PHÁT TRIN BN VNG –
CHIN LƯC PHÁT TRIN TOÀN
CU TH K XXI
GS.TSKH. Trng Quang Hc
Trung tâm Nghiên cu Tài nguyên và Môi trưng
i hc Quc gia Hà Ni
37
PHÁT TRIN BN VNG –
CHIN LƯỢC PHÁT TRIN TOÀN CU TH K XXI
GS.TSKH. Trương Quang Hc
Trung tâm Nghiên cu Tài nguyên và Môi trường
Đại hc Quc gia Hà Ni
ĐẶT VN ĐỀ
Chúng ta đang sng trong nhng thp k đầu ca thế k XXI vi 3 đặc trưng ni bt:
(i) phát trin bn vng (PTBV) đã tr thành chiến lưc phát trin ca toàn th gii; (ii)
hi nhp và toàn cu hóa; và (iii) biến đổi khí hu (BĐKH) đã tr thành thách thc ln
nht cho toàn nhân loi trong thế k XXI. Trong bi cnh đó, mi quc gia cn la
chn để định ra các chiến lược phát trin phù hp theo nguyên tc “suy nghĩ toàn cu,
hành động địa phương”.
Vit Nam là mt trong các nước nghèo đang phát trin, li được d đoán là mt trong
s rt ít nước (mt trong 4 nước) s b tác động nng n nht ca BĐKH. Trong hoàn
cnh đó, cùng vi s phát trin “nhanh” và “nóng” ca nn kinh tế, ô nhim môi
trường đang tr nên ngày càng bc xúc, nht là đô th và các khu công nghip đang
gia tăng mt cách nhanh chóng. Đặc bit, tác động tim n ca biến đổi khí hu đang
tr thành mt vn đề nóng bng, đe da s PTBV ca c đất nước. Vì vy, vn đề đặt
ra đối vi chúng ta hin nay là làm thế nào để va gi được s tăng trưởng kinh tế cao,
va bo v được môi trường, va ng phó có hiu qu vi tác động ca BĐKH để phát
trin bn vng như văn kin Đại hi đại biu toàn quc ln th XI ca Đảng đã ch ra.
Bài viết này nhm gii thiu khái quát Chiến lược phát trin bn vng toàn cu và
Định hướng phát trin bn vng ca Vit Nam, nhng thành tu đã đạt được, thách
thc và định hướng cho giai đon ti.
1. PHÁT TRIN BN VNG TOÀN CU
1.1. Nhng thách thc v môi trường, kinh tế-xã hi và phát trin
Trước ngưỡng ca ca thế k XXI, cuc cách mng khoa hc – công ngh (KHCN)
hin đại ca thế gii (đặc bit là 4 cuc cách mng: Công ngh sinh hc, T động hóa,
Công ngh thông tin và Công ngh nano) đang tiếp tc phát trin vi nhp điu ngày
mt nhanh, to ra nhng thành tu mang tính đột phá, làm thay đổi nhanh chóng, sâu
sc và quyết định đối vi s phát trin ca kinh tế, xã hi và bn thân con người.
KHCN đó tr thành lc lượng sn xut trc tiếp, thi gian đưa kết qu nghiên cu vào
ng dng ngày càng thu hp, vòng đời công ngh ngày càng rút ngn. Thế gii đang
hướng ti nn kinh tế tri thc toàn cu hóa.
Bên cnh nhng thành tu rc r v KHCN, loài người cũng đang đối mt vi nhng
thách thc to ln v chính tr, văn hóa, xã hi và đặc bit là môi trường (Bng 1.1).
38
Bng 1.1. Các thách thc v môi trường, văn hóa-xã hi cho s phát trin
Các thách thc v môi trường Các thách thc trong các lĩnh vc khác
+ Biến đổi khí hu toàn cu
+ Suy gim tng ôzôn
+ Suy thoái ĐDSH
+ Suy thoái tài nguyên đất và hoang
mc hóa
+ Suy thái tài nguyên nước ngt
+ Ô nhim bi các cht thi nguy hi
+ Suy thoái môi trường và tài nguyên
bin…
+ Tăng dân s
+ Bt bình đẳng v thu nhp
+ Nghèo đói
+ Tht hc
+ Dch bnh
+ Đô th hóa và s hình thành các siêu
đô th
+ Nn tham nhũng…
(Xem thêm bài ca GS. Võ Quý trong tài liu này)
Vi nhng tác động này, du chân sinh thái ca chúng ta hin nay đã ln hơn sc ti
sinh hc ca Trái đất, du chân cacbon cũng đã vượt quá ngưỡng an toàn cho h thng
khí quyn. “Loài người đang đứng trước mt thi đim quyết định ca lch s. Thế
gii phi đương đầu vi tình trng ngày càng xu đi ca s nghèo khó, đói kém, bnh
tt, tht hc và s suy thoái không ngng ca các h sinh thái. S cách bit gia
người giàu và người nghèo đang tăng lên” (Agenda 21). Điu này buc thế gii phi
thay đổi suy nghĩ và hành động để “Cu ly Trái đất” – ngôi nhà chung ca chúng ta.
