CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
45
KT QU PHÁT HIỆN ĐỘT BIN GENE EGFR
BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN PHỔI
BNG REAL-TIME PCR S DNG KHUÔN RNA
Phm Th Mai1*, Vũ Th Trang1, Phm Th Hoan1, Dương Thùy Linh1
Vũ Hng Thăng2, Nguyn Văn Ba3, H Hu Th4
Tóm tt
Mc tiêu: Phát hiện đột biến gene EGFR bệnh nhân (BN) ung thư biểu
tuyến phi bng real-time PCR s dng khuôn RNA. Phương pháp nghiên cu:
Nghiên cu t ct ngang, xét nghiệm đột biến gene EGFR 149 BN ung thư
biu mô tuyến phổi điều tr ni trú Bnh vin Quân y 103 và Bnh vin K (cơ sở 3)
t tháng 2/2018 - 8/2024. Kết qu: T l đột biến gene EGFR mức độ RNA trên
mẫu 44,3%, trong đó đột biến đơn l chiếm 95,5%, đột biến kép chiếm 4,5%.
T l đột biến gene EGFR mức độ RNA trên mu máu 29,5%. Kết lun: Bnh
phm mu khi xét nghiệm đột biến gene EGFR bằng phương pháp real-time
PCR s dng khuôn RNA có t l phát hiện đột biến cao hơn sử dng khuôn DNA
là 4,7%, vi h s phù hp Kappa là 0,904.
T khóa: Ung thư biểu mô tuyến phổi; Đột biến gene EGFR; Real-time PCR.
RESULTS OF EGFR GENE MUTATION DETECTION IN
LUNG ADENOCARCINOMA PATIENTS
BY REAL-TIME PCR USING RNA TEMPLATE
Abstract
Objectives: To detect EGFR gene mutations in lung adenocarcinoma patients by
real-time PCR using the RNA template. Methods: A cross-sectional descriptive study,
1Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2Bnh vin K
3Bnh vin Quân y 175
4Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Phm Th Mai (drphamthimai103@gmail.com)
Ngày nhn bài: 06/8/2025
Ngày được chp nhận đăng: 10/9/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1502
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
46
testing EGFR gene mutations of 149 patients with lung adenocarcinoma who
were hospitalized at the Military Hospital 103 and Vietnam National Cancer
Hospital (Campus 3) from February 2018 to August 2024. Results: The mutation
rate of the EGFR gene at the RNA level in tissue samples was 44.3%, with single
mutations accounting for 95.5% and double mutations accounted for 4.5%. The
mutation rate of the EGFR gene at the RNA level in blood samples was 29.5%.
Conclusion: In EGFR gene mutation testing using real-time PCR, tissue
specimens using the RNA template yielded a 4.7% higher detection rate than
those using the DNA template. The Kappa concordance coefficient between the
two methods was 0.904.
Keywords: Lung adenocarcinoma; EGFR gene mutation; Real-time PCR.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư phổi loi ung thư ph biến
th 2 trên thế giới, nhưng nguyên
nhân gây t vong hàng đu trong nhiu
thp k qua. Năm 2020, ở Vit Nam,
23,667 người mc mi, nam gii là ch
yếu chiếm > 70%, s người t vong do
ung thư phổi là 20,710 [1]. Điều tr đích
trong ung thư phổi ngày càng phát trin,
để có th tiến hành điều tr đích, việc
quan trng là cn xác đnh đt biến gene
EGFR. Công ngh phiên ngược vi
mẫu đầu khóa th kéo dài chui
(extendable blocking probe-Reverse
transcription - ExBP-RT) ca tác gi H
Hu Th và CS đã đưc công b trên
Tp chí Nucleic Acids Research (2015).
Bn quyn công ngh ExBP-RT đã
được đăng ký bảo h trên thế gii [2].
ng dng công ngh này, s dng
khuôn RNA để phát hiện đột biến gene
EGFR ý nghĩa cho thực hành điều tr
ung thư phổi các s y tế. Chúng tôi
tiến hành nghiên cu này nhm: Phát
hin đột biến gene EGFR BN ung thư
biu mô tuyến phi bng real-time PCR
s dng khuôn RNA.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cứu
Gồm 149 mẫu 149 mẫu máu
của 149 BN ung thư biểu mô tuyến phổi
điều trị nội trú ở Bệnh viện Quân y 103
và Bệnh viện K cơ sở Tân Triều.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
t, ct ngang.
