24 TRƯỜNG ĐẠI HC TH ĐÔ HÀ NỘI
QUY TRÌNH PHÁT TRIN NĂNG LC CM XÚC XÃ HI
CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DC MM NON
THÔNG QUA HOT ĐỘNG GIÁO DC TRI NGHIM
Hoàng Thu Huyền
Tờng Đại hc Th đô Hà Nội
Tóm tt:
Pt trin năng lực cmc xã hi cho sinh viên nnh GDMN thông qua hoạt động tri
nghim hot động cn thiết. Trong nghiên cu ca mình, chúng i đã tiến hành nghiên cu v
lun v hoạt đng giáo dc tri nghim lun v năng lc cm xúc hi ca sinh viên
ngành giáo dc mm non
. Đng thời, chúng tôi cũng chỉ ra đưc tm quan trng ca hoạt động
n luyện năng lực cm xúc hi vi sinh viên ngành GDMN. T đó, Chúng i đã vận dng mô
nh giáo dc tri nghim ca
David Kolb và đề xuất một quy trình phát triển
ng lực cm xúc
hi cho sinh viên ngành GDMN thông qua hoạt đng tri nghim.
T khóa: Hoạt động tri nghim, cm xúc hội, năng lực cm xúc hi, giáo dc mm
non, sinh viên ngành giáo dc mm non
Nhn bài ngày 12.12.2023; gi phn bin, chnh sa và duyệt đăng ngày 28.02.2024
Liên h tác gi: Hoàng Thu Huyn; Email: hthuyen@daihocthudo.edu.vn
1. M ĐẦU
Trong những năm gần đây, năng lực cm xúc xã hội (SEC) trong lĩnh vực Giáo dc mm
non (GDMN) là mt vấn đề được quan tâm. Theo báo cáo hoạt động 6 tháng đầu năm 2021 của
Tổng đài quốc gia bo v tr em 111, toàn quc có 618 cuc gi nh h tr cho tr 0 10 tui
v tình trng bo hành, xâm hại. Trong đó, trẻ em t 0 - 3 tuổi (15,5%) tăng 1,4% so với cùng
k năm 2020, trẻ em t 4 - 6 tuổi (17%) tăng 1,6% so với cùng k 2020 [1]. Nguyên nhân ch
yếu ca tình trng trên bt ngun t những căng thẳng tâm áp lc tinh thn t những người
chăm sóc trẻ. Năm 2010, trong mục 2, điều 3, Công ước Liên hiệp quốc vquyền trẻ em đưa
ra thỏa thuận: “Các Quc gia thành viên cam kết bảo đảm cho tr em được bo v và chăm sóc
cn thiết cho hnh phúc ca tr em, tính đến nhng quyền nghĩa vụ ca cha m, ca nhng
người giám h pháp lý hoc những người khác chu trách nhim v mặt pháp lý đối vi tr em,
nhm mục đích đó, sẽ thc thi tt c mi bin pháp pháp quy hành chính thích hp [2].
Tha thuận đưa ra nhm nhn mnh tm quan trng ca vic bo v chăm sóc hạnh phúc
ca tr em và trách nhim của các bên liên quan. Công ước bước đầu đã đạt được nhiu giá tr
vi việc đảm bo Quyn li cho tr em. Tuy nhiên, thc trng bo hành tr em vn din ra
tình trạng căng thng trong lp hc vn còn tiếp din do những căng thng t giáo viên và các
yếu t liên quan.
TP CHÍ KHOA HC - S 81/THÁNG 2 (2024) 25
Căn cứ vào Công ước Liên hiệp quốc về quyền trẻ em (2010), Mục 4 điều 44: Đảm bo v
giáo dc cho tr em Lut tr em (2016) Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định:
“Nhà nước quy định môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực
học đường”[3]. Ngày 17 tháng 7 năm 2017, Chính ph đã ban hành Nghị định s 80/2017/NĐ-
CP về “Môi trường giáo dc an toàn, lành mnh, thân thin, phòng, chng bo lc hc
đường”[4]. Nghị định đưc áp dng t cp hc mầm non đến các cơ sở giáo dc ngh nghip.
Theo đó, môi trường giáo dc an toàn, lành mnh, thân thiện là môi trường đảm bo s đầy đủ,
an toàn v cơ s vt cht, lành mnh, thân thin v mt tinh thần. Trong môi trường giáo dc
đó không bạo lc, bo hành. Mi tr em trong trường đều được kim tra, h tr v tâm
khi cn. T đó, trẻ làm ch tt hoàn cảnh đạt được mục đích trong các mối quan h. Nghị
định trên là cơ sở tiền đề cho việc xác định tiêu chí đánh giá chất lượng trường mầm non, xác
định yêu cầu về năng lực cảm xúc – xã hội của người giáo viên mầm non. Đồng thời, nghị định
cũng là cơ sở để xác định các nội dung giáo dục năng lực cảm xúc xã hội cho sinh viên ngành
GDMN.
