152
HNUE JOURNAL OF SCIENCE
Educational Sciences 2024, Volume 69, Issue 4A, pp. 152-161
This paper is available online at https://hnuejs.edu.vn/es
DOI: 10.18173/2354-1075.2024-0089
DEVELOPING THE CAPACITY TO
APPLY THE SOCIALEMOTIONAL
LEARNING MODEL FOR PRE-SERVICE
TEACHERS OF PRESCHOOL EDUCATION
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG
MÔ HÌNH GIÁO DỤC CẢM XÚC
HỘI CHO SINH VIÊN NGÀNH
GIÁO DỤC MẦM NON
Nguyen Thi Quy1 and Hoang The Hai2*
1Faculty of Psychology and Education,
University of Science and Education,
The University of Danang, Da Nang city, Vietnam
2Faculty of Early Childhood Education,
University of Science and Education,
The University of Danang, Da Nang city, Vietnam
*Corresponding author: Hai The Hoang,
e-mail: hthai@ued.udn.vn
Nguyễn Thị Quý1Hoàng Thế Hải2*
1Khoa Tâm Giáo dục, Trường Đại học
Sư phạm, Đại học Đà Nẵng,
thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
2Khoa Giáo dục Mầm non, Trường Đại học
Sư phạm, Đại học Đà Nẵng,
thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
*Tác gi liên h: Hoàng Thế Hi,
e-mail: hthai@ued.ud.vn
Received August 18, 2024.
Revised September 22, 2024.
Accepted October 2, 2024.
Ngày nhận bài: 18/8/2024.
Ngày sửai: 22/9/2024.
Ngày nhận đăng: 2/10/2024.
Abstract. The professional ability of preschool
teachers is an important condition that determines
the success of implementing preschool education
programs. In particular, preschool teachers need to
have a new system of professional competencies,
and the ability to creatively apply advanced
educational models and theories in teaching and
educating children. The Social-Emotional
Learning (SEL) model is considered an inseparable
part of children's comprehensive education. This is
a process in which learners acquire and apply the
knowledge, attitudes, and skills necessary to build
a healthy personal identity, set goals, manage
behavior, build relationships, and information
processing. This article analyzes the role of social-
emotional learning in the development of
preschool children and the involvement of teachers
in this issue. On the other hand, we describe
the integration of SEL into everyday teaching
practices in every subject to promote the capacity
of applying SEL models for pre-service teachers of
preschool education.
Tóm tắt. Năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm
non điều kiện quan trọng, quyết định sự thành
công việc thực hiện chương trình giáo dục mầm
non. Trong đó, người giáo viên mầm non cần
hệ thống năng lực nghề nghiệp mới, năng lực vận
dụng sáng tạo các mô hình, lí thuyết giáo dục tiên
tiến vào trong dạy học, giáo dục trẻ. Mô hình giáo
dục cảm xúc hội (SEL) được xem như một
phần không thể tách rời trong giáo dục toàn diện
trẻ em. Đây một quá trình trong đó người học
tiếp thu và vận dụng kiến thức, thái độ năng
cần thiết để xây dựng bản sắc cá nhân lành mạnh,
thiết lập mục tiêu, quản hành vi, xây dựng mối
quan hệ, xử thông tin. Thông qua phương pháp
nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu đã làm được
khái niệm, hình, vai trò của giáo dục cảm xúc
hội đối với trẻ mầm non và vai trò của giáo viên
trong vấn đề này. Đồng thời, nghiên cứu đã thiết
kế các hướng dẫn vận dụng mô hình SEL vào hoạt
động giảng dạy các môn học nhằm phát triển năng
lực vận dụng hình giáo dục cảm xúc hội
cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non.
Keywords: social-emotional education, preschool
education, capacity, students.
Từ khóa: giáo dục cảm xúc hội, giáo dục
mầm non, năng lực, sinh viên.
Phát triển năng lực vn dng mô hình giáo dc cm xúc xã hội cho sinh viên…
153
1. Mở đầu
Giáo dc cm xúc hi (Social and Emotional Learning - SEL) là quá trình mi tr phát
trin kh năng tích hợp suy nghĩ, cảm xúc và hành vi để thc hin các nhim v hi quan trng.
