79
HNUE JOURNAL OF SCIENCE
Educational Sciences 2025, Volume 70, Issue 1A, pp. 79-90
This paper is available online at http://hnuejs.edu.vn/es
DOI: 10.18173/2354-1075.2025-0022
THE DEVELOPMENT OF STUDENTS'
GAINING KNOWLEDGE AND
COMMUNICATIONS PERSPECTIVE
THROUGH PROJECT-BASED LEARNING
IN TEACHING THE CONTENT
OF “NITROGEN AND SULFUR”
IN CHEMISTRY 11
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU
THẾ GIỚI TỰ NHIÊN DƯỚI GÓC ĐỘ
HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG
QUA DỰ ÁN HC TP TRONG DẠY HỌC
NỘI DUNG “NITROGEN VÀ SULFUR”
Ở MÔN HÓA HỌC 11
Vo Van Duyen Em1,* and Pham Thi Ngan2
1Faculty of Education, Quy Nhon University,
Binh Dinh province, Vietnam; 2Tran Cao Van
High School, Khanh Hoa province, Vietnam.
*Corresponding author: Vo Van Duyen Em,
e-mail: vovanduyenem@qnu.edu.vn
Võ Văn Duyên Em
1,*
Phm Th Ngân
2
1
Khoa Sư phm, Trường Đại học Quy Nn,
tnh Bình Định, Vit Nam;
2
Trưng Trung hc ph
tng Trn Cao Vân, tnh Khánh Hòa, Vit Nam.
*Tác gi liên h: Văn Duyên Em,
e-mail:
vovanduyenem@qnu.edu.vn
Received October 23, 2024.
Revised December 14, 2024.
Accepted January 31, 2025.
Ngày nhn bài: 23/10/2024.
Ngày sa bài: 14/12/2024.
Ngày nhn đăng: 31/1/2025.
Abstract. Gaining knowledge and communication is
a key competency specific to Chemistry, playing an
important role in helping students enhance their
ability to inquire, discover, and investigate the
surrounding world and real-world phenomena. This
paper investigates the application of the project-based
learning process, including the design and
organization of a project on the environmental impact
of acid rain, to develop students' ability to gain
knowledge and communication during the teaching
of the Nitrogen and Sulfur content in the 11th-grade
Chemistry curriculum. The current situation and
pedagogical experiment of the topic are built based
on the cross-sectional survey research method and the
experimental research method, with pre-and post-
tests applied to randomly assigned groups. The
process of teaching in practice demonstrates the
positive development of students through the
components of the competency of gaining knowledge
and communication, showing the feasibility of
project-based learning in developing this competency
and meeting the requirements for educational
innovation.
Tóm tt. Năng lực tìm hiu thế gii t nhiên dưới
góc độ hóa hc thuộc năng lực đặc thù ca môn
Hóa hc vai trò quan trng giúp học sinh tăng
kh ng tìm tòi, khám phá, nghiên cứu v thế gii
xung quanh hiện tượng trong thc tế. Bài báo
nghiên cu vic vn dng tiến trình dy hc d án
và đề xut kế hoch, t chc dy hc d án v mưa
acid tác động đến môi trường để phát triển năng
lc tìm hiu thế gii t nhiên dưới góc đ hóa hc
cho hc sinh trong quá trình dy hc ni dung
Nitrogen và Sulfur ca Chương trình Hóa học 11.
Thc trng thc nghiệm phm ca đề tài
đưc xây dng dựa trên phương pháp nghiên cu
kho sát cắt ngang phương pháp nghiên cu
thc nghim vi kiểm tra trước và sau tác động đối
vi các nhóm ngu nhiên. Quá trình trin khai dy
hc trong thc tiễn đã thể hin rõ nét s phát trin
tích cc ca hc sinh qua các biu hin ca thành
phần năng lực tìm hiu thế gii t nhiên i góc
độ hóa hc, cho thy tính kh thi ca dy hc theo
d án đi vi vic phát triển năng lực tìm hiu thế
gii t nhiên dưới góc độ hóa hc cho hc sinh và
đáp ứng yêu cầu đổi mi giáo dc.
Keywords: c
ompetency, gaining knowledge and
communication, project-based learning, nitrogen and
sulfur, Chemistry 11.
T khóa: năng lực, tìm hiu thế gii t nhiên, dy
hc d án, nitrogen và sulfur, Hóa hc 11.
VVD Em
*
& PT Ngân
80
1.