* C mu nghiên cu: Tính theo
công thc:
݊ൌܼ
ሺଵି
݌ሺͳ ݌ሻ
݀
Trong đó: n c mu nh nht phi
đạt được cho BN ung tphổi biu
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
47
tuyến; Z là h s tin cy, mc xác sut
95%, Z = 1,96; p t l đột biến gene
EGFR BN ung thư phi biểu
tuyến, p = 0,642 da theo kết qu ca
nghiên cu Pioneer v t l đột biến gene
EGFR châu Á, công b năm 2011; d là
độ chính xác k vng, d = 0,08.
Xét nghim real-time PCR được làm
ti Phòng Công ngh Gen và Di truyn,
Vin nghiên cứu Y Dược hc, Hc vin
Quân y bi thạc chuyên ngành ng
ngh sinh hc.
* X lý s liu: Bng phn mm
SPSS 20.0.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được thông qua
Hội đồng Đạo đức Trường Đại hc
Y Ni theo Quyết định
s 14NCS17/HĐĐĐĐHYHN ngày
08/02/2018. S liu nghiên cứu được
Bnh vin K Bnh vin Quân y 103
cho phép s dng công b. Nhóm tác
giả cam kết không xung đột về lợi ích
trong nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1. Đặc điểm tuổi, giới tính của nhóm nghiên cứu.
Tui, gii tính
S BN (n)
T l (%)
34 - < 40
2
1,3
40 - 49
21
14,1
50 - 59
43
28,9
60 - 69
60
40,2
70 - < 80
23
15,5
± SD
59,8 ± 8,9
Tng
149
100
Nam
115
72,2
N
34
22,8
Tui trung bình ca nhóm nghiên cu 59,8 ± 8,9, độ tuổi ≥ 40 chiếm 98,7%.
Tui thp nht là 34, tui cao nht là 80.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
48
Bảng 2. Giá trị ngưỡng của các quy trình ExBP-RT phát hiện đột biến
gene EGFR ở mức độ RNA.
Phn ng
Giá tr ngưỡng
ΔCt
đột biến-chng
Độ nhy k thut (2-ΔCt)
(%)
exon 20
14,0 0,006
Đột biến mất đoạn
exon 19
11,5 0,035
Đột biến điểm L858R
exon 21 12,3 0,020
Đột biến điểm G719X
exon 18 12,8 0,014
Đột biến thêm đoạn
exon 20
13,8 0,007
Đột biến mất đoạn exon 19 có giá tr ngưỡng ΔCt là 11,5.
Bảng 3. Tỷ lệ đột biến gene EGFR ở mức độ RNA.
Gene EGFR
S lượng (n)
T l (%)
Có đột biến
66
44,3
Không đột biến
83
55,7
Tng
149
100
Tỷ lệ đột biến gene EGFR ở mức độ RNA là 44,3%.
Bảng 4. T lệ BN theo số lượng đột biến gene EGFR ở mức độ RNA.
S lượng đột biến
S lượng (n)
T l (%)
Đột biến đơn lẻ
63
95,5
Đột biến kép
3
4,5
Tng
66
100
Đột biến gene EGFR mức độ RNA xy ra 1 v trí chiếm 95,5%.
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
49
Biểu đồ 1. Biu hiện đt biến gene EGFR mức độ RNA.
Đột biến gene EGFR mức độ RNA xy ra exon 19 là 47%, exon 21 là 41%.
Biểu đồ 2. So sánh t l phát hiện đột biến gene EGFR trên mu mô
bng xét nghim real-time PCR khuôn RNA và khuôn DNA.
Xét nghim real-time PCR s dng khuôn RNA phát hiện đột biến gene EGFR
t l dương tính đạt 44,3%. S dụng khuôn DNA để xét nghiệm đột biến EGFR
có t l dương tính đạt 39,6%.
Bảng 5. Kết quả đối chiếu phát hiện đột biến gene EGFR
bằng khuôn RNA so với khuôn DNA trên mẫu mô.
Khuôn RNA
Khuôn DNA
Có đột biến
Không đột biến
HS Cohen’s Kappa
Có đột biến
59
7
0,904
Không đột biến
0
83
(HS: H s)
Trên mu mô, sử dụng khuôn RNA để phát hiện đột biến so với phương pháp
sử dụng khuôn DNA có mức độ phù hợp với hệ số Kappa là 0,904.