Theo nghĩa này, trẻ phát trin các năng cho phép h nhn ra, th hin và qun cm xúc, xây
dng các mi quan h lành mnh, thiết lp các mc tiêu tích cực và đáp ứng đầy đủ các nhu cu
cá nhân và xã hi (CASEL, 2003; Ornstein et al., 2017; Zins et al., 2007; Trn Th thm và cng
s, 2003) [1]-[4]. Theo cách này, hc tp xã hi và cảm xúc thúc đẩy vic s dng nhiu năng
nhn thc và giao tiếp giữa các cá nhân để đạt được các mc tiêu có liên quan, c v mt hi
và phát trin (Zins et al., 2007) [3]. Đặc biệt liên quan đến mt s năng lực ca hc tp xã hi và
cm xúc là nhn thc v bn thân, t qun , nhn thc xã hi, năng quan hệ và ra quyết định
có trách nhim (CASEL, 2003) [1]. Tt c những năng lực này đều quan trọng để h tr các hành
vi tp th và hp tác, phát trin các năng giải quyết vấn đ hiu qu, k lut t giác, kim soát
xung đột và qun cm xúc ca tr, t đó giúp gim thiu các hành vi giao tiếp vấn đề và cm
xúc căng thẳng (Greenberg et al., 2003) [5]. Năng lực cm xúc hi cho phép tr bình tĩnh khi
tc gin, xây dng tình bn, giúp gii quyết xung đột cho phép đưa ra nhng la chọn đúng
đắn và an toàn (Resnik, 2009) [6].
Nhu cu v nhng nhân kh năng phc hi và thích nghi với môi trường thay đổi nhanh
chóng đang ngày càng tr nên quan trng. Nghiên cu gần đây đã chứng minh rng tr cn
nhn thc hi và kết ni cảm xúc để hc tp hiu qu (Ferreira et al., 2020) [7]. Thế k XXI
đặt ra nhiu thách thc mi cho thế h trẻ. Trước nhng thách thc này, báo cáo v sc khe tâm
thn ca T chc Y tế Thế gii nêu rng t l mc các vấn đề v sc khe tâm thn thế h
tr đang gia tăng nhanh chóng (WHO, 2015) [8]. Cùng quan điểm này, UNESCO đang chuẩn b
ph biến rộng rãi các chương trình giáo dục cm xúc- xã hi có tiềm năng ảnh hưởng đến s phát
trin ca thế h công dân toàn cu tiếp theo (UNESCO, 2019) [9].
Tuy nhiên, mc dù giáo viên có vai trò chính trong việc thúc đẩy giáo dc cm xúc xã hi
sc khe tâm thần trong nhà trường, nhưng vai trò của h trong việc thúc đẩy giáo dc cm
xúc xã hội cũng như năng lực xã hi và cm xúc ca h vẫn chưa nhận được nhiu s quan tâm.
Hu hết giáo viên gặp khó khăn trong việc đưa giáo dục cm xúc xã hội vào chương trình giảng
dy (Ferreira et al., 2020, 2021) [7].
Ti Vit Nam, không phi tt c các chương trình đào to giáo viên mầm non đã nội dung
giáo dc cm xúc - xã hi để giúp sinh viên ngành giáo dc mm non phát triển các thái độ
năng cần thiết để thc hin tt công vic của mình trong tương lai. Mặt khác, các nghiên cu tp
trung nhiều vào đánh giá thực trạng năng lực cm xúc hi ca hc sinh (Nguyn Công Khanh,
2005; Nguyễn Văn Lượt và Trương Quang Lâm, 2017; Lê Mỹ Dung và cng s, 2018; Trn th
Anh và cng s, 2019) [10], [11], [12], [13]. Các nghiên cu v phát triển năng vận dng giáo
dc cm xúc xã hi của giáo viên và sinh viên sư phạm còn hn chế. Vì vy, chúng tôi thc hin
nghiên cu này nhm phân tích vai trò ca giáo dc cm xúc xã hội đối vi tr mm non và vai
trò ca giáo viên trong vấn đề này. Đồng thi, nghiên cu vn dng hình tích hp giáo dc
cm xúc xã hi vào vic thiết kế và t chc hoạt động ging dy trong môn hc, t đó giúp sinh
viên ngành giáo dc mầm non hình thành năng lực giáo dc cm xúc hội, đây cơ s nn
tảng để sinh viên phát triển năng lực áp dng giáo dc cm xúc hi vào hoạt động ging dy
trong tương lai.