M
đu
Chương trình Giáo dc ph thông năm 2018, môn Hóa học thuc nhóm các môn Khoa hc
T nhiên, đóng vai trò quan trng trong vic phát triển năng lực (NL) tư duy khoa học cho hc
sinh (HS). Ni dung “Nitrogen và sulfur” được đưa vào giảng dạy trong chương trình lớp 11, vi
nhiu kiến thc gn lin vi các hiện tượng t nhiên và thc tin cuc sng. Giáo viên (GV) cn
áp dụng phương pháp dạy hc hiu qu để hc sinh t khám phá, tìm hiu và áp dng kiến thc
vào thc tin, t đó phát trin NL tìm hiu thế gii t nhiên dưới góc độ hóa hc
(THTGTNDGĐHH) cho HS. Tuy nhiên, xác định phương pháp dạy hc phù hp để giúp HS phát
triển năng lực này là vấn đề đang được quan tâm và nghiên cu.
Năng lực THTGTNDGĐHH mt trong ba thành phn của năng lực hóa hc; vai trò
quan trng giúp HS tăng khả năng tìm tòi, khám phá, nghiên cứu v thế gii xung quanh và hin
ng trong thc tế. Trên thế gii, có nhiu nghiên cu phát trin NL tìm hiu t nhiên như: Tác
gi Sunyono Sunyono (2018) [1] đã nghiên cứu phát triển năng lực tìm hiu t nhiên thông qua
c kĩ năng quy trình khoa học. Nhómc gi Sanne Schnell Nielsen, Jan Alexis Nielsen (2021) [2]
nhn mnh tm quan trng ca việc đào tạo h tr giáo viên trong vic s dng hình
mô phỏng để nâng cao hiu biết và năng nghiên cứu khoa hc t nhiên ca hc sinh. Nhóm tác
gi Petra Ivánková, Zuzana Halakova, Denisa Čolláková (2022) [3] khảo sát tác động ca tri
khoa học đến động lc hc tp v các môn Khoa hc T nhiên, cho thy tri khoa học có tác động
tích cc, giúp hc sinh phát triển động lực và năng lực khám phá thế gii t nhiên Vấn đề này
cũng được các nhà khoa học trong nước nghiên cứu như: Nhóm tác giả Phạm Thị Bình và ĐThị
Hồng đã nghiên cứu Vận dụng mô hình 5E và thí nghiệm ảo trong dạy học chủ đề “Tốc độ phản
ứng”- Hóa học lớp 10 nhằm phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học [4]; Tác
giả Võ Văn Duyên Em đã nghiên cứu Phát triển năng lực tìm hiu thế gii t nhiên dưới góc độ
hóa hc cho hc sinh thông qua dy hc nội dung “Sulfur và Sulfur dioxide” [5]; Nhóm tác gi
Văn Duyên Em, Nguyễn Th Kim Ánh, Nguyn Th Linh Ngân đã nghiên cu Phát triển năng
lc tìm hiu thế gii t nhiên dưới góc độ hóa hc thông qua dy hc trực quan chuyên đề hc
tp Phân bóncho học sinh lp 11 Trung hc ph thông [6] và nhiu nghn cu khác [7]-[9].
nhiu giải pháp đã được đề xut; da trên s tương đồng gia tiến trình thc hin các
phương pháp dạy hc và các thành phần NL THTGTNDGĐHH, dạy hc d án (DHDA) là mt
phương pháp khả thi và phù hp. Trên thế gii cũng nhiều nghiên cu v phương pháp này như:
Nhóm tác gi Olga L. Luneeva, Venera G. Zakirova (2017) [10] đã tiến hành nghiên cu tích hp
kiến thc toán hc khoa hc t nhiên trong hoạt động d án, Nhóm tác gi Karaçalli S., Korur
F, (2014) [11] đã nghiên cứu Ảnh hưởng ca vic hc da trên d án đến thành tích hc tp, thái
độkh năng nm vng kiến thc ca hc sinh. Việt Nam, cũng có nhiều công trình nghiên
cu v DHDA được công b ca các tác gi sau: Th Kim Anh (2024) [12], Phạm Thị Bình
Phạm Thị Lộc (2021) [13], Nguyễn Văn Đại, Đào Thị Việt Anh Quốc Trung (2021) [14],
Nguyn Mậu Đức (2020) [15].