1.2. Din trình phát trin bn vng
1.2.1. Khái nim phát trin
Phát trin được định nghĩa khái quát trong T đin Oxford là: “S gia tăng dn ca
mt s vt theo hướng tiến b hơn, mnh hơn...” (The gradual grow of sth. so that it
becomes more advanced, stronger...). Trong T đin Bách khoa ca Vit Nam, phát
trin được định nghĩa là: “Phm trù triết hc ch ra tính cht ca nhng biến đổi đang
din ra trong thế gii”. Con người và mi s vt đều thay đổi theo thi gian, nhưng s
phát trin được bao hàm c khía cnh thay đổi theo hướng đi lên, hướng tt hơn tương
đối. (S phát trin theo hướng đi lên như vy, trong Sinh hc được gi đó là phát trin
tiến b hay tiến hóa, và ngược li là phát trin thoái b - thoái hóa).
Phát trin hc hay Khoa hc phát trin là mt khoa hc mi, ra đời khong nhng năm
40-50 và phát trin mnh trong thp k 60. Trong quá trình phát trin, Phát trin hc
có nhng thay đổi v ni hàm.
giai đon đầu, ni dung ch yếu là Kinh tế hc phát trin và sau đó càng ngày càng
phát trin theo hướng liên ngành. mc cao hơn, môn Xã hi hc phát trin và Qun
tr hc phát trin ra đời, nhn mnh s hài hòa gia s tăng trưởng kinh tế và công
bng xã hi có phn can thip ca th chế, chính tr.
39
giai đon cao hơn na/hin nay, vi s bùng n ca dân s và s phát trin mnh m
ca các nn kinh tế, con người đã khai thác tài nguyên và hy hoi môi trường mt
cách tàn bo, đe da s tn ti ca Trái đất, ca nhân loi. Hàng lot các vn đề môi
trường bc xúc như biến đổi khí hu, suy thoái đa dng sinh hc (ĐDSH), suy thoái tài
nguyên nước ngt, suy thoái tng ôzôn, suy thoái đất và hoang mc hóa và ô nhim
các cht hu cơ độc hi khó phân hy, v.v... đang thách thc s phát trin trên phm vi
toàn thế gii. Chiến lược Phát trin bn vng ra đời (1992) và tr thành Chiến lược
phát trin ca toàn cu trong thế k XXI.
1.2.2. T phát trin đến phát trin bn vng
Đã có mt lch s phát trin tương đối dài để hình thành khái nim phát trin bn
vng:
+ Năm 1963: Phát hành cun sách Mùa xuân câm lng (Silent Spring): Cun sách
“Mùa xuân câm lng” ca n văn sĩ Rachel Carson, được xut bn năm 1962, vi
nhng tiết l v nhng him ha ca thuc tr sâu DDT, đã hoài nghi mt cách bin
chng nim tin ca nhân loi vào tiến b khoa hc k thut này và giúp to ra mt sân
khu cho các phong trào môi trường. DDT, thuc tr sâu mnh nht tng được biết
đến trên thế gii, đã làm tn thương ti các h t nhiên. Ch mt ln phun DDT để dit
mt loài sâu hi cây trng, nó không ch dit được loài sâu bnh trong nhiu tun hoc
nhiu tháng, mà đồng thi cũng tiêu dit luôn nhiu loài côn trùng có li khác và tn
lưu như mt độc cht trong môi trường. "Mùa xuân câm lng" đã làm thay đổi nhn
thc ca người dân M v môi trường, góp phn thúc đẩy các chính sách v môi
trường ca đất nước này.
+ Tháng 4 năm 1968: Câu lc b Rome được thành lp: Đây là mt t chc phi chính
ph, h tr cho vic nghiên cu “Nhng vn đề ca thế gii” – mt cm t được đặt ra
nhm din t nhng vn đề chính tr, văn hóa, xã hi, môi trường và công ngh trên
toàn cu vi tm nhìn lâu dài. T chc này đã tp hp nhng nhà khoa hc, nhà nhiên
cu, nhà kinh doanh cũng như các nhà lãnh đão ca các quc gia trên thế gii (bao
gm c Tng thng Liên xô Mikhail Sergeyevich Gorbachyov và Rigoberta Menchus
Tum). Trong nhiu năm, Câu lc b Rome đã công b mt s lượng ln các báo cáo,
bao gm c bn báo cáo Gii hn ca s tăng trưởngđược xut bn năm 1972 – đề
cp ti hu qu ca vic tăng dân s quá nhanh, s hu hn ca các ngun tài
nguyên...