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chính trong nghiên cứu này là phương pháp nghiên cứu tài liu. Bng cách s
dụng các sở d liu khoa học như ScienDirect, Springer, Sage… chúng tôi tìm kiếm các bài
NT Quý & HT Hi*
154
báo, sách, n phm khoa học có liên quan đến các ni dung: (1) Khái quát chung v giáo dc cm
xúc xã hi (SEL); (2) Vai trò ca giáo viên trong việc thúc đẩy giáo dc cm xúc hi thành
công trong trường học; (3) Hướng dn tích hp giáo dc cm xúc xã hi vào dy hc môn hc
cho sinh viên ngành giáo dc mm non.
Sau khi tìm ra được các tài liệu liên quan đến ch đề tìm kiếm, chúng tôi bắt đầu lọc để chn
nhng nội dung liên quan đến hình SEL, vai trò ca giáo viên trong việc thúc đẩy giáo dc
cm xúc xã hội và các hướng dn tích hp mô hình SEL vào trong dy hc cho sinh viên ngành
Giáo dc Mm non. Tiêu chí la chn là nhng tài liệu có đối tượng là sinh viên mm non hoc
giáo viên mm non.
2.2. Kết qu nghiên cu
2.2.1. Giáo dc cm xúc - xã hi (SEL)
2.2.1.1. Khái nim giáo dc cm xúc xã hi
Theo t chc Hp tác v hc thut và giáo dc cm xúc - xã hi (CASEL), giáo dc cm xúc
- hi (SEL) th được định nghĩa là: Quá trình trẻ em ngưi ln tiếp thu áp dng hiu
qu kiến thức, thái độ năng cần thiết để hiu và qun cảm xúc, đặt ra và đạt được các mc
tiêu tích cc, cm nhn và th hin s đồng cm với người khác, thiết lp và duy trì các mi quan
h tích cc và đưa ra quyết định có trách nhim (CASEL, 2019) [14].
Go dc cmc xã hi bao gm ba khía cnhm ng lực (CASEL, 2003) [1]. Ba ka
cnh ca SEL bao gm: (1) Ka cnh hi th hin mi quan m đến vic nh thành phát trin
mi quan h tích cc vi người khác n bạn , thầy , c thành vn trong gia đình ngoài
hi; (2) Khía cnh cm c th hin s quan m đến vicnh thành và pt trin s t nhn
thc bn thân, liên quan đc bit đến cm c cm giác ca chính mình; (3) Khía cnh hc tp
th hin s pt triển, điều chnh v mt cm xúc v mt hi đều có th đưc dy hc thông
qua hướng dn, luyn tp phn hi. Năm năng lc ct lõi gm: (1) T nhn thc, tc kh năng
nhn biết cảm xúc, suy nghĩ của mình và ảnh hưởng nhng cảm xúc, suy nghĩ này đối vi hành
vi. (2) T ch, tc là kh năng điều chnh cảm xúc, suy nghĩ và hành vi của mình trong các tình
hung khác nhau. (3) Nhn thc xã hi, tc là kh năng nhìn nhận quan điểm của người khác và
đồng cm vi những người đến t các nền văn hóa khác nhau, hiểu được các chun mc hi
và đạo đức ca hành vi đó. (4) năng quan h, tc kh năng thiết lp và duy t các mi quan h
nh mnh và b ích. (5) Ra quyết đnh có trách nhim, tc kh ng đưa ra những la chn mang
nh xây dng tôn trng v hành vi cá nhân ơng tác hội da trên c tiêu chun đạo đức,
mi quan tâm v an toàn, chun mc xã hi, xem xét hnh pc ca bản thân và ngưi kc
Năng lc vn dng SEL vào dy hc kh năng chủ th phát hiện được vấn đề thc tin
liên quan đến mô hình SEL, huy động được các kiến thc hoc tìm tòi, khám phá các kiến thc
v mô hình SEL, kĩ năng cảm xúc - xã hi nhm trin khai hoạt động giáo dc, giáo dục đt hiu
qu. Năng lc vn dng mô hình giáo dc cm xúc hi vào giáo dc quá trình giáo viên
thc hin gii quyết các vấn đề thc tin trong công tác giáo dc ca mình bng cách biến kiến
thc lí thuyết v giáo dc cm xúc xã hội đã sở hu mt mức độ o đó để phát triển năng lực
cm xúc - xã hi cho tr qua các kế hoch giáo dc vi chui hoạt động hc c th ca người hc
(Huỳnh Văn Sơn, 2022) [15].
hình phát triển năng lực cm xúc hi da trên thc chng do CASEL (CASEL,
2003) [1] đề xuất như Hình 1.