T các nghiên cứu trong ngoài nước, th thy rng vic dy hc phát trin NL
THTGTNDGĐHH cho HS, đang được đặc bit quan tâm. Tuy nhiên, chưa nhiều công trình
nghiên cu s dụng phương pháp DHDA để phát triển năng lc này trong dy hc ch đề
“Nitrogen và Sulfur” Hóa học 11, theo Chương trình Giáo dc ph thông 2018.
Trên cơ sở đó, chúng tôi nhận thấy đề tài Phát triển năng lực tìm hiu thế gii t nhiên dưới
góc đ hóa hc thông qua d án hc tp trong dy hc ni dung Nitrogen và Sulfur Hóa hc
11 là rt cn thiết.
Phát triển năng lực tìm hiu thế gii t nhiên dưới góc độ hóa hc cho hc sinh thông qua d án
81
2. Ni dung nghiên cu
2.1. Cơ sở lí luận và thực tiễn
2.1.1. Cơ sở lí luận về dạy học dự án
- Khái nim dy hc d án: là một phương pháp dạy hc phc hợp, trong đó dưới s t chc
hướng dn ca GV, HS thc hin các nhim v hc tp s kết hp gia thuyết và thc
tin, thc hành, to ra các sn phm c th có th gii thiệu. HS xác định mc tiêu, lp kế hoch,
thc hiện, điều chỉnh, đánh giá quá trình kết qu thc hin vi tính t lc cao trong toàn b
quá trình hc tp. Làm vic nhóm và t hc là các hình thc hc tập cơ bản ca DHDA [16].
- Đặc trưng ca dy hc d án: Người hc là trung tâm ca dy hc theo d án; Dy hc
thông qua các hoạt động thc tin ca d án; Hoạt động hc tập phong phú và đa dạng; Kết hp
hoạt động nhóm vi hoạt động cá nhân; Quan tâm đến sn phm ca d án [12].
- Các bước tiến trình thc hin dy hc d án: Thông qua quá trình nghiên cứu các c
thiết kế DHDA ca B Giáo dc và Đào tạo, 2020 [17]; PT nh PT Lc, 2021 [13], NM Đức,
2020 [15], chúng tôi đề xut quy trình thiết kế bài hc DHDA gồm 4 bước sau:
+ c 1: Xây dựng ý tưởng, chọn đề tài và xác định mục đích của d án.
+ c 2: Xây dng kế hoch thc hin d án.
+ c 3: Thc hin d án.
+ c 4: Báo cáo và đánh giá kết qu.
Việc chia thành các bước ntrên chỉ mang tính tương đối. Trong thc tế dy học, các bước
này có th đan xen và thâm nhập ln nhau. Tùy vào cu trúc và nhim v tng d án, trong thc
tế có th linh hoạt điều chnh cho phù hp.
- Ưu điểm:
+ Vic kết hp gia thuyết và thc tin, giúp HS áp dng kiến thc vào cuc sng, t đó
làm cho quá trình hc tp tr nên ý nghĩa u sắc. HS s cm thy hứng tđộng lc
hơn trong quá trình học tp.
+ Vic hc gn lin vi gii quyết các vấn đề thc tế khuyến khích t tìm kiếm gii pháp,
sáng tạo ý tưởng mi thun li cho HS rèn luyn và phát trin.
+ Rèn luyn các năng quan trọng như làm vic nhóm, qun thời gian, tư duy phản bin,
giao tiếp và cng tác. Nhng năng này không ch cn thiết trong hc tp mà còn hu ích trong
công vic và cuc sng sau này.
+ Chương trình học linh hoạt cho phép điều chnh nội dung và phương pháp dạy hc sao cho
phù hp vi nhu cu và kh năng của HS.
- Nhược điểm:
+ Vic học đòi hỏi nhiu thời gian và các phương tiện thut h tr.
+ Không phi bài học nào cũng phợp cũng không phải HS nào cũng sẵn sàng hoc
thích nghi với phương pháp học mi.
+ Kiến thc nn HS không đồng đều nên việc đánh giá tiến độ hc tp tr nên khó khăn.
2.1.2.
Một số vấn đề lí luận về năng lực và năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiêni góc độ hóa học
- Năng
l
c:
Có nhiều định nghĩa về năng lực,
t
rong
đó
“Năng lực là thuc tính cá nhân được
hình thành, phát trin nh t cht sn có và quá trình hc tp, rèn luyện, cho phép con người huy
động tng hp các kiến thức, năng các thuộc tính nhân khác như hứng thú, nim tin, ý
chí,... thc hin thành công mt loi hoạt động nhất định, đạt kết qu mong mun trong nhng
điều kin c thể”
[17].
