Thư viện DNA được
chun b bng b kít đã được chng
nhn CE-IVD BRCAaccuTestTM PLUS
(NgeneBio, Hàn Quc).
* Phân tích kết qu và gi tên biến th:
Sau khi gii trình t, các tp d liu
định dng FASTQ cha thông tin v
trình t nucleotide thu được kèm theo
điểm chất lượng ca tng base được s
dụng để phân tích đt biến trên gene
BRCA1/2. Quá trình phát hin phân
tích các biến th trên gene BRCA1/2 đưc
thc hin bng phn mm phân tích
NgeneAnalysis để xác định v trí các
điểm biến đổi trên gene BRCA1/2.
Sau đó, các biến th được kim tra li
độ chính xác trong vic gn gi tên
base bng phn mềm IGV. Trong đó,
ch s gắn đúng base (MAPQ) được
đánh giá theo thang điểm MAPQ 30
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
362
(chất lượng cao, v trí gn tin cy). Giá
tr ca vic gọi đúng tên base (QV)
được đánh giá theo thang điểm Q30 (sai
1/1000 (0,1%)); Q40 (sai 1/10,000
(0,01%)).
* Đánh giá nh hưởng ca biến th:
Sau khi được định danh, các biến th s
được tra cứu trên các cơ sở d liu khác
nhau như NgeneBio, dbSNP, Clinvar,
BIC (Breast Cancer Information Core)
đánh giá khả năng y bệnh theo
Hướng dn ca Hc vin Di truyn
H gen Y khoa Hoa K (ACMG/AMP
2015) [3].
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được thc hin theo
Quyết định s 996/QĐ-HVQY ngày
26/3/2025 v vic giao nhim v thc
hiện Đề tài cơ sở ca Bnh vin Quân y
103 m 2025. S liu nghiên cứu được
Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân
y cho phép s dng công b. Nhóm
tác gi cam kết không xung đt li
ích trong nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
1. Kết qu phân tích trình t gene BRCA1/2 4 BN
Kết qu phân ch bng phn mm NgeneAnalysis cho thy các loi biến th
phát hiện được 4 BN. Ch yếu các biến th thuc loi biến th thêm bt base
được xếp loi biến th không gây bnh (Bng 1). 4 biến th gây bệnh đưc phát
hin 4 BN là các biến th dch khung và biến th thay thế.
Bng 1. Tng hp s lượng các loi biến th 4 BN.
BN
Các loại biến thể
Phân loại
Primer
_ UTR
Dịch
khung
TB
Nu
Sai
nghĩa
Đồng
nghĩa
LT/ KN
LT
Gây
bệnh
C06
2
1
8
8
9
28
1
C07
2
1
8
1
5
16
1
C6.1
2
10
6
7
24
1
C6.10
2
1
8
5
7
22
1
(TB: Thêm bt; LT: Lành tính; KN: Kh năng)
Kết qu kim tra bng phn mm IGV cho thy, ti 4 điểm đột biến gây bnh,
tt c các biến th đều đưc phát hin với đ bao ph cao (> 500x) ch s cht
lượng đảm bảo (MAPQ ≥ 30, Q30 > 80%). Dữ liệu thông tin thu đưc nht quán,
tín hiệu các base được nhn t 2 lượt đọc đồng đều, không hiện tượng strand
bias (hiện tượng nhn biết biến th ch trên mt chiều đọc) (Hình 1).
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
363
Hình 1. Kết qu phân tích t IGV tại điểm đột biến 4 BN.
Đánh giá chung việc phát hin các biến th có ý nghĩa ở 4 BN y là chính xác,
đáng tin cậy.
Bng 2. Danh sách biến th phát hin các BN.
BN
Chr
Gene
DNA
Protein
Kiểu biến thể
C6.1
chr17
BRCA1
c.5251C>T
p.Arg1751Ter
Vô nghĩa
C6.10
chr17
BRCA1
c.66dup
p.Glu23ArgfsTer18
Dịch khung
C06
chr13
BRCA2
c.4478_4481del
p.Glu1493ValfsTer10
Dịch khung
C07
chr13
BRCA2
c.4478_4481del
p.Glu1493ValfsTer10
Dịch khung
BN C6.1: BN n, 43 tui, chẩn đoán ung thư vú, dì rut mất ung thư bung
trng. Kết qu phân ch phát hin biến th nghĩa c.5251C>T (p.Arg1751Ter)
trên gene BRCA1. Biến th này to b ba kết thúc sm ti v trí acid amin 1751,
gây mt chức năng protein.