Hình 1 mô t cơ chế ca mi quan h gia các mô hình giáo dc cm xúc xã hi da trên
bng chng vi thành tích trong hc tp và cuc sng ca tr. Các hình giáo dc cm xúc
xã hi da trên bng chứng có hai đặc điểm, mỗi đặc điểm đều ảnh hưng trc tiếp và gián tiếp
đến thành tích hc tp tốt hơn và các kết qu tích cc khác. Bng cách thiết lập môi trường hc
tập an toàn, yêu thương và được qun tốt, các chương trình giáo dục cm xúc xã hi dẫn đến
s gn kết lớn hơn của tr vi trường học, điều này dẫn đến ít hành vi lch chun thành tích
Phát triển năng lực vn dng mô hình giáo dc cm xúc xã hội cho sinh viên…
155
hc tp tốt hơn. Tương tự như vậy, vic giáo dc cho tr các năng lực cm xúc- xã hi góp phn
gim các hành vi lch chun, h tr s phát trin tích cc, làm cho tr gn kết hơn với trường hc
cũng như thành công trong học tp.
Hình 1. Mô hình phát triển năng lực cm xúc xã hi da trên thc chng (CASEL, 2003)
Như vậy, t mô hình này cho thy, vic phát triển năng lực cm xúc xã hi cn bắt đầu vi
giáo viên (bao hàm c giáo viên tương lai) nhằm nâng cao năng lực giáo dc cm xúc hi
ca h cũng như năng lực hướng dn, ging dạy để phát triển năng lực giáo dc cm xúc xã hi
cho tr.
2.2.1.2. Vai trò ca giáo dc cm xúc - xã hi
Đối vi tr mm non, giáo dc cm c xã hội có ý nghĩa quan trọng. Những năm đầu đời
vai trò rt quan trng cho s thànhng trưng hc cho cuộc đi ca mi cá nhân. Chính
giai đoạn này, bo phát trin vưt tri và đặc bit linh hot. H thần kinh đưc phát trin thông
qua các kích thích bên ngoài, do đó, tác động đến các năng và năng lực v cm xúc - xã hi
và trí tu ca tr (Allen. L. R. & Kelly, 2015) [16]. Nn tng của năng lực cm xúc xã hội được
hình thành phát trin trong nhng năm đầu đi s tác động đến cm nhn hạnh phúc trong tương
lai và kh ng thích ng với trường học cũng như hình thành c mối quan h thành ng trong
sut cuộc đời (Durlak et al., 2011) [17]. Mt thành phn chính trong quá trình phát trin này là s
tương tác đáp lại gia tr em vi cha m những người chăm sóc khác (Center on the
Developing Child, 2020) [18]. Thông qua s tương c với i trưng, bạn người ln, tr phát
trin các năng xã hi hóa, ngôn ng nói, s t ch và kiến thc v thế gii. vy, s phát trin
các kĩ năng cảm xúc - xã hi ngay t la tui mầm non ý nghĩa đặc bit quan trng (Allen. L. R.
& Kelly, 2015) [16].
Mặt khác, giáo viên vai trò thúc đy giáo dc cm xúc hi cho tr mm non. Giáo
viên đóng vai trò quan trọng nht trong vic truyền đạt các giá tr của con người, là người hướng
dn, tạo điều kin trong quá trình hc tp (Ghorbani et al., 2018) [19].
Giáo viên th thúc đẩy các năng lực cm xúc - hội thông qua quá trình tương tác với
tr trong quá trình ging dạy. Tuy nhiên, điều đó phụ thuc vào quyết tâm, s thích và năng lực
ca mỗi giáo viên đối vi giáo dc cm xúc hội. Tương tác giữa tr vi giáo viên bn
cùng lp s phát triển năng lực cm xúc hi cho tr, to ra bu không khí lp hc tích cc
(Elias et al., 1997) [20]. Bên cạnh đó, phát triển năng lực giáo dc cm xúc - hi tại trường hc
có th bo v giáo viên khi tình trng kit sc trong công vic (Martinsone, 2016) [21].
NT Quý & HT Hi*
156
Mt s nghiên cu cho thấy môi trường lp hc m áp mi quan h tích cc gia giáo
viên và tr thúc đy c vic hc tp trên lớp và năng lực cm xúc - xã hi (Gest et al., 2005) [22].