-
ng
l
c
THTGTNDGĐHH: được th hin qua kh năng quan sát, thu thp thông tin; phân
tích, x s liu; gii thích; d đoán được kết qu nghiên cu mt s s vt, hiện tượng trong t
nhiên và đời sng
[16].
VVD Em
*
& PT Ngân
82
2.1.3.
Thực trạng về việc dạy học dự án để phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên
trường THPT
Chúng tôi khảo sát 100 GV dạy Hóa học tại các trường THPT trên đại bàn tỉnh Khánh Hòa
theo link sau: https://forms.gle/HhiDNmePKESBzaPt9. Kết quả 93% GV được hỏi đồng ý
rng phát triển NL THTGTNDGĐHH rt quan trng trên 89% GV xác định đúng các
biu hin của NL THTGTNDGĐHH. Như vậy, hu hết GV được điều tra đều thấy được tm quan
trng và có s quan tâm tìm hiểu NL THTGTNDGĐHH.
Chúng tôi nhn thấy phương pháp DHDA là phương pháp dạy hc tích cc phù hợp để phát
triển NL THTGTNDGĐHH. Chính vì vậy, chúng tôi đã khảo sát vic s dng các phương pháp
dạy học này để phát trin NL THTHGTNDGĐHH tchỉ 4% GV thường xuyên, 33% GV
thnh thong, 48% GV hiếm khi 15% GV chưa bao gi s dụng phương pháp DHDA. Điều
này cho thấy phương pháp DHDA vẫn chưa được nhiu GV quan tâm s dng.
Ngoài ra chúng tôi còn khảo sát 300 HS trên 2 trường THPT Trn Cao Vân THPT Tôn
Đức Thng, Ninh Hòa, Khánh Hòa theo link sau: https://forms.gle/39DXYNSXdk3sYNfD8. Ch
có 29% HS nhn thấy GV thường xuyên t chc cho HS thc hin d án hc tp tìm hiu s vt,
hiện tượng trong t nhiên còn li các mc thnh thong, hiếm khi và chưa bao giờ. Tuy nhiên,
thực tế khảo sát 98,7% HS đồng ý mong muốn được GV t chc dy hc bằng các phương pháp
và kĩ thuật dy hc tích cc và 95% HS đồng ý rng khi GV s dụng các thuật phương pháp
dy hc tích cc phù hp khi t chc hoạt động hc tp s giúp HS hứng thú hơn với bài học;
97,6% HS đồng ý dễ hình dung, khắc sâu kiến thức và giúp phát triển NL THTGTNDGĐHH.
Từ thực trạng cho thấy việc sử dụng dụng phương pháp DHDA để phát trin NL
THTGTHDGĐHH trong dạy hc hóa hc nói chung trong dy hc nội dung “Nitrogen
Sulfur” nói riêng là hết sc cn thiết trong giai đoạn hin này.
2.2. Khung năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
- Để phát trin NL THTGTNDGĐHH thông qua DHDA, cần xác định rõ cu trúc và tính cht
ca NL THTGTNDGĐHH. Căn cứ vào Chương trình Giáo dc ph thôngm 2018 n Hóa hc,
cấu trúc NL THTGTNDGĐHH được đề xut gm 5 NL thành phn vi 11 biu hin.
Bảng
1.
Cấu tc bảng tả các biểu hiện củang
lực tìm hiểu thế giới tự nhiên
dưới góc độ hóa học
ng lực
Biểu hiện
Mức độ đánh giá NL THTGTNDGĐHH
Mc 1 (1 điểm)
Mc 2 (2 điểm)
Mc 3 (3 điểm)
TH1.Đề
xut vn
đề cn tìm
hiu ca
DA
TH1.1. Nhn ra
đề xut vấn đề
cn tìm hiu ca
DA.
Nhn ra và vấn đề
vấn đề cn tìm
hiu ca DA
nhưng chưa chính
xác.
Nhận ra và đề xut
được vấn đ cn
tìm hiu ca DA
nhưng chưa diễn
đạt được đầy đủ.
Nhận ra đề xut
vấn đề tìm hiu ca
DA bng cách din
đạt đầy đủ, đúng
trng tâm.
TH2.