Phát triển năng lực cảm xúc hội cho sinh viên thể thông qua nhiều hình thức khác
nhau. Một trong những hình thức phổ biến được các nhà giáo dục sử dụng để phát triển năng
lực chính thông qua hoạt động trải nghiệm. Giáo dục trải nghiệm là một hình thức giáo dục
hiện đại, nhằm tạo ra những môi trường học tập thực tiễn, sáng tạo tích cực cho sinh viên.
Một trong những lợi ích quan trọng của giáo dục trải nghiệm là rèn luyện năng lực cảm xúc xã
hội cho sinh viên, giúp họ phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác, thấu hiểu giải quyết xung
đột. Năng lực cảm xúc hội không chỉ ý nghĩa trong quá trình học tập, còn là yếu tố
then chốt để sinh viên thành công trong cuộc sống sự nghiệp sau này. Nhiều nghiên cứu khoa
học đã chứng minh rằng giáo dục trải nghiệm có hiệu quả cao trong việc nâng cao năng lực cảm
xúc xã hội cho sinh viên, so với các phương pháp giáo dục truyền thống. vậy, giáo dục trải
nghiệm là một lựa chọn giáo dục hợp lý và tiên tiến cho sinh viên hiện nay.
nước ta, mt trong những quan điểm đổi mi giáo dục đào tạo được nêu trong Ngh
quyết Hi ngh trung ương 8 khóa XI của BCHTW là: “Tiếp tục đổi mi mnh m phương pháp
dy học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cc, ch động, sáng to vn dng kiến
thc, k năng của người hc; khc phc li truyn th áp đặt mt chiu, ghi nh máy móc. Tp
trung dy cách hc, cách nghĩ, khuyến khích t hc, tạo cơ sở để người hc t cp nhật và đổi
mi tri thc, k năng, phát triển năng lực. Chuyn t hc ch yếu trên lp sang t chc hình
thc hc tập đa 2 dạng, chú ý các hoạt động xã hi, ngoi khóa, nghiên cu khoa hc…” [5].
Theo đó quan điểm ch đạo của Đảng là: “Chuyển mnh quá trình giáo dc t ch yếu trang b
kiến thc sang phát triến toàn diện năng lc phm chất người hc. Hc đi đôi với hành;
lun gn vi thc tin; giáo dục nhà trường kết hp vi giáo dục gia đình và giáo dc xã hội”
[5]. Điều đó cho thấy, việc đổi mi hình thức, phương pháp dy hc trong phát triển năng lực
cm xúc hi của sinh viên ngành GDMN đc bit nhn mnh hình thc hc tp tri
nghim. Chính vy, chúng tôi la chọn đề tài: Phát triển năng lực cm xúc hi cho sinh
viên ngành giáo dc mm non thông qua hoạt động giáo dc tri nghim.
26 TRƯỜNG ĐẠI HC TH ĐÔ HÀ NỘI
2. NI DUNG
2.1. Lý lun v hoạt động giáo dc tri nghim và năng lực cm xúc xã hi ca sinh viên
ngành giáo dc mm non
2.1.1. Lý lun v hoạt động giáo dc tri nghim
a. Khái nim v hoạt động giáo dc tri nghim
Hoạt động giáo dc tri nghim quá trình hc tp thành tu din ra ngoài lp hc
truyn thống và điều đó nâng cao sự phát trin cá nhân và trí tu ca học sinh. Như là giáo dục
th din ra trong nhiều môi trường khác nhau, nhưng thường mang khía cnh "va hc
va làm" thu hút hc sinh tham gia trc tiếp vào ch đề, công vic hoc dch v liên quan.
Nó có th hoc không th được gn vi mt k lut c thể, nhưng nó thường kêu gi hc sinh
tích hp nhiu phm cht ca ngh thut t do giáo dc như duy phn bin, gii quyết vn
đề, ra quyết định, k năng giao tiếp, và quyn công dân.
vy, trong thut ng ngn gn nht, giáo dc tri nghim tìm cách biến "kiến thc"
thành "chuyên gia." Giáo dc tri nghim nhiu hình thc bao gm thc tp, du hc, giáo
dc hp tác, dch v hc tp kinh nghim thc tế như liên trường, tranh lun hoc kho c
hc. Giáo dc tri nghiệm thường t nguyn mt phn của chương trình giảng dy, mc
đối vi mt s chương trình và một s trường cao đẳng (như chúng tôi s xem) nó có thmt
khóa hc bt buc, tín ch. Giáo dc tri nghim mt hiện tượng ph biến đối vi sinh
viên truyn thng và phi truyn thng và cộng đồng cao đẳng, cao đẳng, đi hc vi t l ngang
nhau. Năm 1987, Ernest Boyer lưu ý trong cuốn sách ảnh hưởng ca ông, College: The
Undergrad Experience in America, rng vic học đã vượt ra khỏi khuôn viên trường để đến nhà,
nơi làm việc và thế gii xung quanh [6].