+ Năm 1970: Thành lp Chương trình Con người và Sinh quyn: Năm 1970,
UNESCO thành lp Chương trình Con người và Sinh quyn, vi mc tiêu là phát trin
cơ s khoa hc cho vic s dng hp lý và bo tn các tài nguyên ca sinh quyn và
ci thin quan h toàn cu gia loài người và môi trường.
+ Tháng 6 năm 1972: Hi ngh ca Liên Hp Quc v Con người và Môi trường: Hi
ngh ca Liên Hp Quc v Con người và Môi trường được t chc ti Stockhom,
Thy Đin được đánh giá là là hành động đầu tiên đánh du s n lc chung ca toàn
th nhân loi, nhm gii quyết các vn đề v môi trường. Hi ngh có 113 quc gia
tham dđã đạt được nhng kết qu chính sau: (i) Khi động các cuc đối thoi Bc
40
– Nam; (ii) Khi động chương trình “Vin cnh toàn cu”; (iii) Khi động s tham gia
ca các t chc phi chính ph trong giám sát và bo v môi trường; (iv) Thành lp
Chương trình Môi trường ca LHQ (UNEP); (v) Đề ngh Đại hi đồng LHQ ly ngày
5 tháng 6 làm Ngày Môi trường Thế gii và quyết định rng vào ngày này hàng năm
các t chc thuc LHQ và tt c chính ph các nước tiến hành các hot động trên
phm vi toàn thế gii để tái khng định mi quan tâm ca c thế gii đối vi vic gìn
gi và ci thin môi trường sng cho nhân loi. Hi ngh đã có mt tuyên b v môi
trường con người, tha thun v mt chương trình hành động quc tế rng ln, thành
lp Chương trình Môi trường ca LHQ (UNEP), Ban thư ký thường trc v môi
trường đặt ti Kenya và thành lp Qu Môi trường.
+ Năm 1980: Chiến lược bo tn thế gii: Tiếp theo Hi ngh Stockholm, các t chc
bo tn như Hip hi Bo tn Thiên nhiên Thế gii (IUCN), Chương trình Môi trường
Liên Hp Quc (UNEP) và Qu Bo v Thiên nhiên Thế gii (WWF) đã đưa ra
“Chiến lược bo tn thế gii”. Chiến lược này thúc gic các nước son tho các chiến
lược bo tn quc gia ca mình. Ba mc tiêu chính v bo tn tài nguyên sinh vt
được nhn mnh trong Chiến lược như sau: (i) Duy trì nhng h sinh thái cơ bn và
nhng h h tr s sng (như ci to đất, tái sinh các ngun dinh dưỡng, bo v an
toàn ngun nước); (ii) Bo tn tính đa dng di truyn; và (iii) Bo đảm s dng mt
cách bn vng các loài và các h sinh thái. T khi Chiến lược bo tn thế gii được
công b ti nay, đã có trên 60 chiến lược bo tn quc gia đưc phê duyt. Trong
chiến lược này, thut ng Phát trin bn vng ln đầu tiên được nhc ti, tuy nhiên
mi ch nhn mnh góc độ bn vng sinh thái.
Tiếp theo Chiến lược này, mt công trình khoa hc có tiêu đề “Cu ly Trái đất –
Chiến lược cho cuc sng bn vng” đã được IUCN, UNEP và WWF son tho và
công b (1991) (cun sách này đã được Trung tâm Nghiên cu Tài nguyên và Môi
trường dch ra tiếng Vit vào năm 1993). Trong cun sách, nhiu khuyến ngh v ci
cách lut pháp, th chế và qun tr đã được đề xut.
+ Năm 1984: Thành lp y ban Brundtland: Đại hi đồng Liên Hp Quc đã y
nhim cho bà Gro Harlem Brundtland, khi đó là Th tưng Na Uy, quyn thành lp và
làm Ch tch y ban Quc tế v Môi trường và Phát trin (WCED), nay còn đưc biết
đến vi tên y ban Brundtland. Ti nay, y ban này đã được ghi nhn có nhng cng
hiến rt giá tr cho vic đẩy mnh s phát trin bn vng.
+ Năm 1987: Xut bn Báo cáo Brundtland: Hot động ca y ban Môi trường và
Phát trin Thế gii tr nên nóng bng khi xut bn báo cáo có ta đề “Tương lai ca
chúng ta” (ta tiếng Anh: Our Common Futur và tiếng Pháp là Notre avenir à tous,
ngoài ra còn thường được gi là Báo cáo Brundtland). Bn báo cáo này ln đầu tiên
công b chính thc thut ng “phát trin bn vng”, s định nghĩa cũng như mt cái
nhìn mi v cách hoch định các chiến lược phát trin lâu dài.
+ Năm 1989: S phát hành và tm quan trng ca bn báo cáo “Tương lai ca chúng
ta” đã được đưa ra bàn bc ti Đại hi đồng Liên Hp Quc và đã dn đến s ra đời