Do đó, mt mt, giáo viên cần các năng lc giáo dc cm xúc hi, mt khác, giáo viên
cn kiến thc, năng để to ra một môi trường lp hc an toàn và h tr. Nghiên cu ca
nhóm tác gi Durlak cũng chỉ ra rng nhng giáo viên hiểu được s phát trin ca tr em thanh
thiếu niên kh năng thiết kế thc hin các tri nghim hc tp theo cách h tr năng lực
giáo dc cm xúc - xã hội, năng lực hc tp tốt hơn (Durlak et al., 2011) [17].
Thc tế Vit Nam, việc hình thành năng lực giáo dc cm xúc hi cho sinh viên ngành
giáo dc mm non còn nhiu hn chế như Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo chưa chú trọng rèn
luyện năng lc này dẫn đến chun cần đạt các hc phần cũng chưa xác định năng lực cm xúc
- hội là năng lực cn thiết (Huyn Hoàng Thu, 2023) [23]. Việc sinh viên chưa hình thành được
năng lực giáo dc cm xúc xã hi s gặp khó khăn trong việc vn dụng năng lực này trong hot
động ging dy, giáo dc trong ngh nghiệp tương lai. Do đó, phát triển năng lực giáo dc cm
xúc - xã hội và năng lực vn dng mô hình giáo dc cm xúc hội có ý nghĩa quan trọng. Phn
tiếp theo ca bài viết s trình bày hướng dn tích hp giáo dc cm xúc xã hi vào dy hc môn
hc nhm phát triển năng lực vn dng mô hình giáo dc cm xúc xã hội cho sinh viên sư phạm
ngành giáo dc mm non.
2.2.2. Phát triển năng lực vn dng hình giáo dc cm xúc - hội cho sinh viên phạm
ngành giáo dc mm non
2.2.2.1. ng dn vn dng năng lực giáo dc cm xúc xã hi (SEL) vào hoạt động ging
dy trong các môn hc
Cách thúc đẩy giáo dc cm xúc xã hi (SEL) trưng ph thuc phn ln vào giáo viên.
Thc tin cho thấy, đa số giáo viên gặp khó khăn trong việc đưa giáo dục cm xúc hi vào
chương trình giảng dy môn hc. Nghiên cu ca Ferreira cng s đã đưa ra hướng dẫn phương
pháp ging dy tích hp SEL vào tt c các môn hc bng cách tích hợp 5 năng lực ct lõi SEL,
đánh giá quá trình và hướng dn ging dy trên lp thành mt mô hình duy nht (Ferreira et al.,
2020) [7]. Tiền đề ca hình này dựa trên quan điểm cho rng việc đánh giá trường hc không
ch dng li vic chấm điểm kiến thức còn đánh giá thông qua quan sát s phát trin thái
độ, kĩ năng xã hội và các năng lực chung khác ca hc sinh.
Ưu điểm ca mô hình này khi áp dng ti Việt Nam đó là cung cấp các cách thc và thiết kế,
t chc hoạt động một cách đơn gin, d hiểu để phát triển năng lực cm xúc - hi ca hc
sinh trong lp hc. Do vậy, sinh viên sư phạm có th áp dng tích hp SEL vào hoạt động ging
dy theo bng minh họa dưới đây (Bảng 1). Tùy theo từng độ tui tr, cp hc các hoạt động s
được thiết kế, la chn ni dung tích hp cho phù hp. Tuy nhiên, hn chế ca mô hình này khi
áp dng ti Việt Nam đó là khó khăn trong tổ chc hiu qu các hoạt động do s ng tr trong
lp học đông (30-40 tr), mà s giáo viên trong lp ít (khong 2-3 giáo viên/lp). Mt khác, mt
s cơ sở giáo dc thiếu cơ sở vt chất để t chc các hoạt động này.
Bng 1. Minh ha tích hp SEL vào các hot động trong lp hc (Ferreira et al., 2020)
1. Hình thành năng lực tự nhận thức và tự chủ thông qua hoạt động “Tôi là ai”
Mục tiêu 1, 2
Hình thành năng lực tự nhận thức và tự chủ
Hoạt động chính
Tôi là ai?
Hoạt động cụ thể
1. Quan sát và tự đánh giá các kĩ năng cảm xúc - xã hội của bản thân.
2. Tạo hồ sơ của bản thân. Làm việc theo cặp để theo dõi sự phát triển của
mỗi người.
3. Phản hồi tích cực và cụ thể.
4. Phỏng vấn bạn cùng lớp của tôi nhìn nhận tôi như thế nào?
5. Điền vào Phiếu tự đánh giá