Theo Kolb, hoạt động tri nghim là mt quá trình liên tc gm bốn giai đon: tri nghim
c th, quan sát phn ánh, khái nim trừu tượng th nghim hoạt động. Mỗi giai đoạn đều
vai trò quan trng trong vic hình thành và phát trin k năng, kiến thức thái độ của người
hc. Hoạt động tri nghim không ch giúp người hc tiếp thu thông tin còn kích thích s
sáng tạo, tương tác và phản hi [7].
b. Quy trình t chc hoạt động tri nghim
Trên thế giới, tưởng vgiáo dục tng qua hoạt động trải nghiệm đã được nhiều n
khoa học nghiên cứu như Jonh Deway, Jean Piaget,…Cùng với Jonh Deway và Jean Piaget,
hình học tập trải nghiệm của David A Kolb mt trong những thuyết trực tiếp của
hoạt động trải nghiệm trong giáo dục. thuyết học qua trải nghiệm do David Kolb đề xuất
skế thừa phát triển thuyết học tập qua kinh nghiệm của John Dewey, của Kurt
Lewin dựa tn cơ sở các thuyết tâm học về sự phát sinh, phát trin ttuệ cá nhân
của J Piaget , L.X. Vygotxki và các ntâm học khác. Theo David Kolb, học tập là a
trình trong đó kiến thức đưc tạo ra tng qua chuyển a kinh nghim. Kết qucủa kiến
thức là sự kết hợp gia nắm bắt kinh nghiệm và chuyển đổi nó. Với quan điểm cho rằng học
quá tnh nh thành tri thức dựa tn trải nghiệm thực tế, phân tích kinh nghiệm, và tổng
hợp kiến thức, học tập trải nghiệm thực sự một qúa trình “học hành". Ông cho rằng, bản
chất của học tập một quá trình, trong đó kiến thức được tạo ra từ việc sửa đổi kinh nghiệm.
Quá trình học tập nmột quy trình ch hợp với mỗi giai đoạn hỗ trợ lẫn nhau giai đoạn
TP CHÍ KHOA HC - S 81/THÁNG 2 (2024) 27
trước làm nền tảng cho giai đoạn kế tiếp. Quá trình y liên tục diễn ra khi con người s
dụng kinh nghiệm đã để tương tác với hồn cảnh sống. Người học có thể bắt đầu tbắt c
giai đoạn nào miễn theo đúng quy trình tvẫn có thể thu được kết quả như nhau. ( David
A Kolb, 1984 ) [ 7 ]
Sơ đồ mô hình học tập trải nghiệm của David A Kolb
Theo Lí thuyết học tập trải nghiệm của Kolb, chu kì học tập của người học bao gồm bốn
giai đoạn khác nhau. Đó là, trải nghiệm (kinh nghiệm) cụ thể, quan t phản ánh (quan sát
duy), khái niệm hóa trừu tượng, thử nghiệm ch cực. Trong đó người học chạm đến
tất ccác giai đoạn". Cụ thể như sau:
Bước 1. Kinh nghiệm cụ thể: Một trải nghiệm hoặc tình huống mới gặp phải, hoặc chất
vấn kinh nghiệm vốn có, là bước trải nghiệm cụ th là giai đoạn hc tập nho cảm
nhận từ những kinh nghiệm đã của người học. dụ: người học tiến hành các hành động
trên đối tượng hoặc thể đọc sách, xem tài liệu, xem video chủ đđang học, Học từ
những kinh nghiệm đặc biệt hoặc tham gia vào các nhiệm vgắn liền với thực tiễn.
Bước 2. Quan sát có duy. giai đoạn học tập dựa tn sxem xét lưỡng một vấn
đề nào đó nhằm mc đích kích thích học tập, xem xét vấn đtnhững khía cạnh và hoàn
cảnh khác nhau và xử những gì tìm được theo ý tưởng, quan điểm hay cách thức nào đó
hình thành thành định lí, nguyên tc, công thức, mô hình, qui tắc.
Bước 3. Khái niệm hóa vấn đề trừu tượng: Đó giai đoạn hc tập nhvào tư duy, bao
gồm: phân tích những ý tưởng một cách hợp lí, khái quát công việc để tìm ra ý tưởng hoặc
thuyết mới.
Bước 4. Thnghiệm ch cực: giai đoạn học tập thông qua thực hành tích cực để
chuyển a nội dung học tập thành kinh nghiệm của bản tn, bao gồm: kiểm nghiệm các ý
tưởng mới thông qua thực hành và ứng dụng cho những vấn đề kc, giải quyết vấn đề thông
qua hành động, nời học áp dụng cng vào thế giới xung quanh để thu được kết quả.