Đưa ra
phán đoán
gi
thuyết v
vấn đề tìm
hiu ca
DA
TH2.1. Phân tích
vấn đề tìm hiu
ca DA để nêu
được phán đoán.
Phân tích được
vấn đề tìm hiu
ca DA nhưng
chưa nêu được
phán đoán.
Phân tích được vấn
đề tìm hiu ca
DA, nêu được phán
đoán nhng ca
giải ng.
Phân tích được vấn
đề tìm hiu ca DA,
nêu được phán
đoán giải
ràng.
TH2.2. Xây
dựng phát
biểu giả thuyết
cho vấn đề tìm
hiu ca DA.
Xây dựng phát
biểu giả thuyết
cho vấn đề tìm
hiu ca DA
nhưng chưa
Xây dựng phát
biểu được giả
thuyết cho vấn đề
tìm hiu ca DA
Xây dng và phát
biểu đưc giả thuyết
cho vn đ m hiu
ca DA ràng, đầy
đủ và chi tiết.
Phát triển năng lực tìm hiu thế gii t nhiên dưới góc độ hóa hc cho hc sinh thông qua d án
83
đầy đủ các trường
hợp.
TH3.
Lp kế
hoch tìm
hiu DA
TH3.1. Xây
dựng khung nội
dung tìm hiểu
DA.
Xây dựng khung
nội dung tìm hiểu
DA nhưng chưa
chi tiết và logic.
Xây dựng được
khung logic nội
dung tìm hiểu DA
đầy đủ, chi tiết.
TH3.2. Lựa chọn
phương pháp
thích hợp thực
hiện DA.
Lựa chọn phương
pháp để thực hiện
DA nhưng chưa
thật hiệu quả.
Lựa chọn được
phương pháp tối ưu
hiệu quả để thực
hiện DA.
TH3.3. Lập kế
hoạch triển khai
tìm hiểu DA.
Lập kế hoạch,
phân công công
công việc tìm hiểu
DA đầy đủ.
Lập kế hoạch, phân
công công việc triển
khai tìm hiểu DA
chi tiết, đầy đủ.
TH4.
Thc hin
kế hoch
tìm hiu
DA
TH4.1. Thu thập
dữ liệu liên quan
đến DA.
Thu thập được dữ
liệu, hình nh liên
quan DA nhưng
chưa đầy đủ.
Thu thập được dữ
liệu, hình ảnh liên
quan đến DA đầy
đủ và phù hợp.
TH4.2. Phân tích
dữ liệu, chứng
minh hay bác bỏ
được giả thuyết
ban đầu cho vn
đề tìm hiu ca
DA.
Phân tích dữ liệu
nhưng chưa chứng
minh hay bác bỏ
được giả thuyết
cho vấn đề tìm
hiu ca DA.
Phân tích dữ liệu
đầy đủ nhằm chứng
minh hay bác bỏ giả
thuyết một cách
thuyết phục cho vn
đề tìm hiu ca DA.
TH4.3. Rút ra
kết luận điều
chỉnh được kết
luận cho DA khi
cần thiết.
Rút ra được kết
luận nhưng chưa
đầy đủ, chưa điều
chỉnh được kết
luận cho DA khi
cần thiết.
Rút ra kết luận đầy
đủ những điều
chỉnh kết luận cho
DA khi cần thiết
một cách hợp .
TH5.
Trình bày,
báo cáo
tho lun
vấn đ ca
DA
TH5.1. Viết,
trình bày kết quả
vấn đề nghiên
cứu của DA.
Viết, trình bày kết
quả vấn đề nghiên
cứu của DA chưa
khoa học.
Viết, trình y kết
quả nghiên cứu DA
đầy đủ, khoa học
phù hợp.
TH5.2. Bảo vệ
được kết quả
thuyết phục
Lập luận, giải
thích, nêu minh
chứng bảo vệ kết
quả cho DA nhưng
chưa thuyết phục.
Lập luận, giải thích,
nêu được minh
chứng cụ thể bảo vệ
kết quả thuyết phục
cho DA.
-
Căn cứ vào cấu trúc năng lực các tiêu chí để đảm bo cho việc đánh giá NL
THTGTNDHH cho HS xuyên sut trong quá trình thc hin các nhim v hc tp, chúng tôi
s dng các công c đánh gá như: bng kim quan sát, phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubric) được
xây dng phù hp vi tng hoạt động theo link sau https://s.net.vn/chxc.