Quá trình hc tập được bắt đầu từ kinh nghiệm của một cá nhân, phát triển liên tục theo
một nh xoắn ốc, tđó, tri thc không ngừng được củng cố và mở rộng. Để phát triển s
hiểu biết khoa học, chúng ta thc động vào nhận thức của nời học nhưng đhình
thành pt triển phẩm chất thì người hc phải được trải nghiệm. Vn dụng chu tnh của
28 TRƯỜNG ĐẠI HC TH ĐÔ HÀ NỘI
David Kolb, có ththiết kế hoạt động học tập cho sinh viên trải qua giai đoạn trải nghiệm.
Việc bắt đầu tgiai đoạn nào cho phù hợp và hiệu quả stùy thuộc vào nội dung, đặc
điểm phong ch học ca người học, hoặc mục tiêu dạy học. Nhiệm vcủa giáo viên xác
định kinh nghiệm vốn có của người học, từ đó thiết kế các nhiệm vụ học tập trong vùng phát
triển gần và tạo ra môi trường học tập ơng tác đsinh viên thọc, chuyển a thành kinh
nghiệm mới cho bản thân; phải xác định đúng mức độ phát triển, vốn kinh nghiệm và kh
năng đáp ứng các yêu cầu của học sinh đxây dựng mc tiêu thiết kế c hoạt động học
tập trongng phát triển gần nhất.
2.1.2. Lí lun v ng lc cm xúc hi
và rèn luyện năng lực cm xúc xã hi cho hc viên
sư phạm
Theo hướng nghiên cu này, khái niệm "năng lực cm xúc hi" xut hin vào nhng
năm 1990, khi các nhà nghiên cứu Peter Salovey John D. Mayer gii thiu khái nim
"intelligence in emotions" (trí tu cảm xúc) và đề xut rng trí thông minh này bao gm kh
năng nhận biết, s dng, quản lý và điều chnh cm xúc ca bản thân và người khác [8]. T đó,
NL CXXH tr thành mt lĩnh vực nghiên cu mi trong tâm hc, nhm khám phá phát
trin kh năng cảm xúc xã hi của con người. Nó được hiu là kh năng nhận ra, hiu và qun
lý cm xúc ca bản thân và người khác.
Năm 2000, Salovey Mayer đưa ra định nghĩa đu tiên v năng lc cm xúc hội, đó
"kh năng nhận thc, hiểu điều khin cm xúc của chính mình người khác, cũng như
kh năng sử dng cảm xúc này để gii quyết các vấn đề trong cuc sng"[9].
Jennings Greenberg (2009) nhn mnh tm quan trng của năng lực giáo viên trong SEL
các k năng và phúc lợi đối vi kh năng của h để phát trin các mi quan h lành mnh gia
giáo viên và hc sinh, mt cách hiu qu qun lý lp hc, và thc hin các can thip hc tp
hi và cm xúc ca hc sinh [10].
Đến năm 2013, NL CXXH được T chc Hp tác Hc thut, hi Cm xúc CASEL
định nghĩa "quá trình tr em người ln thu nhn áp dng hiu qu kiến thc, thái
độ k năng cn thiết để hiu qun cm xúc, thiết lp đạt được các mc tiêu tích cc,
cm nhn và th hin s đồng cm vi người khác, thiết lp duy trì các mi quan h tích cc,
đưa ra quyết định trách nhim” [11]. Đến m 2019, CASEL đưa ra khái nim c th hơn
v hc tp hi cm xúc. được hiu mt quá trình qua đó tr em người ln hiu
và qun cm xúc, thiết lp và đạt được các mc tiêu tích cc, cm nhn th hin s đồng
cm vi người khác, thiết lp duy trì các mi quan h tích cc, thc hin trách nhim
quyết định.
Năng lực cm xúc xã hi là mt tp hp bao gm kiến thức, năng, hành vi, giá trị cm
xúc ca mỗi nhân khi tham gia vào quá trình tương tác và giao tiếp hi với người khác
nhằm đạt được mục đích cụ th. Theo CASEL (2013) năng lực cm xúc xã hi cu trúc gm:
Tự nhận thức, tự quản lý, nhận thức hội, năng lực quan hệ hội ra quyết định hiệu
quả [11]
Rèn luyện năng lực cm xúc xã hi quá trình phát trin hoàn thin bn thân v kiến
thức, năng, hành vi, cảm xúc trong vic nhn thc, quản tương tác với cm xúc ca
mình, cm xúc của người khác thông qua các hoạt động. T đó, nhân đưa ra được nhng
quyết định hành động phù hp nhằm đạt được mục đích.